Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

docx 33 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021
 Hoạt động tập thể 
 MỪNG ĐẢNG QUANG VINH
 I. Mục tiêu:
 - Tổ chức sinh hoạt chuyên đề chào mừng với tên gọi “Em là mầm non của 
Đảng” với nội dung: 
 + Hát múa ca ngợi Đảng CSVN
 + Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ
 - Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, thi đua lập 
thành tích chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII
 II. Nội dung:
 ( Tổ chức ở sân trường )
 1. Nghi thức chào cờ
 2. Sinh hoạt chuyên đề: Em là mầm non của Đảng
 - Văn nghệ ( hát, múa chào mừng )
 - Phóng sự 12 Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam qua các thời kỳ từ năm 
1930 đến nay.
 - Thi Rung chuông vàng tìm hiểu kiến thức về lịch sử Đảng, Bác Hồ (Mỗi 
học sinh chuẩn bị bảng con, phấn và giẻ lau)
 III. Tổng kết, trao phần thưởng
 _______________________________
 Tập đọc
 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
 I .Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù 
 - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay 
lượn, để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời 
 - Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả 
lời được câu hỏi 3 (M3, M4)
 - Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, 
giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài. Chú ý các từ: sà 
xuống, sung sướng, véo von, rúc.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và 
hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh biết yêu quý, bảo vệ các loài chim và hoa.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo 
khoa.Bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS thi đọc nối tiếp theo đoạn bài Mùa xuân đến
 - Giới thiệu bài và tựa bài: Chim sơn ca và bông cúc trắng 2. Khám phá 
 Hoạt động 1. Hướng dẫn luyện đọc đúng
 a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
 - Lưu ý giọng đọc cho học sinh
 b. Đọc nối tiếp câu
 - 1 HS đọc lại toàn bài
 - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . GV nhắc: Hết dấu chấm là một 
câu, đầu câu tiếp viết hoa
 - HS đọc nối tiếp câu đến hết lớp. Quá trình HS đọc, HS đọc sai từ nào, GV 
yêu cầu đọc lại và ghi từ đó lên bảng lớp
 - YC HS đọc đồng thanh từ khó
 - HS đọc nối tiếp câu lần 2
 b. Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ
 - YC HS đọc chú giải trong SGK
 - GV hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
 - HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp, GV kết hợp giải nghĩa từ
 - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:
 + Nhưng sáng hôm sau,/ khi vừa xoè cánh đón bình minh,/ bông cúc đã nghe 
 thấy tiếng sơn ca buồn thảm.// Thì ra,/ sơn ca đã bị nhốt trong lồng.//
 + Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
 - Dán câu lên bảng có ghi sẵn câu cần luyện đọc( chưa đánh dấu ngắt nghỉ), 
GV nêu chỗ ngắt nghỉ, YC HS đọc lại
 - Gọi HS đọc theo cách ngắt nghỉ đúng ; Tổ đọc; Cả lớp đọc đồng thanh
 - YC HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
 c. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn
 - YC HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn
 + Hướng dẫn luyện đọc đoạn theo nhóm (Thay nhau đọc nối tiếp đoạn, theo 
dõi bạn đọc và nhận xét bạn đọc trong nhóm trước lớp)
 - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn ( Cử HS lên thi đọc nối tiếp các đoan – Các 
HS khác cùng theo dõi để bình xét ai đọc tốt nhất)
 - Nhận xét
 - Gọi học sinh đọc cả bài.
 - Cả lớp đọc
 TIẾT 2
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu
 - 1 HS đọc lại toàn bài, cả lớp đọc thầm 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS câu hỏi cuối bài đọc
 - YC trưởng nhóm điều hành chung 
 - GV trợ giúp nhóm đối tượng 
 * Mời đại diện các nhóm chia sẻ từng câu hỏi cuối bài học.
 - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
 + Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào? ( Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc 
mới xinh xắn làm sao!) + Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào? (Cúc cảm thấy sung 
sướng khôn tả)
 + Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì? (Nghĩa là không thể tả hết niềm sung 
sướng đó.)
 + Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca? (Chim sơn ca hót 
véo von.)
 + Véo von có ý nghĩa là gì? (Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo.)
 + Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, 
cuộc sống của sơn ca và bông cúc như thế nào? (Chim sơn ca và cúc trắng sống 
rất vui vẻ và hạnh phúc)
 + Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn thảm? (Vì sơn ca bị nhốt vào 
lồng.)
 + Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng? (Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào 
lồng.)
 + Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với sơn ca?( Hai chú bé 
không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt 
nước nào.)
 + Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với 
bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy. (Hai chú bé đã cắt 
đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim.)
 + Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim sơn ca và bông cúc trắng? 
(Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót.)
 + Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng 
vẫn rất yêu thương nhau. Con hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy. 
(Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa. Còn 
bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca. Khi sơn ca chết, cúc cũng héo 
lả đi và thương xót.)
 + Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết. (Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một 
chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng)
 + Long trọng có nghĩa là gì (Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất 
trang nghiêm.)
 + Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay sai? (Cậu bé làm như vậy là 
sai.)
 + Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé. (Học sinh nói theo suy nghĩ của 
mình.)
 - Câu chuyện khuyên em điều gì? (Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và 
các loài cây, loài hoa.)
 - Kết luận, ghi nội dung bài
 * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
 - Giáo viên đọc mẫu lần hai. 
 - Hướng dẫn học sinh cách đọc.
 - Cho các nhóm tự phân vai đọc bài.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
 3. Vận dụng - Câu chuyện kể về việc gì? 
 - Em học được gì qua câu chuyện?
 - Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Chúng ta cần yêu quý những sự vật 
trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa.
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 __________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Thuộc bảng nhân 5. 
 - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong 
trường hợp đơn giản.
 - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).
 - Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
 2. Năng lực đặc chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ 
và tự học (BT1 + 2 ); Giải quyết giao tiếp và hợp tác (BT3); Năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng)
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu 
thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
 -Nội dung chơi: cho học sinh truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
 2. Khám phá
 Bài 1: Tính
 - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài.
 - HS nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép tính trong bài
 - 2 HS đọc lại toàn bộ phép tính 
 5x3=15 5x8=40 5x2=10
 5x4=20 5x7=35 5x9=45
 5x5=25 5x6=30 5x10=50
 Bài 2: Tính 
 - Gọi HS đọc đề bài
 - GV ghi phép tính 5x7-15 lên bảng
 - HS làm bảng con, 1 HS lên bảng lớp làm
 - HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên lớp
 - YC HS nêu cách tính của mình - GV chốt lại cách thực hiện tính khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ
 - 1 HS lên bảng làm phép tính còn lại, cả lớp làm bảng con
 - GV nhận xét
 * Bài 3:
 - HS đọc bài toán
 - YC HS HĐ nhóm 4 tìm cách giải bài toán
 - Các nhóm chia sẻ cách làm, nhóm còn lại theo dõi bổ sung nếu có
 Tóm tắt
 1 ngày học : 5 giờ
 5 ngày học : ...giờ
 Bài giải
 Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:
 5 x 5 = 25 (giờ)
 Đáp số: 25 giờ
 3. Vận dụng
 - HS đọc thuộc bảng nhân 5
 - Nhẩm nhanh kết quả của bài tập; 5 x 9 = ... 5 x ... = 10 5 x ... = 40
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 ________________________________
 Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết tính độ dài đường gấp khúc.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (BT1+2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô 
hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu 
thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Giáo viên: SGK , bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV điều hành trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:Giáo viên treo bảng phụ, tổ chức 
cho 2 đội lên tính độ dài đường gấp khúc MNPQ:
 N
 Q
 6 cm 7 cm
 5 cm
 M
 P
 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
 2. Khám phá 
 Bài 1 : HS đọc YC bài
 - 1 HS lên bảng làm
 - Cả lớp làm bài cá nhân, kiểm tra chéo theo nhóm đôi 
 - HS nhận xét bài bạn
 - Bài giải 1b
 Bài giải
 Độ dài đường gấp khúc là:
 10 + 14 + 9 = 33 (dm)
 Đáp số: 33 dm
 Bài 2: HS đọc bài toán
 - 1 HS lên bảng lớp làm
 - Cả lớp làm VBT, kiểm tra chéo theo nhóm đôi
 - Lớp nhận xét bài bạn thống nhất kết quả
 Bài giải:
 Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:
 5 + 2 + 7= 14 (dm)
 Đáp số: 14 dm
 3. Vận dụng 
 Tính độ dài đường gấp khúc sau:
 B D
 10cm
 9 cm
 5cm
 A C
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 ____________________________________
 Tập viết
 CHỮ HOA R
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng chữ hoa R (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: 
Ríu (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ríu rít chim ca (3 lần)
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; 
Thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng 
trên dòngkẻ (cỡ vừa và nhỏ)
 - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: P, Phong
 - GV nhận xét , sửa lỗi cho HS
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
 - Giáo viên treo chữ R (Học sinh quan sát và nhận xét)
 - Giáo viên hướng dẫn nhận xét.
