Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 39 Trang Thảo Nguyên 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 17
 Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SÁCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng 
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương 
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - Học sinh lắng nghe, tìm đọc quyển sách mà bạn giới thiệu trên thư viện nhà 
trường, nhằm góp phần lan toả phong trào đọc sách trong nhà trường.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên con muốn làm gì?
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm 
 trang chào cờ
 3. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên con - HS toàn trường theo dõi 
 muốn làm gì? - Vỗ tay khi các bạn trình diễn 
 - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ vũ xong
 cho các bạn
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô 
 Lê Nga) - HS lắng nghe
 - GV phổ biến nội quy - Trả lời các câu hỏi tương tác
 - Nêu câu hỏi tương tác
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 . 
 ________________________________________ Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong 
các trường hợp đã học.
 - HS biết xem tờ lịch tháng.
 - Qua hoạt động quan sát, hoạt động diễn đạt và trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc 
viết) mà GV đặt ra, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập 
luận, năng lực giải quyết vấn đề. 
 - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
 - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán.
 - HDHSKT tô và đọc số 5.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: mô hình đồng hồ, lịch tháng
 - HS : Mô hình đồng hồ
 III. Hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
 - GV dùng mô hình đồng hồ và tờ lịch - HS lắng nghe cách chơi
 tháng để tổ chức trò chơi. - HS tham gia trò chơi
 GV vừa là người tổ chức vừa làm trọng tài. - HS lắng nghe, quan sát và trả lời 
 - GV đánh giá, khen HS; dẫn dắt giới thiệu, nhanh, đúng các câu hỏi.
 ghi tên bài.
 Hoạt động 2. Trải nghiệm - HS nghe
 Bài 1. MT Củng cố kĩ năng đọc giờ trên 
 đồng hồ.
 - GV cho HS chơi TC: Ai nhanh ai đúng.
 + Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 đúng. - Lắng nghe
 Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua 
 số 1, số 2 đến số 3 thì lúc này đồng hồ chỉ:
 A. 3 giờ.
 B. 12 giờ 15 phút.
 C. 1 giờ 15 phút.
 - GV nêu luật chơi và cách chơi
 - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con bằng 
 các chữ cái A, B hặc C
 - Tại sao em chọn đáp án C? - C. 1 giờ 15 phút.
- Đố bạn nào biết nếu kim dài chạy qua số 
4, số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ mấy - Vì kim ngắn chỉ số 1, lúc đó là 1 
giờ?... giờ. 
 - Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim Mà kim dài chỉ đến số 3 là 15 phút. 
ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy Vậy đồng hồ chỉ 1 giờ 15 phút.
giờ? - Đồng hồ chỉ 1 giờ 30 phút.
- HDHSKT tô và đọc số 5 - Vì kim ngắn chỉ số 1, vẫn là 1 giờ. 
- Nhận xét, tuyên dương HS. - Mà kim dài chỉ đến số 6 là 30 phút
Bài 2. MT Củng cố kĩ năng xem, đọc ngày - HS nghe, trình bày cá nhân trước 
trên tờ lịch tháng. lớp. 
- Viết tiếp vào chỗ chấm thích hợp (theo 
mẫu)
Trong tháng 7, Rô-bốt có tham dự 4 cuộc 
thi khác nhau. Lịch thi được cho như trong 
hình vẽ
- HS đọc to yêu cầu và đọc mẫu?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (2'): 1 
bạn hỏi - 1 bạn trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm.
+ Rô-bốt thi vẽ vào ngày nào tháng 7?
+ Rô-bốt thi đấu võ thuật vào ngày nào? - HS quan sát tranh, đọc thầm.
+ Rô-bốt thi bơi vào ngày nào? - Hỏi đáp theo cặp - Chia sẻ trước lớp
+ Rô-bốt thi hát vào ngày nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
GVnhận xét, tuyên dương
Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích - Nhóm đôi chia sẻ: 1 bạn hỏi - 1 bạn 
hợp. trả lời
Lớp học bóng rổ bắt đầu vào lúc 15 giờ và + Rô-bốt thi vẽ vào ngày 5 tháng 7
kết thúc vào lúc 16 giờ. + Rô-bốt thi đấu võ thuật vào ngày 31 
HS không thể tham gia lớp học nếu vào lớp tháng 7.
muộn. + Rô-bốt thi bơi vào ngày 23 tháng 7.
