Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 36 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 16
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI 
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, 
niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc 
lập, tự do cho Tổ quốc. 
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ.
- HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Chia sẻ cuốn sách “Quang Trung – đại phá quân Thanh” (Lớp 5C)
HS theo dõi bạn Phương Thảo lớp 5C chia sẻ
GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi phần chia sẻ sách của lớp 5C - HS lắng nghe. 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi bạn chia sẻ xong. - HS vỗ tay khi lớp 5C chia sẻ 
 xong.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 __________________________________ Toán
 XEM ĐỒNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc được giờ trên đồng hồ, việc làm phù hợp với thời gian trong ngày.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải 
quyết vấn đề.
- HDHSKT tô và đọc số 4
II. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em 
 học toán
 - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe.
 - GV ghi tên bài - HS ghi tên bài vào vở.
 Hoạt động 2. Luyện tập.
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy - HS quan sát tranh 
 nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu - HS thảo luận nhóm 2
 “?” - Các nhóm báo cáo – chia sẻ ý kiến
 - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh a. Lúc 4 giờ 15 phút chiều, Nam và 
 làm gì lúc mấy giờ? Việt đi bộ 
 b. Lúc 10 giờ 30 phút sáng, bố cùng 
 - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại nối hai chị em làm bánh.
 như thế ? c. Lúc 8 giờ 15 phút tối, các bạn cùng 
 - GV liên hệ: dự tiệc sinh nhật Rô-bốt
 + Em làm bài lúc mấy giờ? - 2 -3 HS trả lời
 + Em học bài lúc mấy giờ?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Gv chốt: BT củng cố cách đọc giờ - HS liên hệ thực tế 
 trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) 
 - HDHSKT tô và đọc số 4.
 Bài 2: 
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV trình chiếu 3 bức tranh lên bảng - HS đọc và 3 đồng hồ điện tử hiện giờ lên bảng. - HS trả lời 
- Gọi 1HS đọc giờ ở đồng hồ - HS quan sát tranh và đồng hồ
- GV cho HS chơi Trò chơi nối nhanh 
nối đúng - HS đọc
- GV nêu luật chơi, cách chơi - HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải 
thích cách nối - Lắng nghe
- Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. + Lúc 1 giờ 15 phút sáng, Robot đang 
- Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời ngủ ứng với đồng hồ chỉ 01: 15
gian được hiển thị trên đồng hồ kim với + Rô- bốt tưới cây lúc 4 giờ 30 phút 
đồng hồ điện tử chiều ứng với đồng hồ 16: 30
Bài 3: + Rô- bốt rửa bát lúc 12 giờ 15 phút 
- Gọi HS đọc YC bài. chiều ứng với đồng hồ 12: 15
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài tập này nói về bạn nào? - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS trả lời
đôi để nói về việc làm của bạn Mai, 
Việt, Nam, My tương ứng với các mốc - HS thảo luận theo nhóm bàn
thời gian đã cho. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV liên hệ giáo dục HS qua những - Các nhóm khác chia sẻ ý kiến.
việc làm của bạn Nam, Mai, Việt, My + Mai chuẩn bị bàn ăn lúc 6 giờ 15 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. phút chiều.
 + Việt tập thể dục lúc 5 giờ 30 phút 
 sáng.
- Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời + Lúc 3 giờ 30 phút chiều Nam đang 
gian được hiển thị trên đồng hồ điện tử học bài.
với cách đọc giờ theo buổi + Lúc 9 giờ 15 phút đêm, bố cùng My 
Bài 4: đọc truyện trước khi đi ngủ
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Hs làm việc cá nhân vào vở Bài Tập - HS đọc yêu cầu
Toán - Vẽ kim phút để đồng hồ chỉ thời 
- Đánh giá, nhận xét gian diễn ra mọi hoạt động.
- Gv chốt: BT giúp HS biết phân biệt - Hs làm việc cá nhân vào vở Bài Tập 
kim giờ và kim phút. Biết cách vẽ kim Toán 
đồng hồ đúng với thời gian cho trước. -Từng học sinh lên trình bày bài làm 
Hoạt động 3. Vận dụng: của mình.