 + Chữ hoa R cao mấy li? Rộng mấy đơn vị chữ ? 
 + Chữ hoa R gồm mấy nét? (Gồm 2 nét: Nét móc ngược trái và nét cong trên 
và nét móc ngược phải, hai nét nối với nhau tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ)
 + Chúng ta đã học những chữ hoa nào cũng có nét móc ngược trái
 - YC HS nêu quy trình viết nét 1: nét móc ngýợc trái
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
 - GV nhắc lại lại cấu tạo viết chữ
 - GV viết mẫu chữ R trên bảng lớp 
 - YC HS viết vào bảng con
 - Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học sinh viết đúng và đẹp.
 * Hoạt động 3:Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng 
 - Đọc câu ứng dụng ( HS đọc)
 - Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: 
 - Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
 - GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét 
 + Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào? 
 + Những chữ nào có chiều cao bằng 2 li rưỡi? 
 + Những chữ nào có chiều cao bằng 1 đơn vị ? 
 + Những chữ nào có chiều cao bằng 1 đơn vị rưỡi? 
 + Đặt dấu thanh ở các chữ nào? 
 + Nêu khoảng cách viết một chữ (Bằng con chữ o)
 - Giáo viên viết mẫu chữ Ríu
 - Luyện viết bảng con chữ Ríu
 - Giáo viên theo dõi, uốn nắn cách viết liền mạch.
 - Nhận xét.
 * Hoạt động 4: Thực hành viết vở - Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút: Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các 
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
 - Hướng dẫn viết vào vở.
 + Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài.
 + Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém
 + GV theo dõi, uốn nắn.
 + Lưu ý: Kiểm tra và giúp đỡ HS viết hạn chế về: độ cao, tốc độ, trình bày 
bài; Thường xuyên theo dõi tư thế ngồi của 1 số bạn ....
 + GV thu, chấm, nhận xét 1 số bài.
 + Nhận xét, tuyên dương những HS viết tốt.
 + Trưng bày một số bài viết đẹp cho cả lớp lên tham khảo
 3. Vận dụng 
 - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo.
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ.
 - HS viết chữ R sáng tạo
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 CHUYỆN BỐN MÙA
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay 
lượn, để cho hoa được tự do tăm nắng mặt trời.
 - Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện. Một số học sinh kể lại 
được toàn bộ câu chuyện(BT2) (M3, M4).
 - Biết kể chuyện bằng lời của mình,kể tự nhiên, có giọng điệu, điệu bộ phù 
hợp với nội dung câu chuyện
 - Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 
1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2)
 3.Phẩm chất:Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện, biết yêu quý những sự 
vật trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV : Ti vi Smass
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Gv tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần 
Gió.
 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
 - TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Khúc hát chim Sơn Ca
 - GV kết nối nội dung bài, ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1. Hướng dẫn kể chuyện - Gọi 1 HS đọc YC của bài tập 1
 - YC HS theo dõi phần câu hỏi gợi ý của bài tập
 - TBHT điều hành từng đoạn cho các bạn cùng chia sẻ 
 - Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?( Về cuộc sống tự do và sung sướng 
của chim sơn ca và bông cúc trắng.)
 + Bông cúc trắng mọc ở đâu?( Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào.
 + Bông cúc trắng đẹp như thế nào? (Bông cúc trắng thật xinh xắn.)
 + Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc trắng?( Chim sơn ca nói 
“Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.)
 + Bông cúc vui như thế nào khi nghe chim khen ngợi?( Bông cúc vui sướng 
khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi)
 + Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1.
 - Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?
 + Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù?
 + Bông cúc muốn làm gì?
 + Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên.
 -Đoạn 3: 
 + Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng? (Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt 
cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim)
 + Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào?( 
Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa. Còn 
bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca. Khi sơn ca chết, cúc cũng 
héo lả đi và thương xót.)
 + Hãy kể lại nội dung đoạn 3.
 -Đoạn 4:
 + Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?( Hai cậu bé đặt con chim vào một 
chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng)
 + Các cậu bé có gì đáng trách?
 + Yêu cầu 1 học sinh kể lại đoạn 4. 
 *Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
 - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các em tập 
kể lại chuyện trong nhóm.
 - Tổ chức cho các nhóm thi kể.
 - Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt.
 3. Vận dụng
 - Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?(Học sinh trả lời: Chúng ta cần 
yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và 
có ý nghĩa.)
 - Giáo dục học sinh: Chúng ta cần yêu quý những sự vật trong môi trường 
thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa.
 ________________________________
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề.
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tổng của nhiều số; phép nhân; 
thừa số, tích.
- HS thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng
2. Năng lực chung:
- Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2). 
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành tín cẩn thận, yêu thích môn học
II. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động :
- Cho lớp hát tập thể
2. Khám phá :
HĐ1: Củng cố kiến thức
- Gọi hs yêu đọc thuộc lòng bảng nhân 3 - Nhận xét 
- GV chia nhóm học sinh: Giao bài tập cho các nhóm
Bài 1. Tính nhẩm(làm miệng)
 5 x 3 – 8 = 5 x 8 – 7 = 5 x 6+ 9 = 
 5x 7 + 6 = 5 x 4 + 9 = 5 x 9 – 8 = 
- HS đọc tiếp sức kết quả.
- GV ghi bảng.
Bài 2: Số (Làm vào vở ô ly) 
 5 x 6 + . = 35 3 x 5 + = 56
 4 x 7 - = 9 2 x 8 - = 9 
Bài 3: Một chiếc cặp có 3 quyển vở. 
Hỏi 8 chiếc cặp như thế có bao nhiêu quyển vở? 
H: Bài toán cho biết gì? Bắt ta làm gì?
- Cả lớp giải vào vở.
- GV và lớp chữa bài. 
 Bài giải
 Tám chiếc cặp có số vở là
 3 x 8 = 24 (quyển vở)
 Đáp số: 16 quyển vở
3. Vận dụng
- Đếm thêm 5
- Vận dụng để tính nhanh trong việc tính toán hằng ngày.
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
I. Mục tiêu:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép nhân; 
- HShoàn thành các bài tập đã học. 2. Năng lực chung:
- Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2)
3. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên và học sinh chuẩn bị nội dung và đồ dùng học tập các môn học.
III. Hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Hát bài: “Trái đất này”
2. Khám phá:
HĐ1: Củng cố về bảng nhân 2, 3
HĐ 2: Phân nhóm tự học
Gv chia lớp thành các nhóm 
Nhóm 1: Hoàn thành nội dung môn Toán buổi sáng.
Nhóm 2: Hoàn thành vở Bài tập Tiếng Việt
Nhóm 3: Bài tập cho nhóm đã hoàn thành nội dung các môn học còn lại.
- Gv theo dõi, giúp đỡ HS
3. Vận dụng:
- Bảng nhân 2, 3 vào tính toán hằng ngày.
 Thứ 4 ngày 3 tháng 2 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù 
 - Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.
 - Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ 
trong trường hợp đơn giản.
 - Biết giải bài toán có một phép nhân.
 - Biết tính độ dài đường gấp khúc.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự 
học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa 
toán học; Giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu 
thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
 - Nội dung chơi:Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 
2,3,4,5.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung.
 2. Khám phá
 Bài 1: HS nối tiếp đọc kết quả của các phép tính trong bài
 - HS lần lượt đọc thuôc bảng nhân 2,3,4,5
 Bài 3: HS đọc YC bài
 - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
 - YC HS cả lớp nhận xét bài bạn
 - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính của mình
 - GV chốt bài làm đúng
 a) 5 x 5 + 6 = 25 + 6
 = 31
 b) 4 x 8 – 17 = 32 – 17 
 = 15
 c) 2 x 9 – 18 = 18 – 18
 = 0
 d) 3 x 7 + 29 = 21 + 29
 = 50
 Bài tập 4: 
 - HS đọc bài toán
 - YC 1 HS lên bảng làm tóm tắt và trình bày bài làm, cả lớp làm vào vở
 - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
 - YC HS trả lời: Trong bài toán trên vì sao để tìm số chiếc đũa có trong 7 đôi 
ta lai thực hiện phép nhân 2x7
 - GV chốt kết quả
 Đáp số: 14 chiếc đũa
 Bài tập 5a: HS đọc YC
 - YC HSlên bảng, cả lớp làm bài cá nhân
 - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
 3. Vận dụng
 - Gọi một số học sinh đọc thuộc bảng nhân 2, 3,4,5
 - Để tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc 
nhân và trừ
 +VD: nêu KQ của bài sau: 3 x 5 – 12 4 x 4 + 18 
 -Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 ________________________________
 Tập đọc
 VÈ CHIM
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù 
 - Hiểu nội dung: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con 
người.