Biết thời gian đến lớp học của các bạn là: + Rô-bốt thi hát vào ngày 11 tháng 7.
- GVHD: Quan sát tranh và đồng hồ cho 
trước để biết thời gian mỗi bạn. Tiếp theo, 
dựa vào thời gian trên đồng hồ tìm, nêu 
những bạn không thể tham gia lớp học. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2') - 1 HS đọc mẫu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
+ Theo em những bạn nào sẽ được vào lớp 
là. 
+ Vì sao em biết điều đó?
+ Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào 
thăm bảo tàng?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3')
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn.
- Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. - Hỏi đáp theo nhóm 4, nhóm trưởng 
 tổ chức, đặt câu hỏi.
+ Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc nào?
+ Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào lúc nào? - Bạn Mai Nam được vào lớp.
+ Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là bao 
nhiêu phút? - En dựa vào thời gian đến .
+ Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc nào? - Vì bạn đến lúc bảo tàng đã đóng 
 cửa.
+ Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc nào?
+ Vậy thời gian Rô-bốt rửa bát là bao 
nhiêu phút? - HS thảo luận nhóm 2.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4. Vận dụng
- GV vặn đồng hồ cho HS quan sát và trả 
lời?
- Nhận xét giờ học.
 + Rô-bốt bắt đầu học đàn vào lúc 9 
 giờ.
 + Rô-bốt kết thúc giờ học đàn vào lúc 
 9 giờ 30 phút.
 + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là 30 
 phút.
 + Rô-bốt bắt đầu rửa bát vào lúc 7 giờ 15 phút.
 + Rô-bốt kết thúc rửa bát vào lúc7 giờ 
 30 phút.
 + Vậy thời gian Rô-bốt học đàn là 15 
 phút.
 - Nhìn và trả lời
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên. Biết cách đọc lời 
thoại, đọc thoại của các nhân vật trong bài. 
 - Trả lời được các câu hỏi trong bài.
 - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê - đi - xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu 
thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật.
 - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ.
 - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình.
 - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Khởi động.
 -Cho HS hát bài : Gia đình. - HS hát
 - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình thích 
 trong bài thương ông.
 ? Vì sao con thích khổ thơ đó? - HS đọc và trả lời câu hỏi.
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời
 -Nếu người thân bị mệt em sẽ làm gì để giúp - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
 đỡ, động viên ? - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt: Đây là tranh vẽ nói lên nội 
 dung mẹ của Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. 
 Tuy nhiên trong phòng không đủ ánh sáng
 Nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. 
 Thương mẹ Ê-đi-xơn nảy ra ý kiến đặt đèn nến trước gương. Hế là căn phòng ngập tràn 
ánh sáng.
- GV giới thiệu về bài đọc: Ánh sáng của 
yêu thương,
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc thầm theo.
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. 
-Đọc giọng buồn bã, thể hiện sự khẩn khoản 
cầu cứu bác sĩ. 
- HDHS chia đoạn: (4đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mời bác sĩ. - HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến được cháu ạ.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ánh sáng.
+ Đoạn 4: Còn lại.
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm - HS lắng nghe.
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: ruột 
thừa, mổ gấp, đột nhiên để HS đọc.
- Gv đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS - HS nối tiếp đọc
đọc chưa đúng.
-GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu 
dài:
 Đột nhiên,/ cậu trông thấy/ ánh sáng của -HS đọc.
ngọn đèn / hắt lại /từ mảnh sắt tây trên tủ.
-GV hướng dẫn đọc lời của Ê-đi-xơn: giọng -Vài học sinh đọc
buồn khi thấy mẹ đau đớn, khẩn khoản khi 
cầu cứu bác sĩ.