- Hôm nay chúng ta học bài gì? - Các bạn khác chia sẻ ý kiến 
- Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh.
 - Nhận xét giờ học. - HS nêu
 - HS tham gia trò chơi quay kim.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (TIẾT 1+2).
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài. Bước 
đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ
- Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến 
các sự vật trong bài thơ.
- Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạn nhỏ với ông bà 
và gười thân
- Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn. KNS: 
Tình cảm thương yêu giữa bà và cháu cũng như tình yêu thương với gia đình.
- HDHSKT tô và đọc chữ d
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động:
 - Tổ chức cho học sinh hát bài Bà ơi Cả lớp hát
 bà.
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
 - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ.
 + Em thấy những ai trong bức tranh?
 + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 Hoạt động 2. Khám phá: - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm.
 1, Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện - HS đọc nối tiếp đoạn.
 sự nhớ nhung tiếc nuối 
 - Hướng dẫn HS chia đoạn: (3 
 đoạn)theo 3 khổ thơ
 + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em - 2-3 HS luyện đọc. còn nhỏ
+ Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn 
lên - 2-3 HS đọc.
+ Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng 
thành
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa 
từ: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn 
nguôi
- Luyện đọc tách khổ thơ: - HS thực hiện theo nhóm ba.
Ngày /cháu còn/ thấp bé - 6 em đọc bài
Cánh cửa/ có hai then - 2 học sinh đọc toàn bài
Cháu /chỉ cài then dưới
Nhờ/ bà cài then trên - HS lần lượt đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm C1: Đáp án đúng: bà
ba. C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng thấp 
- HDHSKT tô và đọc chữ d xuống
- Gọi đại diện các nhóm đọc bài trước C3: bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ thơ 
lớp. 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 
- Gọi 2 Hs đọc toàn bài 2-bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3
b, Trả lời câu hỏi. C4: Mỗi lần tay đẩy cửa
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi Lại nhớ bà khôn nguôi
trong sgk/tr.124.
 - HS lắng nghe, đọc thầm.
1. Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài 
then trên của cánh cửa? - 2-3 HS đọc.
2. Vì sao khi cháu lớn bà lại là người 
cài then dưới của cánh cửa?
3. Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự 
của khổ thơ trong bài?
4. Câu thơ nào nói lên tình cảm của - 2-3 HS đọc.
cháu đối với bà khi về nhà mới? - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao 
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng lại chọn ý đó.
thời hoàn thiện bài tập 1,2 vào 
VBTTV/tr.64.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - 1-2 HS đọc.
rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS hoạt động nhóm 2.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 nhóm chia sẻ kết quả: Từ chỉ hoạt 
c, Luyện đọc lại. động: cài, đẩy, về
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
 - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc yêu cầu
 - Nhận xét, khen ngợi. - HS thảo luận nhóm 2
 Hoạt động 3: Luyện tập theo văn - Nối tiếp đại diện các nhóm
 bản đọc.
 Bài 1: HS chia sẻ.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ 
 - YC HS chia sẻ kết quả cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, 
 - Tuyên dương, nhận xét. sơn cửa, bào cửa 
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124.
 - HDHS thực hiện nhóm 2. - HS chia sẻ
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 khăn.
 - Gọi các nhóm lên thực hiện.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 Hoạt động 4. Vận dụng:
 Đối với ông bà chúng ta phải thể hiện 
 tình cảm như thế nào?
 - Em hãy nêu những việc em đã làm - HS chia sẻ
 và sẽ làm để tỏ lòng kính yêu ông bà ?
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA Ô, Ơ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà sum vầy cùng con cháu
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ d
II. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động:
- Tổ chức cho học sinh hát theo bài: - Cả lớp thực hiện
Chữ đẹp thì nết càng ngoan.
Trong bài hát có nhắc đến chữ đẹp thì - 1-2 HS chia sẻ.
sẽ như thế nào?
