Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 15 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 Hoạt động tập thể CHỦ ĐIỂM: NGHE NÓI CHUYỆN TRUYỀN THỐNG VỀ NGÀY 2/12 I. Mục tiêu. Giúp học sinh: - Biết được ngày 22-12 là ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Tình cảm yêu quý đối với các anh bộ đội, học tập tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát, kỉ luật của các anh. II. Quy mô hoạt động - Tổ chức theo quy mô lớp. III. Phương tiện dạy học - Khoảng sân rộng tổ chức trò chơi. - Mũ bộ đội, thắt lưng ( nếu có), giày thể thao. IV. Cách tiến hành A. Ổn định tổ chức - Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. - Người điều khiển tuyên bố lý do, giới thiệu chương trình. B. Bài mới: 1. Hoạt động 1 : Nói cho nhau nghe theo nhóm 4. + Ngày 22/ 12 là ngày gì? + Bạn biết gì về anh bộ đội ? + Tình cảm giữa bộ đội và nhân dân như thế nào? - GV hướng dẫn cho HS chia sẻ câu trả lời: Ngày 22/ 12 là ngày gì? Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. 22/12 không chỉ là ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà đã trở thành Ngày hội Quốc phòng toàn dân - Một ngày kỷ niệm đầy ý nghĩa đối với toàn thể nhân dân Việt Nam. Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”. - GV giới thiệu cho HS biết về bộ đội thời chiến và thời bình. 2. Hoạt động 2. Tổ chức cho HS hát bài “Chú bộ đội” Lời 1. Vai chú mang súng mũ cài ngôi sao đẹp xinh. Đi trong hãng ngũ chú hành quân trông thật nhanh. Chú bộ đội chúng cháu yêu chú lắm. Súng chắc trong tay chú canh giữ cho hoà bình. Lời 2. Canh giữ biên giới giữ trời xanh xanh của ta. Canh cho biển cá, giữ đảo xa nơi tiền tiêu. Chú bộ đội chúng cháu yêu chú lắm. Nhớ chú bao nhiêu cháu ca múa vui thật nhiều. - HS ôn lại bài hát nhiều lần, theo hình thức: cả lớp, dãy bàn, nhóm, cá nhân thi hát ________________________________________ Tập đọc HAI ANH EM I. Mục tiêu - Rèn kĩ năng đọc lưu loát toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ. Bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả được ý nghĩ của nhân vật trong bài. - Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em. - Xác định giá trị., tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự cảm thông. II. Đồ dùng dạy học.Tranh vẽ minh họa bài đọc. III. Hoạt động dạy học: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh nối tiếp đọc Nhắn tin B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài học HĐ1. Luyện đọc - Giáo viên đọc toàn bài. - Đọc nối tiếp câu. + Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. + GV hướng dẫ học sinh cách ngắt nghỉ sau các dấu câu. - Đọc từng đoạn trong nhóm: Cả lớp luyện đọc theo nhóm 4. - Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm cử một bạn thi đọc trước lớp. - Cả lớp đọc đồng thanh Tiết 2 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Học sinh luyện đọc từng đoạn, GV nêu các câu hỏi sau hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: ? Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào? ? Người em nghĩ và đã làm gì? ? Người anh nghĩ gì và đã làm gì? ? Mỗi người cho thế nào là công bằng? ? Hãy nói về một câu về tình cảm của hai anh em? GV chốt lại nội dung bài: Câu chuyện ca ngợi tình anh em đó là sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em. HĐ3. Luyện đọc lại - Học sinh xung phong đọc toàn bài, GV nhắc học sinh đọc rõ lời để diễn tả được ý nghĩ của nhân vật. 2. Củng cố dặn dò - Qua câu chuyện này em học tập được điều gì? - Nhận xét giờ học. ______________________________________ Toán 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ I. Mục tiêu - Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ cho số có một chữ số hoặc số có 2 chữ số - Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục. II. Đồ dùng: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học : Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Hôm nay cô cùng các con tìm hiểu phép trừ 100 trừ đi 1 số. Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 100 trừ đi một số: 100 - 36 a. Giáo viên nêu phép trừ: 100 - 36 - Yêu cầu học sinh đặt tính vào nháp. Một số học sinh nêu cách đặt tính, - Hướng dẫn học sinh cách thực hiện: 100 - 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1. 