- Giải nghĩa từ: ruột thừ là mẩu ruột nhỏ ở 
đầu trên ruột già, không có tác dụng gì trong 
việc tiêu hóa.
 tù mù: ánh đèn dầu tù mù (đòng nghĩa với : 
mù mờ)
 Đọc - HS đọc.
- HS đọc : mỗi em đọc 1 đoạn -1 nhóm 4HS đọc.
- GV mời 4 HS thể hiện lại bài đọc. - HS đọc nối tiếp 4 đọc đoạn.
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý 
bạn đọc.
+Tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- 1 HS đọc lại toàn bộ bài.
- HDHSKT tô và đọc chữ đ. TIẾT 2
3. Luyện tập.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
15’
-HS đọc đoạn 1 - HS đọc
Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê-đi- - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội Ê – 
xơn đã làm gì? đi – xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến 
 khám cho mẹ.
 - HS nhận xét bạn 
-GV nhận xét 
-GV mở rộng: Khi thấy người đau ốm bất -HS có thể trả lời: Cần báo ngay 
thường, các em phải làm gì ? cho người nhà biết, hay gọi điện 
-GV có thể gợi ý để HS trả lời. thoại hoặc tìm bác sĩ.
* Cho HS đọc đoạn 2 - HS đọc đoạn 2
Câu 2. Ê – đi – xơn đã làm cách nào để mẹ 
được phẫu thuật kịp thời.\
- GV mời 2 - 3 HS nêu ý kiến của mình. HS - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp.
khác nhận xét bổ sung.
* GV nhận xét chốt câu trả lời đúng: Ê - 
đi - xơn đã đi mượn gương, thắp đèn nến 
trước gương để mẹ được kịp phẫu thuật.
* Cho HS đọc đoạn 3 -HS đọc đoạn 3
Câu 3. Những việc làm của Ê - đi - xơn cho 
thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế 
nào?
- GV cho HS suy nghĩ và nêu. -HS trả lời.
- GV cho HS khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận ý đúng: Những 
việc làm của Ê - đi - xơn cho thấy tình cảm 
của cậu dành cho mẹ là rất yêu thương và 
quý mến mẹ
- GV nhận xét tuyên dương.
* Cho HS đọc đoạn 4 -HS đọc đoạn 4
Câu 4. Trong câu chuyện em thích nhân vật 
nào nhất? Vì sao?
- HS nêu nhân vật mình thích. - HS trình bày.
- GV và HS nhận xét đánh giá ý kiến của các 
nhóm.
- GV kết luận.
*Luyện đọc lại: - 2 - 3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
 của nhân vật.
 - Gọi HS đọc toàn bài.
 - Nhận xét, khen ngợi.
 * Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản 
 đọc.
 Bài 1. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. HS đọc yêu cầu
 +Những chi tiết nào cho thấy Ê – đi – xơn -HS trình bày ý kiến: 
 rất lo cho sức khỏe của mẹ? Các chi tiết: liền chạy đi, chạy vội 
 -Tuyên dương, nhận xét. sang
 Bài 2.
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. -HS đọc câu hỏi
 - Tìm câu văn trong bài văn phù hợp với bức -HS đọc lại đoạn 3 và xem tranh
 tranh?
 - HS xem lại đoạn văn 3 và tranh minh họa -HS trả lời: Thương mẹ Ê-đi-xơn 
 - HS trả lời ôm đầu suy nghĩ làm thế nào để 
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS. cứu mẹ bây giờ.
 4. Hoạt động vận dụng (3’)
 - Hôm nay, chúng ta học bài gì?
 - Qua bài học này, e rút ra được điều gì? -HS nêu nội dung.
 - GV nhận xét chung tiết học. -HS nghe.
 - Dặn chuẩn bị bài sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024
 Tiếng việt 
 VIẾT CHỮ HOA P 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường.
 -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực 
ngôn ngữ.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
 II. Đồ dùng dạy học
 -Mẫu chữ hoa P III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS hát tập thể bài hát Chữ - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết 
 đẹp mà nết càng ngoan. càng ngoan.
 - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa
 - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P và 
 hướng dẫn HS:
 - GV cho HS quan sát chữ viết hoa P 
 và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS quan sát.
 trình viết chữ viết hoa P.