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây 
là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá:
Hoạt động 3. Thực hành: - 2-3 HS chia sẻ.
1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ.
+ Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết 
chữ hoa Ô. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa 
viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HDHSKT tô và đọc chữ d
- Nhận xét, động viên HS. HS quan sát.
* Tương tự với chữ hoa Ơ
- GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát, lắng nghe.
chữ hoa Ô.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS luyện viết bảng con.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên 
bảng, lưu ý cho HS:
Ông bà xum vầy bên con cháu
+ Viết chữ hoa Ô đầu câu.
+ Cách nối từ Ô sang ng.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS thực hiện.
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện 
 viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa 
 Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS chia sẻ.
 viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên 
thực hiện được điều ước gặp lại bà.
- Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà.
II. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động:
 - Cho cả lớp cùng hát bài Cháu yêu bà. -HS vận động theo nhạc
 Hoạt động 2. Thực hành:
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 1. Kể về bà cháu
 - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức 
 cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia 
 + Cô tiên cho hai anh em cái gì? sẻ.
 + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? - HS trả lời.
 + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? Một hột đào
 +Câu chuyện kết thúc như thế nào? Trồng cây đào bên mộ bà
 Buồn bã , trống trải
 - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những kỉ niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. Cô tiên hóa phép cho bà 
 - HDHSKT tô và đọc chữ d sống lại ba bà cháu vui, 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. hạnh phúc bên gian nhà cũ.
 - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, 
 2. Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình sau đó chia sẻ trước lớp.
 - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được 
 nghe ông bà kể chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau 
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt đó chia sẻ với bạn theo cặp.
 cho HS.
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
 Hoạt động 3:Vận dụng:
 - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết - HS lắng nghe.
 một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình 
 mắc lỗi bị bà trách , cảm xúc, suy nghĩ của em về 
 việc đó 
 - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - HS thực hiện.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
Buổi chiều
 Toán
 NGÀY, THÁNG
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Giúp học sinh đọc được các ngày trong tháng
- Bước đầu biết xem lịch: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch
- Làm quen với đơn vị đo thời gian : ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày (tháng 
11 ... ), có tháng có 31 ngày ( tháng 12... ),
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
- HDHSKT tô và đọc số 4
II. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 Hoạt động 1. Khởi động - GV cho học sinh hát bài các ngày trong - Cả lớp vận động theo bài hát
tuần.
L06sI
Hoạt động 2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: - HS quan sát và trả lời.
+ Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11
+ Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày
+ Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai
+ Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy
- GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời.
+ Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư
+ Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu
- GV hỏi: - Hs trả lời.
+ Những tháng nào trong năm có 31 ngày? + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 
+ Những tháng nào trong năm có 30 ngày? 7, tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 
+ Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 31 ngày.
ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 
- GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh 11 có 30 ngày.
các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. - HS lắng nghe, nhắc lại.
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1:Nối cách đọc ngày tháng ứng với - 1 học sinh đọc
mỗi tờ lịch - Bài yêu cầu: Nối
-Gọi học sinh đọc yêu cầu - Chỉ ngày
-Bài yêu cầu làm gì? - Một tờ lịch thể hiện : Thứ , ngày, 
- Các số được in đậm cỡ to chỉ gì? tháng
- Tờ lịch có mấy dữ kiện ta cần lưu ý? - Thứ ba ngày 20 tháng 11
- Yêu cầu HS đọc 1 tờ lịch làm mẫu? - Nối
- Sau đó các con cần làm gì?
