Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020 Hoạt động tập thể CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. Mục tiêu - HS biết được truyền thống của anh bộ đội cụ hồ, của quân đội nhân nhân Việt Nam. - Biết ơn các anh hùng liệt sỹ đã hy sinh để bảo vệ Tổ Quốc. - Ý nghĩa của ngày quốc phòng toàn dân. II. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1. Hướng về ngày 22-12. - Kể cho HS nghe những cuộc chiến đấu oanh liệt của quân đội ta và những tấm gương sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì sự nghiệp dân tộc.Chiến thắng Điện Biên Phủ. - Giải phóng Miền Nam-Bắc sum họp,đất nước thống nhất.Những tấm gương hy sinh : Võ Thị Sáu, Phan Đình Giót - Cho HS đọc theo GV bài chị Võ Thị Sáu. Hoạt động 2: HS thi đua kể về anh bộ đội, chú bộ đội. - GV cho HS hoạt động theo nhóm 4. Thảo luận nội dung câu hỏi về chú bộ đội H. Các chú bộ đội làm nhệm vụ gì ? H .Bộ đội hải quân làm nhệm vụ canh gác ở đâu ? H. Bộ đội không quân làm nhiệm vụ canh gác ở đâu ? H .Gia đình các em có người thân là bộ đội không ? HS trả lời GV nhận xét bổ sung Hát một số bài hát dân ca. Cho hs hát cá nhân. GV tập cho cả lớp hát bái: Lí cây bông. - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét,GV bổ sung . _______________________________________ Tập đọc CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu - Đọc rõ ràng, lưu loát toàn bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài; Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Sự gần gũi đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ. ( làm được các bài tập trong SGK - Thể hiện sự cảm thông. - Trình bày suy nghĩ. - Phản hồi, lắng nghe, tích cực chia sẻ II. Đồ dùng dạy học 1.Tranh minh hoạ SGK. II. Hoạt động dạy học: Tiết 1 1. Bài cũ: - 2 HS đọc bài: Bé Hoa và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Dạy bài mới: - Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc HĐ1. Luyện đọc a, GV đọc mẫu toàn bài (giọng kể chậm rãi, tình cảm) b, Hướng dẫn HS luyện đọc Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp từng câu - Chú ý: Đọc đúng các từ: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng - HS đọc phần chú giải. - Đọc đoạn: - Đọc từng đoạn trong nhóm: HS luyện đọc theo nhóm 4. - Thi đọc giữa các nhóm: Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 5 em thi đọc trước lớp. - Đọc đồng thanh. Tiết 2 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài: - GV cho HS thảo luận và trả lời lần lượt từng câu hỏi : Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai? (Cún bông, con chó của nhà hàng xóm). Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như thế nào? (nhảy nhót tung tăng khắp. Câu 2: Vì sao Bé bị thương? ( Bé nhảy theo Cún vấp phải một khúc gỗ và ngã Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế nào? (Cún chạy đi tìm mẹ của Bé đến gi.. Câu 3: Những ai đến thăm bé? (Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho Bé). Vì sao Bé vẫn buồn? (Bé nhớ Cún bông). Câu 4: Cún đã làm cho Bé vui như thế nào? (Cún chơi với Bé, mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê,làm cho bé cười). Câu 5: Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé mau lành là nhờ ai? (nhờ Cún Bông) Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Cún bông đem lại niềm vui cho Bé giúp Bé mau lành bệnh) - Thể hiện sự cảm thông, trình bày suy nghĩ, phản hồi, lắng nghe, tích cực chia sẻ HĐ3. Luyện đọc lại: - 2 học sinh đọc lại toàn bài – GV cùng HS nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: - Nêu lại nội dung câu chuyện. Nhận xét tiết học - Dặn HS đọc lại câu chuyện. __________________________________ Toán NGÀY GIỜ I. Mục tiêu Giúp HS. - Nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày. - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày – giờ. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm. Bài tập cần làm bài 1, bài 3. Khuyến khích học sinh làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài) - Đồng hồ để bàn - Đồng hồ điện tử III. Hoạt động dạy học: Hoạt động1. Hướng dẫn và thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên bằng ngày - GV: Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết ngày rồi đến đêm. Ngày nào cũng có buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. - Hỏi: + Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì? (ngủ) + Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì? (ăn cơm) + Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì? (học tại lớp) + Lúc 8 giờ tối em đang làm gì? (xem ti vi) - HS trả lời, GV kết hợp quay kim trên mặt đồng hồ bằng bìa. Hoạt động 2: Giới thiệu tiếp: Một ngày có 24 giờ. Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm ngày hôm sau. - HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày - GV: + Hai giờ chiều còn gọi là mấy giờ? + Hai mươi ba giờ còn gọi là mấy giờ? Hoạt động 3: Thực hành. Bài 1: GV hướng dẫn HS xem hình, tranh vẽ của từng bài rồi làm bài và GV chữa bài - HS làm miệng. Bài 2. (Dành cho học sinh NK): HS đọc yêu cầu bài: quan sát tranh và làm bài tập. Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm. - Học sinh làm bài cá nhân – 2 học sinh lên bảng làm bài. - GV giới thiệu về đồng hồ điện tử - HS đem đồng hồ điện tử đã chuẩn bị sẵn thực hành xem giờ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. VI. Củng cố- dặn dò - Nhận xét giờ học. - Dặn HS thực hành xem giờ để học tập và sinh hoạt đúng giờ giấc. Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020 Toán THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I. Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ ở thời điểm buổi sáng, buổi chiều, buổi tối. - Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ. - Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian. Bài tập cần làm bài 1, bài 2. Khuyến khích học sinh làm các bài còn lại. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. GV hướng dẫn HS thực hành HĐ1. Quan sát tranh trả lời câu hỏi Bài 1: HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi trên bức tranh, xem đồng hồ rồi nêu đồng hồ chỉ thời gian thích hợp nối với những gì ghi trên bức tranh. Cần giải thích: 20 giờ tức 8 giờ tối 17 giờ tức 5 giờ chiều Bài 2: HS quan sát tranh, liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế trả lời câu nào đúng, câu nào sai? Chẳng hạn: Tranh 1: Đi học muộn giờ (vì vào học 7 giờ mà bạn học sinh dến 8 giờ). Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa (vì cửa hàng mở cửa từ 8 giờ đến 17 giờ mà người mua đến lúc 19 giờ). Tranh 3: Lan tập đàn lúc 19 giờ vì có ánh trăng HĐ2. Nhận xét, chữa bài - Về nhà tập xem đồng hồ. Tập viết CHỮ HOA O I. Mục tiêu - Viết đúng chữ O ( 1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ) : Chữ và câu ứng dụng: Ong( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) Ong bướm bay lượn ( 3 lần ) II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ O III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ - 2 HS lên bảng viết chữ hoa N - Cả lớp viết bảng con: Nghĩ 2. Bài mới - Giới thiệu bài HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa và câu ứng dụng - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa O: cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét cong kín + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ. Dừng bút ở phía trên đường kẻ 4. + GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết - HS viết bảng conchữ hoa O - Hướng dẫn viết câu ứng dụng: + GV giới thiệu câu ứng dụng + HS đọc câu ứng dụng: Ong bướm bay lượn + GV giúp HS hiểu nghĩa câu ứng dụng: tả cảnh ong bướm bay đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + Độ cao các chữ cái + Khoảng cách giữa các chữ + Cách nối nét + HS viết chữ Ong vào bảng con HĐ2. Hướng dẫn viết vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài viết . HS viết bài vào vở. GV theo dõi uốn nắn thêm. - GV nhận xét - chữa bài 3. Củng cố- dặn dò: - Nêu lại cấu tạo chữ O - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS viết chữ đẹp ________________________________ Buổi chiều Kể chuyện CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu: - Dựa theo tranh kể lại được đủ ý từng đoạn câu chuyện. - Học sinh NK biết kể lại toàn bộ câu chuyện ( BT2 ). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện SGK. III. Hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: - Gọi đến 2- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện "Hai anh em". - 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện. 2. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Hướng dẫn kể chuyện: HĐ1. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh. - GV chia lớp theo nhóm 4 nhóm - Giao việc cho từng nhóm, mỗi thành viên của nhóm kể một đoạn theo tranh. - HS từng nhóm hoạt động. - HS từng nhóm nối tiếp nhau kể từng nội dung bức tranh. - HS khác bổ sung. GV nhận xét góp ý. HĐ2. Kể lại câu chuyện: - 2- 3 HS thi nhau kể chuyện. GV và HS nhận xét. - GV và HS bình chọn HS kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố - dặn dò - HS hiểu ý nghĩa của: Đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà. - Nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện. ______________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Củng cố về trừ có nhớ, cách tìm số trừ đã học - Giải toán có lời văn II. Hoạt động dạy học Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm 13 - 6 = 18 - 9 = 17 - 9 = 11 - 3 = 15 - 8 = 12 - 4 = Bài 2: Đặt tính rồi tính 93 - 47 40 - 8 71 - 29 52 - 38 Bài 3: Tìm x: 27 - x = 12 46 - x = 4 Bài 4: Hùng có 25 viên bi. Hùng cho Dũng một số viên bi, Hùng còn lại 18 viên bi. Hỏi Hùng cho Dũng bao nhiêu viên bi? Bài giải Hùng cho Dũng số viên bi là: 25 - 18 = 7 ( viên bi ) Đáp số : 7 viên bi Bài 5: (HSNK) Hai số có hiệu bằng 40. Số bị trừ bằng số lớn nhất có hai chữ số. Hỏi số trừ bằng bao nhiêu? Bài giải Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Vậy số bị trừ bằng 99 Ta gọi số trừ là x. Ta có: 99 - x= 40 x = 99 - 40 Hoạt động 2: GV chấm bài, nhận xét Hoạt động 3: Nhận xét tiết học ____________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu. Giúp HS: - Hoàn thành các bài tập buổi sáng. - Rèn luyện kĩ năng biết kể lại toàn bộ câu chuyện. - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm vụ kịp thời. II. Các hoạt động day-học A. Hoàn thành bài tập - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng: + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán. + Nhóm 2: Hoàn thành BT TV + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo, Linh Nhóm hoàn thành luyện kể lại toàn bộ câu chuyện * Kể chuyện trong nhóm - HS từng nhóm nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trong nhóm. - HS khác bổ sung. GV nhận xét góp ý về nội dung, cách diễn đạt, ngữ điệu khi kể. b, Kể lại câu chuyện: - 8 -10 HS thi nhau kể chuyện. GV và HS nhận xét. - GV và HS bình chọn HS kể chuyện hay nhất. 3. Củng cố-dặn dò - HS hiểu ý nghĩa của chuyện: Đối xử thân ái với các vật nuôi trong nhà. - Nhận xét giờ học.Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện này. ____________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 12 năm 2020 Toán NGÀY - THÁNG I. Mục tiêu - Biết đọc tên các ngày trong tháng. - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ. - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ. Bài tập cần làm bài 1, bài 2. Khuyến khích học sinh làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - 1 quyển lịch tháng có cấu trúc tương tự như mẫu sách giáo khoa III. Hoạt động dạy học Hoạt động 1. Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng - GV treo tờ lịch 11 và giới thiệu: đây là tờ lịch ghi các ngày trong tháng 11 - GV khoanh vào số 20 rồi nói tiếp: Tờ lịch này cho ta biết. Chẳng hạn ngày vừa được khoanh là ngày mấy trong tháng 11 và ứng vơí thứ mấy trong tuần. - GV nói: Ngày vừa khoanh là ngày 20 tháng 11 Viết: Ngày 20 tháng 11. Gọi HS nhắc lại - GV chỉ vào bất kỳ ngày nào trong tờ lịch yêu cầu đọc đúng tên các ngày đó GV: Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong năm). Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong một tuần lễ, các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong tháng Hỏi: Tháng 11 có mấy ngày? Đọc tên các ngày trong tháng11? Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? Hoạt đông 2. Thực hành Bài 1: Cho HS nêu miệng Bài 2: a, Chọn 3 tổ mỗi tổ 4 bạn lên nối tiếp điền vào những ô còn thiếu. - Nhận xét: Tháng 12 có 31 ngày b, Xem tờ lịch trên rồi cho biết - Ngày 2 tháng 12 là thứ mấy? (Là thứ 3) - Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật? Đó là các ngày nào? - Tuần này, thứ bảy là ngày 13 tháng 12. Tuần sau, thứ bảy là ngày nào?..... - GV hướng dẫn HS xem lịch và trả lời 3. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS thực hành xem lịch ở nhà. - Nhận xét giờ học. Chính tả CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài tập 2; bài tập ( 3 ) a/ b. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung đoạn cần chép. - Bút dạ, giấy khổ to để làm bài tập 2- 3 theo nhóm. III. Hoạt động dạy học 1.Bài cũ - 2 HS lên bảng viết. Cả lớp viết bảng con các từ ngữ: sắp xếp, ngôi sao, giấc mơ. 2.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS tập chép: HĐ1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - GV treo bảng phụ (viết bài tập chép) - 2 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nắm nội dung bài. - Hỏi: + Vì sao Bé trong đoạn phải viết hoa? + Trong hai từ bé: "Bé là một cô bé yêu loài vật" từ nào là tên riêng? - Viết bảng con tiếng khó: quấn quýt, bị thương, mau lành HĐ2. HS chép vào vở. GV theo dõi uốn nắn HĐ3. Chấm - chữa bài HĐ4. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - Tìm tiếng có vần ui: chui lủi; uy: duy nhất, uy nghi Bài 3 (b): HS nêu yêu cầu cả bài mẫu - 3 tổ thi nhau làm bài ở 3 tờ khổ to (thi tìm đúng, tìm nhanh). - GV cùng cả lớp chốt lại kết quả đúng. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tập đọc THỜI KHÓA BIỂU I. Mục tiêu - Biết đọc chậm rãi, rõ ràng các số chỉ giờ: Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa cột, dòng. - Hiểu được tác dụng của thời gian biểu.(Trả lời được CH1,2 ) II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - 2 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn truyện "Con chó nhà hàng xóm" Hỏi: Nêu ý nghĩa câu truyện? 2. Bài mới - Giới thiệu bài HĐ1. Luyện đọc a. GV đọc mẫu toàn bài (đọc rõ ràng, rành mạch) b. GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Đọc từng câu + Chỉ 1 HS đọc đầu bài + Các em sau nối tiếp nhau: đọc từng dòng đến hết - Đọc từng đoạn trước lớp + Hướng dẫn HS đọc các câu khó (viết sẵn ở bảng phụ) - Đọc từng đoạn trong nhóm: HS luyện đọc theo nhóm đôi - Thi đọc giữa các nhóm: Mời 3 nhóm thi đọc trước lớp HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Đọc thầm từng đoạn Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai? (Ngô Phương Thảo) Em hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày? Câu 2: Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì? (để nhớ và làm việc một cách tuần tự, hợp lí) Câu 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác thường? GV chốt lại nội dung bài Thời gian biểu giúp người ta có thời gian làm việc hợp lí, có kế hoạch làm việc đạt hiệu quả cao. HĐ3. Thi tìm nhanh đọc giỏi - 1 HS đọc thời điểm trong thời gian biểu của Thảo - 1 HS tìm nhanh việc làm 3. Củng cố - dặn dò - GV nêu: Thời gian biểu giúp người ta có thời gian làm việc hợp lí, có kế hoạch làm việc đạt hiệu quả cao - GV yêu cầu: HS về nhà tự lập thời gian biểu cho mình. Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu - Giáo viên giúp học sinh hoàn thành nội dung học tập trong ngày. - Học sinh nắm vững kiến thức các môn học. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài. 2. Giáo viên tổ chức cho học sinh học tập: Giáo viên chia lớp thành các nhóm: * Nhóm 1: Luyện đọc - GV tổ chức cho học sinh đọc theo nhóm bài: Con chó nhà hàng xóm và hời gian biểu. - Sau khi HS làm bài xong xong GV kiểm tra kết quả của từng em. * Nhóm 2: Hoàn thành nội dung môn Toán - Học sinh hoàn thành các bài tập chưa làm xong hoặc sai của bài Luyện tập chung. - Giáo viên theo dõi và giúp học sinh hoàn thành bài tập. - Học sinh NK kiểm tra kết quả bài làm của bạn sau khi bạn làm bài xong. * Nhóm 3: Luyện viết. - Luyện viết đoạn 1,2 bài: Con chó nhà hàng xóm - HS hoàn thành bài viết - GV theo dõi kiểm soát các nhóm. - Nhóm trưởng báo cáo nội dung