 - Độ cao chữ P mấy ô li?
 - Chữ viết hoa A gồm mấy nét ?
 - GV trình chiếu mẫu chứ hoa P.
 - HS quan sát chữ viết hoa P và hỏi độ 
 cao, độ rộng, các nét và quy trình viết 
 chữ viết hoa P.
 + Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li.
 + Chữ P hoa gồm 2 nét: nét 1 móc 
 ngược, phía trên hơi lượn, đẩu móc 
 cong vào phía trong, giống nét 1 của 
 GV nêu cách viết: chữ viết hoa B; nét 2 cong trên, 2 đẩu 
 - Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang nét lượn vào trong khống đểu nhau.
 6, lượn bút sang trái để viết nét móc - HS quan sát và lắng nghe cách viết 
 ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở chữ viết hoa P.
 đường kẻ 2. 
 - Nét 2:Tiếp tục lia bút đến đường kẻ 
 ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn 
 vào trong, dừng bút gần đưòng kẻ 
 ngang 5.
 - GV yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P.
 - GV hướng dẫn HS tự nhận xét bài 
 của bạn 
 GV cho HS viết chữ viết hoa P(chữ cỡ 
 vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
Hoạt động 2. Viết ứng dụng “ 
Phượng đỏ rực một góc sân trường”
- GV cho HS đọc câu ứng dụng -HS luyện viết chữ hoa P.
“Phượng đỏ rực một góc sân trường”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu -HS tự nhận xét và nhận xét bài của 
câu ứng dụng trên powerpoint bài bạn 
giảng.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa P -HS viết chữ viết hoa P (chữ cỡ vừa và 
đầu câu. chữ cỡ nhỏ) vào vở.
+Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường, khoảng cách giữa các chữ ghi 
tiếng trong câu, vị trí đặt đấu chấm 
cuối câu. -HS đọc câu ứng dụng “ Phượng đỏ 
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng rực một góc sân trường”.
trong câu bằng khoảng cách viết chữ 
cái o. - HS quan sát cách viết mẫu trên màn 
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa hình.
P, h, g cao mấyli ?
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ - HS lắng nghe
ngang.
- Chữ p cao 2 li, 1li dưới đường kẻ - Chữ cái hoa P, h, g cao 2,5 li.
ngang.
- Chữ t cao 1, 5 li;
 - Các chữ còn lại cao mấy li?
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở 
các chữ cái. - Các chữ còn lại cao1 li.
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm - HS lắng nghe
cuối câu: ngay sau chữ cái g trong 
tiếng trường.
* Hoạt động 3: thực hành luyện viết.
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ 
hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết.
- GV yêu cầu HS soát bài -HS viết vào vở 
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS thực hiện
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ -HS lắng nghe
hoa gì?
- Nêu cách viết chữ hoa P I- Nhận xét tiết học -HS trả lời
 -Xem lại bài
 V
 V. Điều chỉnh sau bài dạy
 .
. 
 ___________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN 
 “ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG”
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu 
thương.
 - Nói được các sự việc trong từng tranh.
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Khởi động 
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh, trả lời
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1. Quan sát tranh và nói về 
 các sự việc trong tùng tranh
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
 và trả lời câu hỏi:
 - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời.
 việc gì? - HS chia sẻ 
 + Tranh 1: Nói lên điều gì ? + Tranh 1: Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi-
 xơn lo lắng, ngôi bên mẹ.; 
 + Tranh 2: Thể hiện Ê- đi - xơn đang làm + Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác 
 gì? sĩ.; 
 + Tranh 3: Bác sĩ đang làm gì ? +Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật 
 cho mẹ Ê-đi-xơn . 
 + Tranh 4: Nói lên điều gì ? +Tranh 4: Ê-đi-xơn mang vể tấm 
 gương lớn.
 - GV hs trình bày kết quả -HS nhận xét, đánh giá. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng 
 tranh
 - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 Hoạt động 2. Sắp xếp các tranh theo 
 trình tự của câu chuyện - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
 - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. -Thứ tự các tranh: tranh 2 - tranh 1 - 
 Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài tranh 4 - tranh 3.
