Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 2 Thứ hai, ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt Đọc ( tiết 5+6 ) BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt nhịp thơ, nhấn giọng phù hợp. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. . Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. * Năng lực + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh; + Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về bản thân. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. * Phẩm chất - Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình ảnh năng lực tự chủ trong học tập và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; phát triển năng lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS nghe và hát bài: Em yêu trường em. - 2-3 HS chia sẻ. - Mỗi ngày em đến truường có những niềm vui gì trong ngày đến trường. - GV gợi dẫn hôm qua bản thân mình đã làm được và chưa làm được những gì: Em hãy kể cho thầy/cô và cả lớp cùng nghe ngày hôm qua của em như thế nào? ?- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? Em đã làm được gì? Có điều gì em muốn mà chưa làm được không? - GV dẫn vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm được và chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi không thể trở lại. Nhưng muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hàng ngày. Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn, - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, - 3-4 HS đọc nối tiếp. hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - HS đọc nối tiếp. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đâu rồi. đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa nuối. mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; - Nhận xét, khen ngợi. nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. * Hoạt động 4: Luyện tập theo C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành văn bản đọc. chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ - HS thực hiện. tr.14. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời lớp. hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ - HS nêu.- HS thực hiện. vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Qua bài thơ ta thấy bạn bạn nhỏ hỏi bố những điều gì? Bố bạn nhỏ đã trả lời như thế nào? - Về nhà các vận dụng bài học để không lãng phí thời gian và cố gắng làm những gì mình muốn làm. Có thể tiết học sau các em sẽ kể cho cô và các bạn nghe ngày hôm qua của em. - Về học thuộc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét giờ học. ________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1+2) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó.. - Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.\ 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác, trao đổi thảo luận đểthực hiện các nhiệm vụ học tập, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Ba ngọn nên lung linh. - HS thực hiện. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia đình mình. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa nhóm 2. đang đi đâu? ? Gia đình Hoa có những ai? ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục -HS đọc. 2 phần Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. -GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” -HS nghe. là những người cùng mọt lứa tuổi. -HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu của - YC HS quan sát Sơ đồ các thế GV. hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Hs nghe - Gv nhận xét, tuyên dương. - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng -HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố mẹ, một thế hệ. thế hệ con. ?Vậy gia đình bạn Hoa có những -HS trả lời: thế hệ nào? ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có -HS nghe. mấy tế hệ chung sống? *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ bố mẹ; thế hệ con (Hoa -HS trả lời. và em của Hoa) ?Những gia đình hai thế hệ -2HS đọc. thường có những ai? -GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời. 3.Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu các công việc tình nguyện. - YC HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm 2. + Hãy kể một số công việc tình nguyện không nhận lương khác mà em biết? -HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Đây là những công việc tình nguyện. Những người làm các công việc này không nhận lương. *Hoạt động 2: Lợi ích của các công việc tình nguyện: -HS là việc cá nhân. - GV cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi: + Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nao? + Công việc đó mang lại lợi ích - 2-3 HS đọc. gì? + Những việc làm của các thành viên trong gia đình Hải thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tùy theo sức của mình, cá em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân trọng. *Hoạt động 3: Nghề nghiệp của em - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. theo nội dung: + Lớn lên em thích làm nghề gì? + Vì sao em muốn làm nghề đó? + Em sẽ làm những gì để thực hiện ước mơ đó? - GV tổ chức cho HS chia sẻ -HS chia sẻ trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 4: Kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” - HS thảo luận. - GV chia lớp theo nhóm tổ để thực hiện yêu cầu: ? Lên kế hoạch thực hiện ( thành viên, thời gian thực hiện; dự kiến số lượng sách; những khó khan có thể xảy ra) ? Cách thực hiện ( nguồn sách; cách duy trì tủ sách; .) ?Lý do nhóm muốn thực hiện kế hoạch. -HS đại diện nhóm chia sẻ ? Khi thực hiện kế hoạch đó em có cảm nghĩ gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. * Tổng kết: - GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang 9 và trả lời các câu hỏi sau: + Tranh vẽ gì? + Những người trong tranh làm nghề nghiệp gì? - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau nhưng -2,3 HS đọc. đều chung một mục đích là tạo ra của cái vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy nghề nghiệp nào cũng đáng quý và đáng trân trọng. - GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời. 4. Vận dụng: - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có 2 ( hoặc 3 thế hệ). - GV nhận xét tiết học. Toán TIẾT 4: TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được tia số và viết được số thích hợp trên tia sổ. - Nhận biết được số liển trước, số liền sau của một số. *Phát triển năng lực: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế, HS bưỏc đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Thi tìm số liền trước và liền sau của các số 1,7,9,19,29,34 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10: - GV nêu bài toán: GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - 2-3 HS trả lời. - Gọi HS nêu cách sắp xếp - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau. - Hỏi : - HS trả lời. + Số 1 lớn hơn số nào? + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? - HS chia sẻ: + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..” - Gọi HS trả lời và nhận xét. - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau. - GV cho HS tự nêu được số liền - 1-2 HS trả lời. trước, số liền sau của một số nào đó trên tia sổ. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số - HS nêu. liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó. - HS làm bài và chia sẻ. - Cho HS làm cá nhân. - Gọi HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV lưu ý HS tính kết quả phép - HS quan sát. tính rồi mới nối với số trên tia số. - GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số - HS thực hiện làm bài cá nhân. tương ứng bằng phấn màu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp - HS lên bảng đánh dấu.. khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm phiếu. - YC HS làm cá nhân vào phiếu. - Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án chuẩn. -2 -3 HS trả lời. - GV hỏi : + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào ? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào ? . - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nêu. 3. Vận dụng. - HS hoàn thành VBT ở nhà trang 11. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - GV hướng dẫn về nhà làm bài tập còn lại tiết 2 Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt (Tiết 7) BÀI: NGHE – VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập chính tả âm vần. Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân. * Năng lực: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. * Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe và vận động phụ họa bài hát” Chữ đẹp mà nết càng ngoan” - HS lắng nghe. - Gv dẫn dắt vào bài - 2-3 HS đọc. 2. Khám phá - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe - HS luyện viết bảng con. viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV hỏi: - HS đổi chép theo cặp. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết - 1-2 HS đọc. sai? - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS thực hành viết từ dễ viết kiểm tra. sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS chia sẻ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. - GV chữa bài, nhận xét. - GV chốt bảng chữ cái và tên chữ: S C Tên chữ TT hữ cái cái 1 a a 2 ă á 3 â ớ 4 b bê 5 c xê 6 d dê 7 đ đê 8 e e 9 ê ê - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân/cả lớp). 3. Vận dụng. - Cho một số HS đọc nối tiếp bảng chữ cái theo thứ tự từ chữ a,ă,â,b,c,d,đ,e,ê. - Về nhà đọc thuộc bảng chữ cái đã học. - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Tiếng Việt (Tiết 8) BÀI: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. * Năng lực + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. + Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh; + Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về bản thân. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn * Phẩm chất - Chăm chỉ ,trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi “Ai nhanh hơn”: thi tìm nhanh đồ vật có trong lớp học. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. . Chỉ sự vật - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập: - Bài yêu cầu làm gì? + Tên các đồ vật. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Các hoạt động. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Chỉ người: cô giáo, bác sĩ. sung câu trả lời của bạn. - Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp - GV nhận xét, đánh giá, bổ sách. sung, chốt lại kiến thức Ghi lên b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu. bảng. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS nhận xét. Cả lớp lắng nghe. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. * Hoạt động 2: Viết câu giới - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thiệu. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC. - Bạn Hà là học sinh lớp 2A. - Bài YC làm gì? - Bố em là bác sĩ thành câu giới thiệu. - Trường em là Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn. + Đọc và hoàn thành bài tập 2 – 3 SGK trang 15. Bài tập 3 : Đặt một câu giới thiệu theo - YC làm vào VBT tr.7. mẫu ở bài tập 2. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC bài 3. - Tôi là HS lớp 2B. - Y/C HS thảo luận nhóm 2. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài Cả lớp lắng nghe. 2. - HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. lắng nghe. . HS suy nghĩ trả lời. dao, tủ, bát, đũa,... Gọi là đồ vật hay còn gọi là chỉ sự vật. 3. Vận dụng – bảng, sách, thước kẻ,.. - Trong gia dình em có những đồ dùng gì? cái đó có được gọi là đồ vật không? có được gọi là sự vật không? - Em hãy cho cả lớp biết trong cặp sách của em có những đồ dùng nào? Đồ dùng đó dùng để làm gì? - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Đạo đức Cô Tình dạy ____________________________________ Toán TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng. - Tính được tổng khi biết các số hạng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Thi tìm nhanh số liền trước, - Học sinh thực hiện miệng liền sau của 56, 83 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh - 2-3 HS trả lời. sgk/tr.13: + Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 + Nêu bài toán? con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá? + Phép tính: 6 + 3 = 9 + Nêu phép tính? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là tổng. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng. - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai số + Cho hai số hạng: 10 và 14. hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó. + Bài YC tính tổng. + Bài cho biết gì? + Lấy 10 + 14. + Bài YC làm gì? + Để tính tổng khi biết số hạng, - HS lắng nghe, nhắc lại. ta làm như thế nào? - GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng. 3. Luyện tập - 2 -3 HS đọc. Bài 1/13: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + - 1-2 HS trả lời. 3 = 10, vậy tổng bằng 10, viết 10. - GV gọi HS nêu tổng của hai - HS nêu. số hạng 14 và 5. Số hạng 7 14 20 62 - Làm thế nào em tìm ra được Số hạng 3 5 30 37 tổng? Tổng 10 19 50 99 - GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/13: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và - HS quan sát. 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt - HS thực hiện làm bài cá nhân. tính các thẳng hàng. 60 81 24 +17 +16 +52 42 77 97 76 +35 - HS đổi chéo kiểm tra. 77 - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp - HS nêu: Tổng là: 36, 44. khó khăn. - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ - Đánh giá, nhận xét bài HS. trước lớp. Bài 3/13: Lập phép tính : 32+4 = 36 - Gọi HS đọc YC bài. và 23 +21 = 44 - Bài yêu cầu làm gì? - Bài cho những số hạng nào? - Bài cho tổng nào? - HS nêu. - GV nêu: Từ các số hạng đã - HS chia sẻ. cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. Hoàn thành các bài đã học - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng. - Nhận xét giờ học. * Hướng dẫn học ở nhà ____________________________ Thứ tư, ngày 22 tháng 9 năm 2021 Toán TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. - Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động Tìm tổng của 32 và 65 , nêu 2,3 Học sinh thực hiện miệng thành phần phép tính đó 2.Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Trên cành có 12 con chim. Có hai + Nêu phép tính? con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số bao nhiêu con chim? trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng + Phép tính: 12 - 2 =10 gọi là hiệu. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó. + Bài cho biết gì? - HS chia sẻ: + Bài YC làm gì? + Để tính hiệu khi biết số bị trừ + Cho số bị trừ 15, số trừ 7 và số trừ , ta làm như thế nào? + Bài YC tính hiệu hai số - GV chốt cách tính hiệu khi + Lấy 15 -7 biết số bị trừ và số trừ 2. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, nhắc lại. Bài 1 /14: GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Điền số - 2 -3 HS đọc. phụ hợp theo thành phần phép tính - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu số bị trừ, số - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc trừ, hiệu của phép tính phiếu - Làm thế nào em tìm ra được 86-32=54 47-20=27 hiệu? Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 - GV hướng dẫn tương tự với Số trừ 32 Số trừ 20 phần còn lại Hiệu 54 Hiệu 27 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS nêu. a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý Số bị trừ 57 68 90 73 cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Số trừ 24 45 40 31 - YC HS làm bài vào vở ô li. Hiệu 33 23 50 42 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát Bài 3/14: nhận xét - Gọi HS đọc YC bài.GVHD - HS quan sát. mẫu - HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con. 68 - HS nhận xét kiểm tra. - 25 49 85 76 -16 -52 34 43 33 33 42 - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15 Bài 4/14 ô tô, 3 xe rời bến Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu - HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu đề, tóm tắt làm vở ? - Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình - Bài cho những số nào? bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình - Số thuộc thành phần nào? bày. Bài toán hỏi gì? Thuộc thành 15- 3= 12( ô tô) phần nào? Cần làm phép tính nào? Còn lại 12 ô tô. - GV nêu: Từ các số đã cho, em Bài Giải hãy lập một phép tính. tính và trình Số ô tô còn lại trong bến là: bày lời giải 15-3=12 (ô tô) - GV, thu vở đánh giá, nhận xét, Đáp số 12 ô tô khen ngợi HS. HSG có thể trình bày : - HS nêu. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng ( ghép 2 tiết HS hoàn thành VBT toán trang 14. thành 1) - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu - Nhận xét giờ học. - Hướng dẫn học ở nhà. Hôm sau KT chéo lẫn nhau. GV theo dõi chốt kq đúng ________________________________ Luyện viết đoạn (Tiết 9+10 ) VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. * Năng lực
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_cao.docx