-Gv hướng dẫn HS: Các con quan sát tờ 
lịch và nối vào ô tương ứng
-Yêu cầu học sinh làm vào vở 
- Mời học sinh trình bày bài -HS làm bài:
- HDHSKT tô và đọc số 4 -1 HS trình bài bài
- GV gọi học sinh nhận xét -Học sinh nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe
Bài 2: Xem tờ lịch sau đây rồi viết tiếp 
vào chỗ chấm: - Hs đọc đề bài
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài -Hs trả lời -Bài tập yêu cầu gì? -HS làm bài:
 -Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT a)Trong tháng 12, Rô-bốt học vẽ 
 vào những ngày:2;9;16;23;30
 b)Trong tháng 12 này, Mi có 4 
 buổi học đàn
 c)Đội bóng của lớp Nam và Việt 
 -Mời 2HS lên bảng điền vào bảng
 có trận đấu vào ngày 5 và ngày 19
 -Học sinh nhận xét
 -2HS lên bảng làm bài
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 3: Xem tờ lịch tháng 1 sau đây rồi 
 -Lắng nghe
 viết câu trả lời.
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
 - Bài tập yêu cầu gì?
 + Đây là tờ lịch tháng mấy?
 - HS đọc
 + Hàng ngang đầu tiên chỉ gì?
 - HS trả lời: Xem lịch và trả lời 
 + Các cột dọc chỉ gì?
 câu hỏi
 - GV hướng dẫn: Công việc của các con là 
 + Tháng 1
 tìm ngày sao cho chính xác ứng với các thứ 
 + Chỉ thứ
 trong tuần sau đó trả lời câu hỏi cho đúng
 + Chỉ ngày trong tháng ứng với 
 - Yêu cầu HS làm bài VBT
 các thứ trong tuần.
 - Gọi HS chữa bài
 -HS làm bài:
 - GV gọi HS nhận xét
 a. Mai tập đi xe đạp vào những 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 ngày: 2,9,16,23,30
 Hoạt động 4: Vận dụng.
 b) Bố Việt sinh nhật vào ngày 27 
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
 tháng 1
 Hôm nay là thứ 6 ngày 12 tháng 3.
 - HS nhận xét, chữa bài
 ? Thứ 6 tuần sau là ngày mấy?
 ? Thứ 6 tuần trước là ngày mấy?
 - Yêu cầu HS thực hiện đố nhau về các 
 ngày khác trong tháng 4.
 - GV gọi HS nhận xét
 - HS đọc yêu cầu bài
 -GV nhận xét, tuyên dương
 - HS trả lời
 3.Củng cố, dặn dò
 - HS làm bài tập:
 - Hôm nay em học bài gì? 
 a)Ngày mai là ngày 26 tháng 12
 - Nhận xét giờ học.
 b)Hôm nay là ngày . tháng 12
 - HS nhận xét, chữa bài
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________ Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Làm một số bài tập về từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
 - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao
 - Có tinh thần học tập, trình bày vở theo yêu cầu của GV
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Bảng phụ
 - HS: Vở 
 III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động 
- GV cho HS nghe và vận động hát bài HS nghe và vận động hát bài Nào 
Nào ai chăm ai ngoan ai chăm ai ngoan
GV chuyển tiếp giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập 
Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có - HS làm bài tập
trong các từ sau:
 Máy tính, quạt trần, suôn mượt, , 
Máy tính, quạt trần, suôn mượt, , xinh xắn, xinh xắn, xe đạp, mặt trăng, chạy bộ
xe đạp, mặt trăng, chạy bộ
Bài 2 Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có 
 HS thực hiện
trong những câu sau:
 - Mỗi sáng thức dậy, Lan thường 
- Mỗi sáng thức dậy, Lan thường chạy bộ 
 chạy bộ cùng bố mẹ.
cùng bố mẹ.
 - Giờ ra chơi, Nam đá cầu cùng các 
- Giờ ra chơi, Nam đá cầu cùng các bạn ở 
 bạn ở sân trường.
sân trường.
8. Viết 3 từ ngữ thể hiện tình cảm của của cháu dành cho ông bà: 
 .
 HS thực hiện
 GV cho HS làm vào vở
 Gọi HS chữa bài
 GV nhận xet
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Kĩ năng sống Poki
 KHI NHÀ CÓ THÊM THÀNH VIÊN MỚI
 ___________________________________
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: THƯƠNG ÔNG (TIẾT 1+2) 
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học,giáo tiếp và hợp tác, giải quyết 
vấn đề.