 đã học.
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; 
 - Chọn 1, 2 đoạn theo tranh vủa sắp xếp và - HS kể nối tiếp câu chuyện theo 4 
 kể tranh.
 - Cho HS kể 
 - Mời 4 HS kể nối tiếp nhau theo 4 tranh
 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét.
 * Hoạt động 3. Vận dụng: (5’)
 - Kể về cậu bé Ế-đi-xơn trong câu 
 chuyện Ánh sáng của yêu thương cho -HS nêu yêu cầu.
 người thân nghe.
 - GV hướng dẫn cách kể:
 + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh - HS lắng nghe.
 sáng của yêu thương, xem lại các tranh -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
 minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho 
 người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé 
 thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình 
 yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành 
 nhả bác học nổi tiếng thế giới.
 + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, 
 cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em 
 cảm động và khâm phục. - HS lắng nghe.
 + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi 
 nghe em kể chuyện. - HS thực hiện.
 - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê - đi - xơn.
 - Nhận xét, tuyên dương HS. 
 - GV nhận xét giờ học.
 - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..................................................................................................................................... 
 ..
 _________________________________________
Buổi chiều
 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ 
 TRONG PHẠM VI 20
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 - HDHSKT tô và đọc chữ số 5.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
 - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - HS lắng nghe
 và cách chơi. - HS nối tiếp chọn hộp và trả lời
 - Nội dung : Yêu cầu HS tính nhanh các 
 phép tính cộng trừ có nhớ.
 - GV tuyên dương, khen ngợi
 - GV giới thiệu, ghi tên bài.
 2. Hoạt động Luyện tập 
 Bài 1.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
 - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng - 1-2 HS trả lời.
 kiến thức nào? - HS thực hiện 
 - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, - Soi bài chia sẻ trước lớp
 bảng trừ ( qua 10)
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - HDHSKT tô và đọc chữ số 5.
 Bài 2.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - Gv yêu cầu Hs thực hiện + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả -1-2 HS trả lời.
 là 7?
 + Tương tự như vậy với các kết quả còn 
 lại là 5, 11, .. 
 KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có 
 nhớ trong phạm vi 20
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GVYCHS thực hiện - Quan sát và thực hiện theo chiều mũi 
 tên.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Chia sẻ để giải thích cách làm
 Bài 4.
 GV yêu cầu HS đọc đề 
 Hỏi phân tích đề - 2 - 3 HS đọc.
 - Để tìm số HS học võ em thực hiện - 1- 2 HS trả lời.
 phép tính gì? - HS làm vở
 Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có - Soi bài, chia sẻ bài làm
 nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực 
 tế có lời văn?
 3. Hoạt động vận dụng (3’)
 - Nhận xét giờ học.
 - Xem lại bài, chuẩn bị bài mới.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ...
 ____________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ người, hoạt động, đặc điểm 
tính chất; dấu chấm, dấu phẩy.
 - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng dạy - học
 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
 2. Học sinh: Đồ dung học tập.
 III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1. Khởi động.
- Ổn định tổ chức. - Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện
a. Hoạt động 1. Giao việc (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc 
bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề to trước lớp.
bài.
 - Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
 - Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2. Thực hành (20 phút)
Bài 1. Xếp các từ sau đây thành hai Đáp án:
nhóm: nắng, chạy, bố, mẹ, vàng, tươi, 
giúp, ngoan ngoãn.
a) Từ chỉ người, sự 
vật a) Từ chỉ người, sự 
 bố, mẹ
 vật
b) Từ chỉ hoạt 
động b) Từ chỉ hoạt động chạy, giúp
c) Từ chỉ đặc điểm, nắng, vàng, 
 c) Từ chỉ đặc điểm, 
tính chất tươi, ngoan 
 tính chất
 ngoãn.