36 - 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, 64 viết 6, nhớ 1. - 1 trừ 1 bằng 0. b. Giới thiệu phép trừ: 100 - 5 ( hướng dẫn thực hiện tương tự 100 - 36) Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm bài vào vở, 2 em làm bài trên bảng lớp. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn, tự kiểm tra bài của mình, chữa bài Bài 2: Tính nhẩm( theo mẫu) H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - GV viết lên bảng MÉu: 100 – 20 = ? vËy 100 - 20 = 80 100 - 90 = 100 - 30 = 100 - 40 = - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên làm bảng phụ - GV nhận xét, chữa bài cho HS Bài 3: - Một HS đọc đề bài. H: Bài toán thuộc dạng gì? H: Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện phép tính gì? vì sao? - HS làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Đáp số: 68 l dầu. Bài 4: Số? - Một HS nêu đề bài. H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? H: Số cần điền vào ô vuông là số nào? - Vậy trước khi điền số chúng ta phải làm gì? - HS tự làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm bài, chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học.Tuyên dương những em có bài làm tốt. _________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020 Toán TÌM SỐ TRỪ I. Mục tiêu - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x – a = b ( với a, b là các số có không quá hai chữ số ) biết sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính - Nhận biết số trừ, số bị trừ và hiệu. - Biết giải bài toán dạng tìm số trừ chưa biết. II. Đồ dùng - Bộ đồ dùng các mô hình ô vuông III. Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh chữa bài: 100 – 25 = 100 – 8 = - GV nhận xét B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con cách tìm số trừ chưa biết khi biết số bị trừ và hiệu. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu. - Giáo viên nêu bài toán: Có 10 ô vuông bớt đi một số ô vuông còn lại 6 ô vuông.hỏi đã bớt đi mấy ô vuông? H: Lúc đầu có mấy ô vuông? H: Phải bớt đi mấy ô vuông để được 6 ô vuông? - Ta gọi số ô vuông chưa biết là x. Ta có: 10 – x = 6 học sinh nêu thành phần kết quả phép tính trừ x = 10 – 6 x = 4 KL: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. - Học sinh nêu cách tìm số trừ. Nhiều học sinh nhắc lại. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Tìm x - Gọi một HS đọc yêu cầu. H: Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì? H: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - HS tự làm bài vào vở, 3 HS làm trên bảng lớp, chữa bài. Bài 2: Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu - Gọi HS nêu yêu cầu bài học. - GV hướng dẫn mẫu. Cả lớp làm vào vở. 1 HS làm bảng phụ. Số bị trừ 64 59 76 86 Số trừ 28 48 Hiệu 20 22 39 46 - Gọi HS nhận xét bài bạn, chữa bài. Bài 3: Một HS đọc đề bài. H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - HS tự làm bài vào vở, một em làm vào bảng phụ, chữa bài. Đáp số: 5 học sinh Bài 4: Một HS nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS lấy hình tam giác để thực hành. - GV nhận xét. Củng cố dặn dò H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - GV nhận xét tiết học. _________________________________________ Tập viết CHỮ HOA N I. Mục tiêu - Biết viết đúng chữ hoa N cở vừa và nhỏ. - Viết cụm từ ứng dụng. Nghĩ trước nghĩ sau cở nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định. II. Đồ dùng dạy học. Mẫu chữ N đặt trong khung chữ. Vở tập viết, bảng phụ. III. Hoạt động dạy- học A. Bài cũ - Chấm một số bài viết ở vở tập viết của HS - HS viết bảng con: M. GV nhận xét. B. Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn viết chữ hoa a. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ N. - GV gắn chữ mẫu lên bảng: Độ cao là mấy li? Gồm có mấy nét? Đó là những nét nào? - HS trả lời. - GV viết mẫu và nêu cách viết. Nét 1: Điểm đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược dưới lên lượn sang phải, dừng bút ở đường kẻ 6 (viết như nét 1 của chữ M) Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết một nét thẳng xiên xuống đường kẻ 1. Nét3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết một nét móc xuôi phải lên đường kẻ 6, rồi uốn cong xuống đường kẻ 5. b. HS viết bảng con. - HS viết trên không, viết bảng con: N HĐ3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu từ ứng dụng: Nghĩ trước, nghĩ sau. GV: Cụm từ trên có nghĩa là suy nghĩ chín chắn trước khi làm. b. Hướng dẫn HS quan sát nhận xét. ? Độ cao của các con chữ trong cụm từ ứng dụng. - HS trả lời và viết bảng con: Nghĩ. - GV nhận xét. HĐ4: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách viết vào vở. - HS viết bài vào vở, GV theo dõi, giúp đỡ thêm. HĐ5: Chấm, chữa bài - GV chấm bài và nhận xét. C. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học: Tuyên dương những em viết chữ đẹp, nhắc nhở những em viết chưa đẹp lần sau cố gắng. _________________________________ Buổi chiều Kể chuyện HAI ANH EM I. Mục tiêu - Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý ; nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng - GDMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình. II. Đồ dùng. Tranh III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh kể câu chuyện bó đũa. H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Chúng ta đã được học tiết tập đọc bài : Hai anh em hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em kể lại câu chuyện đó. Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện a. Kể theo từng phần theo gợi ý: - Học sinh nêu yêu cầu bài 1 và các gợi ý. - GV mở bảng phụ đã ghi gợi ý. Nhắc học sinh mỗi gợi ý là nội dung của từng đoạn. - Học sinh dựa vào gợi ý để kể lai câu chuyện theo nhóm. - Đại diện các nhóm thi kể lại từng đoạn trước lớp. b. Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng - 1 HS đọc bài tập 2 - 1 HS đọc đoạn 4 của truyện. - Học sinh nối tiếp nói theo suy nghĩ của mình c.Kể lại toàn bộ câu chuyện - Cho 4 HS kể lại 4 đoạn của truyện - Gọi một số em kể lại toàn bộ câu chuyện - Cả lớp nhận xét. - Bình chọn người kể hay nhất. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Dặn HS kể chuyện cho người thân nghe. _______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố về cách tìm số trừ. Luyện kĩ năng thực hiện phép trừ 100 trừ đi một số - Luyện giải toán có lời văn II. Đồ dùng. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Củng cố về tìm số trừ H: Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? ( ta lấy số bị trừ, trừ đi hiệu ) - Gọi HS nhắc lại Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm. 100 – 90 = 100 – 80 + 30 = 100 – 20 – 30 = 100 – 60 = 100 – 30 + 20 = 100 – 40 – 40 = - Yêu cầu HS tính nhẩm - GV nhận xét Bài 2: Tìm x: 78 – x = 49 62 – x = 37 40 – x = 26 83 – x = 67 100 – x = 78 100 – x = 19 Muốn tìm số trừ ta làm thế nào? - HS làm cột 1 vào bảng phụ - Làm vào vở các bài còn lại Bài 3: Lớp 2A trồng được 100 cây, lớp 2B trồng được ít hơn lớp 2A 31 cây. Hỏi lớp 2B trồng được bao nhiêu cây? H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? - Cả lớp tự giải bài toán vào vở - GV nhận xét, chữa bài Củng cố dặn dò - Hôm nay chúng ta ôn dạng toán gì? - Về nhà ôn nội dung bài ________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. Giúp HS: - Hoàn thành các bài tập buổi sáng. - Luyện kĩ năng viết tin nhắn. - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm vụ kịp thời. II. Các hoạt động day-học A. Hoàn thành bài tập - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng: + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán. + Nhóm 2: Hoàn thành BT TV + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo, Bảo Sang Linh * Nhóm luyện tập làm các bài sau: Nhóm hoàn thành BT sau khi làm xong viết tin nhắn. 2. Học sinh làm việc theo nhóm phân công - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm hoàn thành nhiệm vụ đã phân công. B. Thực hành viết tin nhắn - Yêu cầu HS làm bài tập sau đây: Em hẹn bạn đến nhà chơi, nhưng em lại có việc phải đi cùng bố. Hãy viết tin nhắn cho bạn để nếu bạn đến thì biết và thông cảm cho em. Hướng dẫn: - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nhớ lại cách viết tin nhắn. - HS xác định viết