- Học sinh biết yêu quý ông bà và những người thân trong gia đình, biết làm 
những công việc để thể hiện tình cảm của mình đối với ông, bà.
- Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình.
 - HDHSKT tô và đọc chữ d
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1:Khởi động:
 - Mở nhạc bài Ông cháu – Xuân Mai - HS hát bài Ông cháu
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 - Kể lại những việc em đã làm khiến 
 người thân vui?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 Hoạt động 2. Khám phá: a, đọc văn bản
- Học sinh nêu tên bài học. - Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, 
tình cảm. 1 em đọc
- Gọi 1 em đọc lại
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; 
mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa 
từ: quẳng, lon ton, khập khiễng khập 
khà, thềm nhà , nhăn nhó - HS nêu cách ngắt nghỉ
- Gọi Hs rút ra khổ thơ cần ngắt nghỉ
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc - 3-4 nhóm đọc nối tiếp.
nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, 
hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp.
- Yêu cầu hoc sinh hoạt động nhóm 4 - HS luyện đọc nhóm 4 (3p)
luyện đọc trong nhóm. - Một số nhóm tham gia đọc.
- Gọi đại diện nhóm lên đọc đoạn. - Các nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS luyện 
- Gọi 3 HS đọc toàn bài
- HDHSKT tô và đọc chữ d
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
b, Trả lời câu hỏi:
- 3 HS đọc toàn bài - 3 em đọc
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 (5p)
trong sgk/tr.127. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời C1: Ông của Việt bị đau chân , nó 
các câu hỏi Gv chiếu trên tivi. sung tấy đi lại khó khăn.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Khi thấy ông đau Việt đãn lại gần 
cách trả lời đầy đủ câu. động viên Ông , đỡ tay ông vị vai 
 mình để đỡ ông bước lên thềm.
- HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất C3: Theo ông Việt tuy bé mà khỏe bởi 
kỳ mà mình thích. có tình yêu thương ông
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện.
c, Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc 
tình cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các 
từ gợi tả hình ảnh hai ông cháu, thể - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 
hiện sự yêu thương chia sẻ. lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - 2-3 HS đọc.
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - HS nêu nối tiếp.
 - Tuyên dương, nhận xét. Các từ thể hiện dáng vẻ của Việt, lon 
 Bài 2: ton, nhanh nhảu
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127
 - ướng dẫnHS đặt câu tìm câu thơ thể 
 hiện Ông khen Việt. - Đọc câu thơ thể hiện lời khen của 
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt. Ông với Việt:
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Cháu thế mà khỏe
 Hoạt động 4. Vận dụng: Vì nó thương ông
 - Hôm nay em học bài gì? Hãy nêu các - HS nêu.
 việc em đã làm giúp ông bà - Từng cặp HS,1 em đóng vai ông và 
 Yêu cầu HS lên đóng vai thể hiện các 1 em đóng vài cháu thể hiện các việc 
 việc làm mà học sinh đã nêu làm mà bạn vừa nêu.
 - GV nhận xét giờ học. - HS cả lớp nhận xét và tuyên dương 
 Hoạt động 4. Vận dụng: bạn.
 - Hôm nay em học bài gì? Hãy nêu các - Từng cặp HS,1 em đóng vai ông và 
 việc em đã làm giúp ông bà 1 em đóng vài cháu thể hiện các việc 
 Yêu cầu HS lên đóng vai thể hiện các làm mà bạn vừa nêu.