 Bài 2. Điền dấu chấm hoặc dấu Đáp án:
 chấm hỏi, dấu phẩy vào ...... thích 
 hợp
 Chị giảng giải cho em:
 Chị giảng giải cho em:
 - Sông, hồ rất cần cho con người. - Sông ..... hồ rất cần cho con Em có biết nếu không có sông, hồ 
 người Em có biết nếu không có thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao 
 sông ..... hồ thì cuộc sống của không?
 chúng ta sẽ ra sao không
 Em nhanh nhảu trả lời: Em biết rồi. 
 Em nhanh nhảu trả lời: Em biết rồi. Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng 
 Thì sẽ chẳng có ai biết bơi ..... đúng không chị?
 không chị ......
 c. Hoạt động 3. Sửa bài (10 phút)
 - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa 
 xét, sửa bài. bài.
 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút)
 - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung - Học sinh phát biểu.
 rèn luyện.
 - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh 
 chuẩn bị bài.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ...............
 ...............
 __________________________________
 Kĩ năng sống poki
 MẸO QUÀNG KHĂN GIỮ ẤM
 ____________________________________
 Thứ tư, ngày 01 tháng 1 năm 2025
 Nghỉ Tết dương lịch
 __________________________________
 Thứ năm, ngày 2 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ 
hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập 
đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
 -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao 
tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
 - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
 - HDHSKT tô và đọc chữ đ.
 II. Đồ dùng dạy học
 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng .
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động.
 - Cho HS nhắc lại tên bài tập đọc vừa - HS nêu tên bài tập đọc vừa học.
 học.
 + Nói về một số điều thú vị mà em 
 học được qua bài “Ánh sáng yêu + Tranh 1: Anh trai và chị gái chơi trò 
 thương” kéo xe.
 - GV chia sẻ cùng HS, chuyển bài + Tranh 2: Hai anh em chơi đá bóng.
 mới. + Tranh 3: Hai chị em chơi búp bê. Tất cả 
 - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đều rất vui vẻ.
 theo nội dung: - HS nói trong nhóm, HS khác lắng nghe, 
 + Em thường hay chơi với anh chị em góp ý (HS có thể chia sẻ vui chơi với 
 nào? người nào cúng được: anh chị em ruột, 
 + Em thích chơi trò chơi gì cùng anh chị em họ, hàng xóm, ...).
 người đó?
 + Vì sao em thích chơi trò chơi đó - HS chú ý lắng nghe.
 cùng với anh chị em của mình? + HS đọc nối tiếp lần 1.
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
 - HS tìm và đọc từ khó.
 2. Khám phá
 a. Đọc văn bản + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
 * GV đọc bài với giọng kể. - HS theo dõi, xác định cách ngắt, nghỉ 
 * Đọc nối tiếp từng câu hơi.
 - GV hướng dẫn HS đọc một số từ 
 ngữ khó: lướt, lại, lạ, buồn thiu, cười - HS chia đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến 
 toe, . rất lạ; đoạn 2: phần còn lại.
 - Gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2 - HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc những câu - Giải nghĩa từ khó: cười toe, 
dài: Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có 
một cái cán nhỏ và dài,/ một đầu/ gắn 
bốn cánh giấy mỏng,/ xinh như một - HS đọc nhóm 2.
bông hoa.
 - Đọc đoạn - HS thi đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS khác nhận xét, chia sẻ cùng bạn.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng 
đoạn. 
 - 1 HS đọc lại bài.
+ Đọc theo nhóm
- Cho HS đọc nhóm 2
- GV cho HS thi đọc. - HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm: 
- Mời HS nhận xét, chia sẻ về giọng tìm các chi tiết nói về việc An thích chơi 
đọc. chong chóng.
+ Đọc toàn bài
- HDHSKT tô và đọc chữ đ. - HS báo cáo kết quả trước lớp.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
 - HS khác chia sẻ, bổ sung cho bạn.
 TIẾT 2
 (Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi 
b. Trả lời câu hỏi
 chong chóng: An yêu thích những chiếc 
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo chong chóng giấy; An thích chạy thật 
luận nhóm. nhanh để chong chóng quay; hai anh em 
 đều mê chong chóng.)