tin nhắn trong một hoàn cảnh cụ thể, ví dụ: Hôm ấy, em hẹn Minh đến nhà em chơi. Nhưng sáng ra lại bảo hôm nay bố có việc và yêu cầu em đi cùng. Em rất vui vì đã lâu không được đi chơi cùng bố. Nhưng em chợt nhớ ra là mình đã hẹn Minh đến nhà chơi. Em vội lấy giấy bút và ghi lại vài dòng tin nhắn lại cho Minh. Em có thể viết như sau: Hôm nay mình hẹn Minh đến nhà chơi, nhưng mình lại có việc đột xuất, không ở nàh đón tiếp cậu được. Hãy thông cảm cho mình nhé! Hôm nào rỗi mình sẽ đến nhà Minh chơi và hẹn cậu dịp khác. Cám ơn cậu nhiều nhé! Gặp lại Minh sau. - HS viết và sau đó đọc cho cả lớp nghe, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Tuyên dương những bạn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Nhận xét, dặn dò. _____________________________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020 Toán ĐƯỜNG THẲNG I. Mục tiêu - Nhận dạng được và gọi tên đúng đoạn thẳng, đường thẳng. - Biết vẽ đường thẳng, đoạn thẳng qua 2 điểm bằng thước hoặc bút - Biết ghi tên đường thẳng - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích học sinh làm các bài còn lại II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Dạy học bài mới: Họat động 1. Giới thiệu về đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng a, Đường thẳng: - Học sinh vẽ đoạn thẳng AB Giáo viên: Dùng thước và bút kéo dài 2 đầu đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. Viết là đường thẳng AB. Học sinh nhắc lại. - Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng: Giáo viên chấm sẵn 3 điểm A, B, C ở bảng. 3 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng, ta nói 3 điểm A, B, C là 3 điểm thẳng hàng. - Giáo viên chấm 1 điểm D ở ngoài đường thẳng vừa vẽ và nói 3 điểm A, B, D không thẳng hàng. Hoạt động 2. Thực hành - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài, hướng dẫn làm vào vở bài tập Bài 1: học sinh thực hành vẽ đường thẳng. Giáo viên nhận xét Bài 2: Dùng thước kiểm tra 3 điểm thẳng hàng (khuyến khích học sinh làm bài) . Đọc 3 điểm thẳng hàng trước lớp 3. Củng cố dặn dò - 3 điểm như thế nào gọi là 3 điểm thẳng hàng? - Nhận xét giờ học. Tập đọc BÉ HOA I. Mục tiêu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài. - Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ. (Trả lời câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học. Tranh minh họa bài đọc III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - 3 học sinh đọc nối tiếp bài: Hai anh em - GV nhận xét. B. Dạy bài mới . HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của bài học. HĐ2: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu, 1 học sinh đọc. - Học sinh luyện đọc từ khó: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan - Đọc nối tiếp câu, đọc câu khó - Đọc đoạn, giải nghĩa từ đen láy. - Luyện đọc nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm. - Đọc đồng thanh. HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài (thảo luận theo nhóm đôi, báo cáo trước lớp): H: Em biết những gì về gia đình Hoa? ( Gia đình Hoa có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ. Em Nụ mới sinh). H: Em Nụ có những nét gì đáng yêu? (Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy). H: Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em bé? H: Hoa đã làm gì giúp mẹ? (Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ). H: Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và mong muốn gì? (Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru em, ) HĐ4: Luyện đọc lại. - GV chọn 1 đoạn cho HS luyện đọc: Đọc đoạn Hoa viết thư cho bố. C. Củng cố dặn dò H: Bé Hoa ngoan như thế nào? (Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em, giúp bố mẹ). - Nhận xét giờ học. Tuyên dương những em chú ý học tập. Chính tả HAI ANH EM I. Mục tiêu: - Nghe- viết lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép. - Làm đúng BT2 , BT3 a,b. II. Đồ dùng. Bảng phụ đã chép sẵn bài viết III.Hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên đọc 2 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con: lấp lánh, tin cậy, chắc chắn B. Dạy bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 