 việc làm mà học sinh đã nêu - HS cả lớp nhận xét và tuyên dương 
 - GV nhận xét giờ học. bạn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố kĩ năng đọc,tìm hiểu tờ lịch tháng
- Qua hoạt động quan sát,diễn đạt,trả lời câu hỏi(bằng cách nói hoặc viết) mà Gv 
đặt ra,HS phát triển năng lực giao tiếp toán học,năng lực tư duy và lập luận,năng 
lực giải quyết vấn đề
- Giúp học sinh đọc được các ngày trong tháng
- Bước đầu biết xem lịch:Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch
- Làm quen với đơn vị đo thời gian : ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày (tháng 
11 ...), có tháng có 31 ngày ( tháng 12... ),
- Có tính tính cẩn thận khi làm bài
 - HDHSKT tô và đọc số 4 II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 Hoạt động 1.Khởi động
 - GV cho học sinh hát -Cả lớp hát tập thể
 Hoạt động 2.Luyện tập:
 Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ 
 chấm. -HS đọc đề bài
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. -HS trả lời
 - Bài tập yêu cầu gì? -HS làm bài:
 + Trên tay cô đang cầm là 1 chiếc đồng a) Thời gian em thức dậy vào buổi sáng. 
 hồ, cô mời 1 bạn lên quay kim đồng hồ Đó là lúc 6 giờ
 chỉ thời gian con thức dậy vào buổi b)Thời gian lớp học của em bắt đầu. 
 sáng Đólà lúc 7 giờ 30 phút
 - Thời gian bắt đầu và kết thúc buổi học c)Thời gian lớp em tan học. Đó là lúc 
 cô yêu cầu các bạn thảo luận theo nhóm 10 giờ 30 phút.
 2 và trả lời.Sau đó cô mời lên bảng 
 quay kim đồng hồ nhé
 - Yêu cầu HS làm bài. -HS nhận xét, chữa bài
 - HDHSKT tô và đọc số 4
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 2:Xem thời khóa biểu của lớp em - HS đọc đề bài
 rồi viết câu trả lời. - HS trả lời
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 2
 - Bài tập yêu cầu gì? - HS làm bài:
 + Lớp chúng ta bạn nào cũng có tờ thời a)Lúc 10 giờ 30 phút thứ năm em học 
 khóa biểu, các con hãy cầm trên tay môn Âm Nhạc
 thời khóa biểu của mình và thảo luận b) 15 giờ 15 phút thứ Sáu em học môn: 
 theo nhóm 2 Hoạt động trải nghiệm
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - HS nhận xét, chữa bài
 - Đại diện 2 nhóm lên trả lời
 - GV gọi HS nhận xét - HS đọc đề bài
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: Viết số thích hợp vào chỗ 
 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
 chấm. - Chỉ giờ và chỉ phút
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. -HS thảo luận nhóm 2
 - Bài tập yêu cầu gì? -HS làm bài - Kim ngắn chỉ gì? Kim dài chỉ gì? -HS nhận xét, chữa bài
 - Các con hãy quan sát và ghi vào chỗ 
 chấm giờ sao cho thật chính xác nhé.
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - HS đọc đề bài
 - Đại diện 2 nhóm lên trả lời -HS trả lời
 - GV gọi HS nhận xét - 5 giờ 15 phút
 - GV nhận xét, tuyên dương - 16 giờ 15 phút tức 4 giờ 15 phút
 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước 
 đồng hồ chỉ thời gian thích hợp cho - 17 giờ 30 phút hay 5 giờ 30 phút
 hoạt động ở mỗi bức tranh. - HS làm bài:
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. B.Mai và Rô-bốt
 - Bài tập yêu cầu gì?
 - Yêu cầu HS làm bài VBT -HS nhận xét, chữa bài
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu 
 trả lời đúng:
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
 - Quan sát tranh và cho cô biết bạn 
 Nam về nhà lúc mấy giờ?
 - Bạn Mai về nhà lúc mấy giờ?
 - Robot về nhà lúc mấy giờ?
 - Việt về lúc mấy giờ?
 - Vậy bạn nào về trước 5 giờ chiều?
 - Yêu cầu HS làm bài VBT
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Hoạt động 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Gv cho cả lớp xem giờ trên đồng hồ 
 của lớp học.
 Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Thứ 5 ngày 26 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: THƯƠNG ÔNG
I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đẹp 2 khổ đầu của bài Thương Ông theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/tr và vần ac, at.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK, tham gia 
làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- Biết kính yêu ông bà và người thân qua bài viết.