 - Trả lời được câu hỏi 1, 3. Một số học sinh trả lời được câu hỏi 2 (M3, M4).
 - Biết ngắn nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè. Đọc đúng các từ: 
Chú ý các từ: lon xon, liếu điếu, tếu, chèo bẻo, nhấp nhem. - Học thuộc được 1 đoạn trong bài vè. Một số học sinh đọc thuộc được cả bài 
vè.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự 
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học.
 3. Phẩm chất: Nhớ lời khuyên của Bác, kính yêu Bác.
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa. 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Trò chơi : Truyền điện
 + Nội dung chơi: học sinh truyền điện nêu tên gọi các loài chim mình biết, 
mỗi em nêu tên một loài.
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - GV kết nối nội dung bài: Chim là một động vật rất đa dạng loài. Bài học 
hôm nay sẽ giới thiệu tên và đặc điểm nổi bật của một số loài chim – bài Vè 
chim.
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1. Hướng dẫn luyện đọc đúng
 a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
 - Lưu ý giọng đọc cho học sinh
 b. Đọc nối tiếp câu
 - 1 HS đọc lại toàn bài
 - Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu . GV nhắc: Hết dấu chấm là một 
câu, đầu câu tiếp viết hoa
 - HS đọc nối tiếp câu đến hết lớp. Quá trình HS đọc, HS đọc sai từ nào, GV 
yêu cầu đọc lại và ghi từ đó lên bảng lớp
 - YC HS đọc đồng thanh từ khó
 - HS đọc nối tiếp câu lần 2
 b. Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ
 - YC HS đọc chú giải trong SGK
 - HS nối tiếp đọc 2 câu trước lớp, GV kết hợp giải nghĩa từ
 - Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:
 + Vừa đi/ vừa chạy
 + Là em sáo xinh.// ( )
 - Dán câu lên bảng có ghi sẵn câu cần luyện đọc( chưa đánh dấu ngắt nghỉ), 
GV nêu chỗ ngắt nghỉ, YC HS đọc lại
 - Gọi HS đọc theo cách ngắt nghỉ đúng ; Tổ đọc; Cả lớp đọc đồng thanh
 - YC HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
 c. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn
 - YC HS hoạt động nhóm luyện đọc đoạn
 + Hướng dẫn luyện đọc đoạn theo nhóm (Thay nhau đọc nối tiếp đoạn, theo 
dõi bạn đọc và nhận xét bạn đọc trong nhóm trước lớp)
 - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn ( Cử HS lên thi đọc nối tiếp các đoan – Các 
HS khác cùng theo dõi để bình xét ai đọc tốt nhất) - Nhận xét
 - Gọi học sinh đọc cả bài.
 - Cả lớp đọc
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu
 - 1 HS đọc lại toàn bài, cả lớp đọc thầm 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS câu hỏi cuối bài đọc
 - YC trưởng nhóm điều hành chung 
 - GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
 * Mời đại diện các nhóm chia sẻ từng câu hỏi cuối bài học.
 - Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
 + Tìm tên các loài chim trong bài. (Các loài chim được nói đến trong bài là: 
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo)
 + Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì? (Từ: em sáo.)
 + Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên các loài chim khác. (Con liếu điếu, 
cậu chìa vôi, chim chẻo bẻo (sẻ, sâu), thím khách, cô, bác.)
 + Con gà có đặc điểm gì? (Con gà hay chạy lon xon.)
 + Chạy lon xon có nghĩa là gì? (Chạy lon xon là dáng chạy của các con bé)
 + Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc điểm của từng loài chim.
 + Theo em, việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi người, các đặc điểm của 
người để kể về các loài chim có dụng ý gì?
 + Em thích con chim nào trong bài nhất? Vì sao?
 + Nội dung bài tập đọc là gì? (Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết 
giống như con người)
 * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
 - GV gọi 1HS M4 đọc bài
 - GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bài vè.
 - Cho học sinh chia nhóm thi đọc
 - Yêu cầu học sinh đọc thuộc trước lớp.
 - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
 3. Vận dụng
 - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài vè - Qua bài đọc này cho ta biết điều gì 
?
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 __________________________________
 Chính tả 
 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của 
nhân vật. Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả.
 - Làm được bài tập 2a. Một số học sinh giải đước câu đố ở bài tập 3a (M3, 
M4).