1: Hướng dẫn tập nghe-viết a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu đoạn viết. 2 học sinh đọc lại. H: Tìm câu nói lên suy nghĩ của người em? ( Anh mình còn phải nuôi vợ con công bằng. ) H: Suy nghỉ của người em được ghi với những dấu câu nào? ( Suy nghỉ của người em được đặt trong ngoặc kép, ghi sau dấu hai chấm. ) H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: nuôi, công bằng, lấy lúa b. Học sinh viết bài vào vở. - GV đọc cho học sinh viết bài , giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm c. Chấm, chữa bài - Cho HS đổi vở cho nhau chữa bài - GV nhận xét 7 – 10 bài. Ghi lời nhận xét vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Học sinh đọc yêu cầu và làm bài Bài 2: Hai tổ thi đua tìm từ có vần ai, vần ay - Cả lớp nhận xét, chữa bài. Bài 3: học sinh làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ thêm. - Nhận xét, chữa bài Lời giải: a. bác sĩ, sáo sẻ, sáo sậu, sơn ca, sếu- xấu. b. mất, gật , bậc. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em viết chữ đẹp. ____________________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. - Luyện đọc lại bài “Hai anh em” và bài “ Bé Hoa” - Luyện viết đoạn 2 “ Bé Hoa” II. Hoạt động dạy học: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1: Luyện đọc bài “Hai anh em” * Luyện đọc đoạn - Luyện đọc nối tiếp đoạn trong bài kết hợp nêu câu hỏi: H: Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em? ( Hai anh em rất thương yêu nhau. / Hai anh em đều lo lắng cho nhau). Hoạt động 2. Luyện đọc bài “Bé Hoa” H: Hoa đã làm gì giúp mẹ? ( Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ. ) - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay. * Thi đọc - HS xung phong đọc. GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét - Bình chọn bạn đọc hay nhất Hoạt động 3: HS luyện viết đoạn 2 “Bé Hoa” - Giáo viên đọc đoạn cần viết. - Cho học sinh đọc lại. - Đoạn viết có mấy câu? - HS viết vào vở luyện viết 1 trang bài - GV theo dõi, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. _______________________________________ Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2020 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm. - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết vẽ đường thẳng qua 2, 3 điểm bằng thước và bút. II. Hoạt động dạy học. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẩn học sinh làm bài tập Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu kết quả - HS làm bài theo nhóm 2.Gọi đại diện từng nhóm báo cáo kết quả. - 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của nhau. Chữa bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính H: Muốn đặt tính đúng ta làm thế nào? - HS tự làm bài cá nhân vào vở. 3 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 2 con tính. Gọi HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Củng cố vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm, qua 2 điểm. Củng cố 3 điểm thẳng hàng - Ta vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 trong 3 điểm A, B, C - HS tự làm bài vào vở. 3 em lên bảng làm bài, chữa bài. Củng cố dặn dò H:Hôm nay chúng ta luyện tập dạng toán nào? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em tích cực xây dựng bài. ________________________________ Luyện từ và câu TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO? I. Mục tiêu - Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật. - Biết chọn từ ngữ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào ? II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ minh hoạ bài tập 1. Bảng phụ. III.Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: 1 học sinh đọc yêu cầu. Dựa vào tranh trả lời câu hỏi - Học sinh thảo luận theo cặp - Đại diện các cặp báo cáo kết quả. Cả lớp nhận xét a. Em bé rất xinh / Em bế rất đẹp. b. Con voi rất khỏe / Con voi thật to. c. Những quyển vở này rất đẹp / Những quyển vở này rất nhiều màu. Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu. Học sinh làm việc theo nhóm: - Tính tình của một người: Tốt , xấu, ngoan, hiền, cần cù,....
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_cao.docx