Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 14 Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020 Hoạt động tập thể CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN TRÒ CHƠI: AI GIỐNG CHÚ BỘ ĐỘI I. Mục tiêu. Giúp học sinh: - Biết được ngày 22-12 là ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Tình cảm yêu quý đối với các anh bộ đội, học tập tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát, kỉ luật của các anh. II. Quy mô hoạt động - Tổ chức theo quy mô lớp. III. Phương tiện dạy học - Khoảng sân rộng tổ chức trò chơi. - Mũ bộ đội, thắt lưng ( nếu có), giày thể thao. IV. Cách tiến hành A. Ổn định tổ chức - Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. - Người điều khiển tuyên bố lý do, giới thiệu chương trình. B. Bài mới: 1. Hoạt động 1 : Nói cho nhau nghe theo nhóm 4. • Ngày 22/ 12 là ngày gì? • Bạn biết gì về anh bộ đội ? • Tình cảm giữa bộ đội và nhân dân như thế nào? - GV hướng dẫn cho HS chia sẻ câu trả lời: Ngày 22/ 12 là ngày gì? • Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. 22/12 không chỉ là ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà đã trở thành Ngày hội Quốc phòng toàn dân - Một ngày kỷ niệm đầy ý nghĩa đối với toàn thể nhân dân Việt Nam. Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”. - GV giới thiệu cho HS biết về bộ đội thời chiến và thời bình. + Chúng ta cần phải làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với các chú bộ đội? • GV chuyển hoạt động: H: Có bạn nào ước mơ lớn lên sẽ làm chú bộ đội? Vậy bây giờ các em có muốn thử làm các chú bộ đội không? Chúng ta sẽ cùng nhau chơi trò chơi : Ai giống chú anh đội. 2.Hoạt động 2 : Trò chơi: Ai giống anh bộ đội - GV phổ biến tên trò chơi, luật chơi, cách chơi: + Tên trò chơi: “ Ai giống anh bộ đội” + Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng giữa vòng tròn. Bắt đầu chơi, cả lớp cùng hát tập thể một bài về anh bộ đội. Khi quản trò hô một khẩu hiệu nào đó như: “ Anh bộ đội đứng nghiêm” Tất cả phải hô “Nghiêm!” và làm động tác đứng nghiêm. “ Anh bộ đội bồng súng” Tất cả phải làm động tác bồng súng. “ Anh bộ đội hành quân” Tất cả phải hô một, hai, một, hai và làm động tác giậm chân tại chỗ . + Luật chơi: Ai làm sai động tác hoặc làm chậm sẽ bị phạt, đứng vào giữa vòng tròn. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi thật. 3. Kết thúc hoạt động: - GV nhận xét, khen thưởng HS biết làm các động tác giống anh bộ đội, nhắc HS tập tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát, gọn gàng, ngăn nắp, kỉ luật của anh bộ đội trong cuộc sống hàng ngày. - Chúng ta cần phải noi gương anh bộ đội. Và cần phải học tập thật tốt để sau này trở thành người có ích, xây dựng, bảo vệ quê hương đất nước. ________________________________________ CHỦ ĐIỂM: ANH EM Tập đọc CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc đúng lời nhân vật trong bài. - Nội dung bài: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh . Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau. - GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học -Tranh vẽ minh họa SGK III. Hoạt động dạy học Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh đọc bài: Bông hoa Niềm Vui - GV nhận xét. B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc. b. Luyện đọc. + GV đọc mẫu toàn bài. + GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. * Đọc từng câu. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.Chú ý đọc đúng các từ: lúc nhỏ, lớn lên,lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn nhau. * Đọc từng đoạn trước lớp. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. Hướng dẫn cách đọc một số câu sau: - Một hôm/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con/ cả trai/ gái/ dâu/ rể lại và bảo:// - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền// - Người cha bèn cởi bó đũa ra / rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.// - Như thế là các con đều thấy rằng/ chia lẻ ra thì yếu/ hợp lại thì mạnh.// - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới được chú giải sau bài. * Đọc từng đoạn trong nhóm. * Thi đọc giữa các nhóm( Từng đoạn, cả bài,ĐT, CN). Tiết 2 Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài H: Câu chuyện này có những nhân vật nào?( Có năm nhân vật: Ông cụ và bốn người con) H: Thấy các con không thương yêu nhau, ông cụ làm gì?( Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con: ông đặt một túi tiền, một bó đũa lên bàn, gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ được bó đũa). H: Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa? (Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ./ Vì không thể bẻ gãy được bó đũa) H: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? (Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc). H: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? (Với từng người con./ Với sự chia rẽ./ Với sự mất đoàn kết). H: Người cha muốn khuyên các con điều gì? (Anh em phải đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh. Chia rẽ thì yếu). H: Anh em trong gia đình phải sống như thế nào? Làn lượt từng em nêu. - GV kết luận: Thương yêu đùm bọc nhau. Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại của sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn các nhóm HS thì đọc truyện theo các vai: người kể chuyện, ông cụ, bốn người con. Củng cố- dặn dò: + GV yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý nghĩa truyện (Đoàn kết là sức mạnh./ Sức mạnh đoàn kêt./ Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết./ Anh em phải thương yêu nhau ) + GV nhận xét tiết học. ________________________________________ Toán 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9 I. Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9. - Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng. II. Đồ dùng: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách thực hiện các phép trừ có nhớ dạng: 55 - 8 , 56 - 7 , 37 - 8 , 68 - 9 sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên quan. Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ 55 - 8 , 56 - 7 , 37 - 8 , 68 - 9 - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính trừ 55 - 8 sau đó nêu cách làm ( không sử dụng que tính ) chỉ đặt tính rồi tính. - Cả lớp thực hiện phép tính vào bảng con. Gọi một học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính. GV ghi bảng. _ 55 - 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7 , viết 7 nhớ 1. 8 - 5 trừ 1 bằng 4 , viết 4. 47 - Gọi hai HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính. - Sau đó gọi 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp thực hiện phép tính vào bảng con các phép tính còn lại. _5 6 _3 7 _ 6 8 7 8 9 .. - Gọi HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiện các phép trừ: 56 - 7 , 37 - 8 , 68 – 9. - GV cùng lớp nhận xét. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Một học sinh nêu yêu cầu của bài. H: Muốn đặt tính đúng ta phải đặt như thế nào? - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Ba em làm bài vào bảng phụ, - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Tìm x - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - H: Hãy nêu tên các thành phần của phép tính?( x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng). H: Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - Cả lớp làm vào vở bài tập. 3 em lên bảng làm bài, Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, chữa bài. a. x + 9 = 27 b. 7 + x = 35 c. x + 8 = 46 x = 27 - 9 x = 35 - 7 x = 46 - 8 x = 18 x = 28 x = 38 Bài 3: Vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào các hình đó. - GV gắn BT3 lên bảng. Yêu cầu HS quan sát mẫu. H: Mẫu gồm những hình gì ghép lại với nhau? H: Em hãy lên chỉ hình tam giác và hình chữ nhật trong mẫu. - HS tự vẽ vào vở Toán. Một em làm vào giấy khổ to. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Củng cố, dặn dò H: Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì? H: Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em có bài làm tốt. _____________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020 Toán 65 - 38 ; 46 - 17 , 57 - 28 ; 78 - 29 I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 65 – 38 , 46 – 17, 57 – 28 , 78 – 29. - Biết giải toán có một phép trừ dạng trên. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: 2 học sinh lên bảng làm bài. Đặt tính rồi tính: 55 - 8 56 - 7 - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thực hiện các phép trừ của bài học. - GV ghi bảng: 65 - 38 - HS đặt tính: 65 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7 - viết 7 nhớ 1. 38 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2 viết 2. 27 - 1 HS lên nêu cách tính và tính. - Tương tự cho HS làm các phép tính còn lại vào bảng con. - Gọi HS nêu cách thực hiện , GV ghi bảng - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Muốn đặt tính đúng ta phải đặt như thế nào? - GV ghi các phép tính lên bảng, HS làm bài cá nhân vào vở. Ba em lên bảng làm bài, chữa bài. Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu bài. H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? H: Trước khi điền số chúng ta phải làm gì? - Cả lớp làm bài vào vở. Hai em làm bài vào bảng phụ. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: Một học sinh đọc đề bài. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? H: Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào? - HS tự tóm tắt bằng sơ đồ – Một học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân vào vở. Chữa bài Đáp số: 38 tuổi Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em có bài làm tốt. ___________________________________ Tập viết CHỮ HOA M I. Mục tiêu. - Viết đúng chữ hoa M ( 1 dòng cỡ vừa , một dòng cỡ nhỏ) chữ và câu ứng dụng. Miệng ( một dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ), Miệng nói tay làm 3 lần) II. Đồ dùng: Mẫu chữ hoa M, bảng phụ. III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ: - Kiểm tra vở tập viết của HS. - Lớp viết bảng con: L. Một học sinh viết: Lá - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chữ hoa a.Hướng dẫn HS quan sát nhận xét. - GV gắn chữ mẫu lên bảng và nêu câu hỏi. - Con chữ M hoa có độ cao mấy li? (5 li) - Con chữ M hoa gồm mấy nét ? (4 nét) b. GV viết mẫu kết hợp nêu quy trình viết. +Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên, lượn sang phải, dừng bút ở đường kẻ 6. +Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng đứng xuống đường kẻ 1. +Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét thẳng xiên (hỏi lượn ở hai đầu) lên đường kẻ 6. +Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, đổi chiều bút, viết một nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - Học sinh viết bảng con chữ hoa M. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng. a.Giới thiệu cụm từ ứng dụng. - HS đọc cụm từ ứng dụng: Miệng nói tay làm. - GV : Nói đi đôi với làm. b. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - Độ cao của các con chữ? - HS viết bảng con: Miệng - GV nhận xét. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - HS viết bài vào vở tập viết. - GV theo dõi, uốn nắn thêm. - GV chấm 8 - 10 bài .Nhận xét. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. Tuyên dương những em có bài viết đẹp. __________________________________ Buổi chiều Kể chuyện CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Mục tiêu: - Dựa theo tranh minh họa và gợi ý dưới tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện. - GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. II. Đồ dùng : - 5 tranh minh họa nội dung câu chuyện. III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh nối tiếp nhau kể câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”. - GV nhận xét. B.Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em kể câu chuyện: Câu chuyện bó đũa. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện: a. Kể từng đoạn theo tranh: Một học sinh đọc yêu cầu - Học sinh nêu nội dung từng tranh. T1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người em cãi nhau. Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn? T2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con. T3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không nổi. T4: Ông cụ bẻ gãy bó đũa từng chiếc một rất dễ dàng. T5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha. - HS kể mẫu tranh 1 GV khuyến khích HS kể bằng lời của mình. + Chẳng hạn: Ngày xưa một nhà nọ có hai người con, một trai một gái. Lúc nhỏ hai anh em rất thương yêu nhau. Nhưng khi lớn lên anh có vợ, em có chồng, họ thường cãi nhau. Thấy các con không hoà thuận người cha rất buồn. - Kể chuyện trong nhóm: HS quan sát từng tranh, đọc thầm từ ngữ dưới tranh, nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện trước nhóm. Hết một lượt, lại quay lại từ đoạn 1, nhưng thay người kể. - Kể chuyện trước lớp: Các nhóm thi nhau kể chuyện. Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá b. Phân vai dựng lại câu chuyện - Các nhóm tự phân các vai (người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người con ). - Các nhân vật có thể nói thêm những lời thích hợp . - Các nhóm kể . Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm kể hay Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần. ________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Củng cố cho - Luyện tính thành thạo dạng 55 - 8; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9 đặt tính rồi tính - Giải bài toán có lời văn. II. Hoạt động dạy học: Bài 1: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số trừ lần lượt là 45 và 27 65 và 39 92 và 58 66 và 57 87 và 9 48 và 7 68 và 7 25 và 6 - Lớp nhận xét bài làm của bạn. Bài 2: Tìm x: a. x - 17 = 34 b. x + 24 = 32 c. x - 28 = 63 Muốn tìm thành phần chưa biết ta làm thế nào ? - 3 HS làm bảng -Cả lớp làm vào bảng vở Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 74kg rau ngày thứ hai bán được ít hơn ngày đầu 39 kg rau. Hỏi ngày thứ hai bán được bao nhiêu kg rau ? H: Bài toán cho ta biết gì? H: Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Một HS làm bài vào bảng phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: Hùng có 25 viên bi, Hùng cho Dũng một số viên bi, Hùng còn lại 18 viên bi. Hỏi Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi? - HS tự làm bài rồi chữa bài Củng cố dặn dò - Về nhà ôn nội dung bài học __________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. Giúp HS: - Hoàn thành các bài tập buổi sáng. - Nâng cao kiến thức Toán cho HS có năng khiếu - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm vụ kịp thời. II. Các hoạt động day-học A. Hoàn thành bài tập - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng: + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán. + Nhóm 2: Hoàn thành BT TV + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo, Bảo Sang Linh * Nhóm luyện tập làm các bài sau: ( Nhóm hoàn thành BT sau khi làm xong làm các bài tập làm thêm các BT này) Bài 1:Một con thuyền đậu nổi trên sông, mũi thuyền cao hơn mặt nước 1m 5dm. Hỏi nước sông dâng lên 2dm thì mũi thuyền cao hơn mặt nước bao nhiêu đề- xi-mét? *Bài 2: Trong hình vẽ dưới đây: a. Có .. hình tam giác. b. Có hình tứ giác . Hướng dẫn: Bài 1: Khi nước sông dâng lên 2dm thì thuyền vẫn cao hơn mặt nước1m 5dm. Đáp số: 1m5dm. Bài 2: Trong hình vẽ : a. Có : 6 hình tam giác. b. Có : 4 hình tứ giác 3. Củng cố, dặn dò - Kiểm tra kết quả tự học của các nhóm - Tuyên dương kịp thời HS. - Nhận xét, dặn dò. ____________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng đã học. - Biết giải bài toán về ít hơn. II.Đồ dùng: - 4 mảnh bìa hình tam giác III.Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài học. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tính nhẩm. - HS nêu yêu cầu bài. Làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả. GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS đọc đề bài. GV hướng dẫn HS cách đặt tính.Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân vào vở. Bốn em lên bảng làm bài. - Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng, chữa bài. Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài. H: Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và làm bài vào vở. Giáo viên theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét, chữa bài: Đáp số: 32 l Bài 4: Trò chơi: thi xếp hình - Tổ chức 2 đội lên thi nhau ghép hình theo mẫu trong - Đội nào xếp nhanh đúng là đội đó thắng cuộc. Củng cố dặn dò: - Hôm nay ôn lại nội dung gì? - GV nhận xét tiết học. _________________________________________ Chính tả CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Mục tiêu - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật. - Làm đúng bài tập 2 a,b,c. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ II.Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - GV đọc HS viết vào bảng con: nghỉ ngơi, suy nghĩ, luỹ tre, cây nhãn. - GV nhận xét. B. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt đông2: Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn chuẩn bị. - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại H: Tìm lời người cha trong bài chính tả? ( Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng sức mạnh ) H: Lời người cha được đặt sau dấu câu gì? ( Lời người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng ) - Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: sức mạnh, chia lẻ, đoàn kết. b. Giáo viên đọc. Học sinh chép bài vào vở. - Học sinh chép bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - GV theo dỏi uốn nắn. c. Nhận xét, chữa bài Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: HS đọc yêu cầu. - Làm bài tập vào vở. GV chốt lại lời giải đúng. mải miết, hiểu biết, chia sẻ, điểm mười Bài 3: Tìm các từ chứa tiếng có vần ăt hay vần ăc: - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài làm. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. Đáp án: dắt, bắc, cắt. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những em có bài viết đẹp. ___________________________________ Tập đọc NHẮN TIN I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch 2 mẫu nhắn tin. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Nắm được các viết nhắn tin (ngắn gọn đủ ý) Trả lời được các câu hỏi ở SGK. II.Đồ dùng: - Các mẫu giấy để học sinh viết nhắn tin. III.Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Hai học sinh nối tiếp đọc bài: Câu chuyện bó đũa. Cả lớp nhận xét B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Khi không gặp được một ai đó nhưng người ta muốn nói điều gì đó và có thể viết nhắn tin. Bài học hôm nay các em sẽ biết điều đó. Hoạt động 2: Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài, giọng nhắn như thân mật. b. Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu Chú ý: nhắn tin, Linh, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền - Đọc từng mẫu nhắn tin. Hướng dẫn đọc: + Em nhớ quét nhà,/ học thuộc hai khổ thơ/ và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu.// + Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.// - Đọc từng mẫu nhắn tin -Thi đọc giữa các nhóm Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài H: Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng cách nào? ( Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh. Nhắn bằng cách viết ra giấy )
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_cao.docx