đã hoàn thành. - Giáo viên đánh giá lại kết quả học tập các nhóm. - Nhận xét giờ học. _________________________________ Thứ 5 ngày 31 tháng 12 năm 2020 Toán THỰC HÀNH XEM LỊCH I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết xem lịch dể xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ. Bài tập cần làm bài 1, bài 2. Khuyến khích học sinh làm các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học - Tờ lịch tranh tháng 1 và tháng 4. III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài HĐ1. Hướng dẫn HS thực hành xem lịch. - HS nêu yêu cầu, GV hướng dẫn HS hoàn thành lần lượt các bài tập trong VBT. Bài 1: Cho HS quan sát tờ lịch tranh tháng 1. Ghi tiếp các ngày còn thiếu vào tờ lịch còn thiếu. - Nêu nhận xét: Tháng 1 có 31 ngày. Bài 2: HS thảo luận nhóm 2. Xem tờ lịch tháng 4 (có 30 ngày) điền các ngày còn thiếu trong tờ lịch sau đó điền vào vở. Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung , chốt lời giải đúng Bài b,c học sinh tự làm cá nhân vào VBT. 3 . Củng cố - Dặn dò - Tập xem lịch ở nhà. ______________________________________ Luyện từ và câu TỪ CHỈ TÍNH CHẤT. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ? TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. I. Mục tiêu - Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước( BT1): Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? ( BT2 ) - Nêu tên đúng các con vật được vẽ trong tranh ( BT3 ) II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 - Tranh minh hoạ các con vật trong tranh phóng to III. Hoạt động dạy học 1. Bài cũ. 2 HS làm bài tập 1, 2 tuần 15 2. Bài mới: - Giới thiệu bài HĐ1. Tìm từ trái nghĩa Bài 1: HS nêu: Tìm từ trái nghĩa với các từ đã cho - 2 HS đứng dậy 1 HS nêu từ, 1 HS nêu từ trái nghĩa Ví dụ: Ngoan > < hiền - Từng cặp HS lần lượt đứng dậy1 HS nêu từ, 1HS nêu từ trái nghĩa - GV cùg cả lớp nhận xét và ghi từ đúng lên bảng. HĐ2. Luyện đặt câu theo mẫu Ai (Cái gì, con gì) thế nào? Bài 2: Chọn một cặp từ trái nghĩa rồi đặt câu theo mẫu:Ai (Cái gì, con gì) thế nào? - GV hướng dẫn học sinh cách làm bài: Đặt câu với cặp từ Tốt >< xấu Cái bút này rất tốt Chữ của em còn xấu - Từng học sinh chọn cặp từ sau đó đặt câu với cặp từ vừa đặt. - Từng học sinh nối tiếp nhau nêu câu vừa đặt - GV cùng cả lớp nhận xét câu đúng Bài 3: Viết tên từng con vật theo số thứ tự vào vở. HS làm bài cá nhân vào vở - HS nêu kết quả bài làm của mình. - GV chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò - GV nêu lại nội dung bài học - Nhắc HS làm bài tập ở nhà. ____________________________ Chính tả( Nghe - viết) TRÂU ƠI I. Mục tiêu - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm được các bài tập 2; bài tập ( 3 ) a/ b. II. Hoạt động dạy học A. Bài cũ: 2 HS thi viết đúng viết nhanh các từ ngữ: múi bưởi, tàu thuỷ, đen thui, khuy áo, quả núi, cái chăn. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe viết: HĐ1. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài ca dao- 3 HS đọc lại - Giúp HS nắm nội dung bài: HS quan sát tranh minh hoạ ( cậu bé cưỡi trâu). + Hỏi: Bài ca dao là lời của ai nói với ai? (Lời người nông dân nói với con trâu như nói với một người bạn ) + Bài ca dao cho em thấy tình cảm của người nông dân với con trâu như thế nào? + Bài ca dao có mấy dòng? ( 6 dòng ) + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? ( Viết hoa). + Bài ca dao viết theo thể thơ nào? ( Thơ lục bát - dòng 6, dòng 8). - HS tập viết bảng con những tiếng dễ viết sai. HĐ2. GV đọc bài cho HS viết. HĐ3. GV nhận xét, chữa bài. - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. - GV nhận xét một số bài HĐ4. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu - 2 HS làm mẫu cho cả lớp hiểu cách làm. VD: mào, màu - cao, cau. - Cả lớp làm vào vở bài tập. - Sau đó một số HS lên bảng chữa bài. Bài 3 (b): 2 HS lên bảng cả lớp làm vở bài tập. - GV cùng cả lớp chữa bài trên bảng lớp. 3. Củng cố - Dặn dò - Giáo viên khen học sinh có bài viết đẹp. - Nhận xét giờ học. _______________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG I. Mục tiêu. Sau bài học HS biết: - Các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV, các nhân viên khác và HS - Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học. - Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường. II. Đồ dùng dạy học. Hình vẽ trong SGK trang 34,35 III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Bài mới Hoạt động 1: Làm việc với SGk Bước 1: Làm việc theo nhóm Chia nhóm( 5,6 em một nhóm) phát cho mỗi nhóm một bộ bìa GV hướng dẫn HS quan sát các hình ở trang 34,35 và làm các việc sau: Gắn các tấm bìa vào từng hình cho phù hợp Nói về công việc của từng thành vien trong hình và vai trò của họ đối với trường học Bước 2: Làm việc cả lớp GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bày trước lớp KL: Trong trường tiểu học gồm có các thành viên: thầy( cô) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các thầy, cô giáo, HS và cán bộ nhân viên khác. Thầy cô Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo, quản lí nhà trường, thầy cô giáo dạy HS, bác bảo vệ trông coi, giữ gìn trường lớp, bác lao công quét dọn trường.... Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của họ trong trường của mình Bước 1: HS hỏi và trả lời trong nhóm về: Trong trường, bạn biết những thành viên nào? Họ làm những việc gì? Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành viên đó. Để thể hiên lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường, bạn sẽ làm gì? Buớc 2: GV gọi 2,3 HS lên trình bày trước lớp GV bổ sung thêm những thành viên trong nhà trường mà HS chưa biết KL: HS phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu quý và đoàn kết với các bạn trong trường. Hoạt động 3: Trò chơi: " Đó là ai" GV hướng dẫn HS cách chơi + Gọi HS A lên bảng, đứng quay lưng về phía mọi ngưòi. Sau đó GV lấy một tấm bìa có tên một thành viên trong nhà trường gắn vào sau lưng áo của HS A( HS A không biết trên tấm bìa viết gì?) + Các HS khác sẽ được nói các thông tin về thành viên trên tấm bìa ( Chẳng hạn: Họ thường làm gì? ở đâu? Khi nào? ) phù hợp với chữ viết trên tấm bìa VD: Tấm bìa viết bác lao công, thì: HS 1 sẽ nói: Đó là người làm cho trường học luôn sạch sẽ, cây cối xanh tốt. HS 2 sẽ nói: Thường làm ở sân trường hoặc vườn trường HS 3 sẽ nói: Thường dọn vệ sinh trước hoặc sau mỗi buổi học HS A phải đoán: Đó là bác lao công Nếu 3 HS khác đưa ra 3 thông tin mà HS A không đoán ra người đó là ai thì HS A sẽ bị phạt, HS A phải hát một bài. Các HS khác nói sai thông tin cũng sẽ bị phạt. GV nhận xét tiết học _____________________________ Đạo đức GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CỘNG CỘNG (Tiết 1) I. Mục tiêu - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. - Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm. Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác. II. Đồ dùng. GV : Phiếu học tập. Tranh, Đồ dùng thực hiện trò chơi sắm vai III. Các hoạt động dạy học Hoạt động 1. Phân tích tranh Mục Tiêu : HS biết được một biểu hiện cụ thể về giữ gìn trật tự nơi công cộng. - GV cho hs quan sát tranh. - GV nêu câu hỏi . - KL : Một số học sinh chen lấn xô đẩy như vậy làm ồn ào, Hoạt động 2. Xử lý tình huống. Mục tiêu : Hs hiểu 1 biểu hiện cụ thể vè giữ vệ sinh nơi công cộng. - GV nêu tình huống qua tranh, yêu cầu các nhóm thảo luận cách giải quyết. Sau đó thể hiện qua sắm vai. - Nhận xét kết luận. Hoạt động 3. Bày tỏ ý kiến. MT: giúp Hs củng cố lại sự cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng và những việc các em cần làm. - GV nêu yêu cầu. - Nhận xét khen ngợi hs . KLC: Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, Củng cố dặn dò - Vì sao cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng ? - GV nhận xét. __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về Từ chỉ đặc điểm. - Sử dụng vốn từ để đặt câu theo mẫu Ai thế nào ? - Nhận dạng các kiểu câu đã học : Ai làm gì ? Ai là gì ? Ai thế nào ? II/ Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn hs làm từng bài tập HĐ1 : Luyện mở rộng vốn từ về Từ chỉ đặc điểm Bài 1 : Viết tiếp các từ chỉ đặc điểm vào chỗ chấm Cao, HĐ2 : Luyện đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2020_2021_cao.docx