Câu 1: Tìm chi tiết cho thấy An rất 
thích chơi chong chóng. - HS đọc lại đoạn 2, làm việc cá nhân và 
 nhóm:
- Gợi ý: chú ý các từ chỉ cảm xúc như 
 + Tìm các chi tiết liên quan đến việc An 
thích, mê.
 thường thắng khi chơi chong chóng.
- Mời HS báo cáo kết quả thảo luận. + Trao đổi đáp án trong nhóm.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. - Liên hệ - GDHS chơi trò chơi bổ 
ích.
- Gọi HS đọc đoạn 2.
 - HS trả lời câu hỏi trước lớp.
Câu 2: Vì sao An luôn thắng khi chơi 
 - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. (Vì 
chong chóng cùng bé Mai?
 An chạy nhanh hơn nên chong chóng 
 quay lâu hơn.)
 - HS tìm chi tiết bé Mai rất buồn vì thua 
 mãi và An nghĩ ra cách làm cho bé vui.
- Mời đại diện 2 - 3 nhóm trả lời câu + Trao đổi câu trả lời trong nhóm.
hỏi. - HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV và HS nhận xét, chốt câu trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
đúng.
 (Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho 
Câu 3: An nghĩ ra cách gì để bé Mai Mai vui bằng cách nhường Mai thẳng. 
vui? An để Mai đưa chong chóng ra trước 
- Mời HS trả lời câu hỏi. quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho 
 chong chóng quay.)
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời. - HS đọc thầm đoạn văn nói về việc hai 
* Cho HS tìm đoạn văn nói về việc anh em An và Mai chơi chong chóng.
hai anh em An và Mai chơi chong + Trao đổi đáp án trong nhóm.
chóng và đọc thầm. - HS trả lời câu hỏi trước lớp.
Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy tình - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
cảm của anh em An và Mai thế não? (Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu 
- Mời HS trả lời câu hỏi. thương, nhường nhịn lẫn nhau.)
 - 4 HS luyện đọc lại cả bài, cả lớp đọc 
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
 thầm theo.
- Liên hệ - GDHS yêu quý anh chị em 
trong gia đình.
3. Luyện tập
 - HS đọc lại đoạn 1, tìm câu trả lời. 
3.1 Luyện đọc lại 
 - HS trình bày trước lớp. Những từ ngữ - Mời HS đọc lại toàn bài. trong bài đọc tả chiếc chong chóng: (cán 
 nhỏ và dài, mật đầu gắn bốn cánh giấy 
3.2. Luyện tập theo văn bản đọc
 mỏng, xinh như một bông hoa.)
Câu 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả 
 - HS quan sát chong chóng, tả lại.
chiếc chong chóng.
 (VD: chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; 
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1, 
 cánh chong chóng được uốn cong mềm 
trả lời.
 mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay 
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. tít như chiếc quạt máy,...) 
- Cho HS quan sát chong chóng và tả - HS lắng nghe gợi ý.
chong chóng bằng các từ ngữ phù 
 - Từng HS đóng vai Mai để nói trong 
hợp. 
 nhóm. (VD: Em cảm ơn anh!/ Trò chơi 
Câu 2: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì 
 này vui quá!/Lẩn sau mình lại chơi liếp 
với anh An sau khi chơi.
 nhé,...)
- GV gợi ý HS:
+ Khi chiến thắng một trò chơi, em có 
cảm xúc gì? Em nói gì để thể hiện 
cảm xúc đó? + Nếu biết anh nhường 
mình thắng, em nên nói gì?
+ Em nói gì để thể hiện em rất thích 
một trò chơi? - HS chia sẻ trước lớp.
+ Em nói thế nào để thể hiện em 
muốn chơi tiếp một trò chơi? - HS chia sẻ cùng bạn.
- GV khuyến khích HS có nhiều câu 
trả lời khác nhau miễn là phù hợp. - HS nêu cảm nhận của bản thân.
- GV theo dõi, hỗ trợ khi HS gặp khó 
khan.
- Mời HS chia sẻ.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
*Vận dụng
- Em đã được chơi đồ chơi gì?khi 
chơi em cảm tháy thế nào? Em có 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_cao.docx