 - HDHSKT tô và đọc chữ d.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nhìn - Lắng nghe
hình đoán chữ. - Cả lớp chơi trò chơi:
Lớp trưởng lên điều hành cả lớp chơi Lớp trưởng nêu tên bạn sau đó yêu cầu 
Hoạt động 2. Khám phá: bạn tìm tiếng chứa iên/iêng
1.Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi: 
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con các chữ hoa T, 
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? N, Đ, K
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào 
bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li.
- HDHSKT tô và đọc chữ d. - HS đổi chép theo cặp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 
2,Bài tập chính tả. kiểm tra.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,a,b. Đáp án
- Hướng dẫn HS hoàn thiện bài tập 2 a.b a/ Điền Tr hay Ch:
vào VBTTV/ tr.66. Lần đầu tiên học chữ
 Bé tung tăng khắp nhà
 Chữ gì như quả trứng gà
 Trống choai nhanh nhảu đáp là O O
 b/ Điền các tiếng phù hợp là:múa hát, 
 quét rác,rửa bát, cô bác, ca nhạc, phát 
 quà
 - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. - HS nêu các việc giúp ông bà, bố mẹ
Hoạt động 3.Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe
 - GV gợi ý cho HS: Giúp ông bà, bố mẹ 
một số việc.
- Hướng dẫn HS về nhà giúp ông bà, bố 
mẹ một số việc (Lưu ý làm việc phù hợp 
với bản thân mình)
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. QUAN SÁT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, cây cối , người và hoạt động từng người theo tranh.
- Trả lời được được câu hỏi theo nội dung các bức tranh.
- Phát triển vốn từ chỉ người, sự vật, chỉ hoạt động.
- Rèn kĩ năng nói và viết theo câu hỏi về nội dung theo chủ đề tranh.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài.
 - HDHSKT tô và đọc chữ d.
II. Đồ dùng:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Kiểm tra:
 - Yêu cầu học sinh nêu từ chỉ sự vật.
 - Từ chỉ đồ vật, con vật, chỉ người. Học sinh chia sẻ.
 - Một vài em nêu từ chỉ hoạt động.
 Hoạt động 2. Thực hành:
 1. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
 Bài 1:
 - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu.
 + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: nồi chảo, rổ ,rau, quạt 
 điện, tôvít, bình tưới, chổi, đồ chơi trẻ 
 em + Các hoạt động: sào sau, nhặt rau, sửa 
 + Các hoạt động. quạt, tưới nước, quét nhà, xếp- chơi đồ 
 chơi.
 - HS thực hiện làm bài cá nhân.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - HDHSKT tô và đọc chữ d. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 2. Quan sát tranh trả lời câu hỏi.
 Bài 2: - 1-2 HS đọc.
 - Gọi HS đọc YC.
 - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS đọc đoạn thơ - 3-4 HS đọc.
 - GV tổ chức HS tìm các từ ngữ chỉ 
 hoạt động có trong đọan thơ
 - Yêu cầu HS làm bài 4 vào VBT/ - HS làm bài.
 tr.66.
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời: may, thêu, chạy, 
 Bài 3: nối, sửa.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
 - HDHS quan sát tranh và trả lời câu 
 hỏi: - HS đọc.
 Ông đang làm gì?-Trước mặt ông và - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
 bạn có gì? Ông đang chơi cờ với bạn
 Bà đang làm gì? -Bà đang ngồi ở đâu? Bà đang xem ti vi
 Bố, mẹ đang làm gì?- Bố cầm khăn Mẹ và bố đang lau dọn vệ sinh nhà cửa
 lau là gì? Sao bố đeo găng tay? mẹ Bạn nhỏ đang viết bài
 đang đứng ở đâu? - HS chia sẻ.
 Bạn nhỏ đang làm gì?-Đang ngồi 
 đâu? Trức mặt có gi?
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài gì? - HS thi đua nhau chia sẻ trước lớp.
 Yêu cầu HS thi đua nhau gọi tên các 
 đồ vật, cây cối có trong lớp học, 
 ngoài sân trường.
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_cao.docx