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự 
học ( HDD1 + 2); Giao tiếp và hợp tác (BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( 
BT3 ; Vận dụng) ; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ
 - Học sinh: Vở bài tập.
 III.Các hoạt động day học
 1. Khởi động
 - 1 HS lên bảng . GV đọc cho HS viết, cả lớp viết bảng con: sương mù, cây 
xương rồng, đất phù sa, đường xa...
 - GV kết nối bài - Ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Hướng dẫn nghe viết 
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm 
chuẩn.
 - Gọi 1 - 2 HS đọc lại
 - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống 
câu hỏi gợi ý 
 + Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
 + Đoạn trích nói về nội dung gì?
 + Đoạn văn có mấy câu?
 + Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu câu nào?
 + Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
 + Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
 - Yêu cầu học sinh tìm và nêu từ khó viết.
 - Yêu cầu học sinh viết từ khó rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, 
 trời, thẳm. (1 học sinh viết bảng lớp, dưới lớp viết bảng con)
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
 - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
 Hoạt động 2: Viết bài chính tả. 
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để 
chép cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. 
 - Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên)
 - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.( Học sinh xem 
lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng 
bút mực)
 - Giáo viên nhận xét nhanh 5 - 7 bài 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả 
 Bài 2a: HS nêu YC bài
 - GV tổ chức cho HS trò chơi thi tìm từ: Chia lớp thành 3 đội, tổ chức cho HS 
thi tìm từ theo YC của bài tập, trong thời gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ 
hơn đội đó thắng cuộc
 - 3 đội dán bảng của mình lên bảng khi đã hết thời gian
 - Nhận xét mà tuyên dương đội thắng cuộc - YC cả lớp đọc đồng thanh từ tìm được
 Bài 3a. TC Trò chơi Đố vui. 
 - Học sinh chơi trò tìm từ. 
 - TBHT đọc câu đố để học sinh trả lời.
 - Học sinh chơi trò tìm từ. 
 - Giáo viên nhận xét, chốt lại đáp án đúng.
 3. Vận dụng
 - Viết tên một số bạn trong lớp 2B có phụ âm ch/tr
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
 ____________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Mục tiêu: Giúp HS:
 - Hoàn thành các bài tập buổi sáng.
 - Rèn kĩ năng so sánh nhanh các biểu thức mà không cần tính toán.
 - Giáo dục HS lòng yêu thích say mê học tập, thói quen giải quyết tốt nhiệm 
vụ kịp thời.
 II. Các hoạt động day - học
 1.Hoạt động 1: Chia nhóm, phân công nhiệm vụ:
 *Các nhóm hoàn thành bài tập
 - GV chia nhóm cho HS hoàn thành bài tập buổi sáng:
 + Nhóm 1: Hoàn thành BT Toán.
 + Nhóm 2: Hoàn thành BT Tviết
 + Nhóm 3: Luyện đọc: Gia Bảo, Thảo Linh,....
 + Nhóm 4: Luyện viết đoạn 4 Chim sơn ca và bông cúc trắng: Thành, Đức, 
An,...
 * Nhóm HSNK làm bài sau:
 Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD có độ dài là: 23cm, 14cm, 
 32cm
 2. Hoạt động 2: Kiểm tra kết quả học tập của HS
 - GV đến từng nhóm kiểm tra kết quả học tập của HS.
 - Kiểm tra Gia Bảo đọc, động viên kịp thời.
 - Kiểm tra nhóm luyện viết, tư vấn cho từng em.
 - Kiểm tra bài tập của nhóm luyện tập và chữa bài.
 3. Nhận xét, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học.
 - Nhắc HS về nhà luyện đọc, viết. Thứ năm ngày 4 tháng 2 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù 
 - Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm.
 - Biết thừa số, tích.
 - Biết giải bài toán có một phép nhân.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự 
học (BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Giao tiếp và hợp tác ( BT1+2) 
 3. Phẩm chất:Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích 
học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số
 + Tổ chức cho 2 đội lên bảng chơi: Tính độ dài đường gấp khúc có các đoạn 
thẳng với độ dài mỗi đoạn thẳng như sau:
 3 + 3 + 3 + 3 = ? cm
 5 + 5 + 5 + 5 = ? dm
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:Luyện tập chung
 2. Khám phá 
 * Bài 1: 
 - HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân 2,3,4,5
 -Tuyên dương HS đọc nhanh bảng nhân
 * Bài 2 
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi nội dung bài tập và tổ chức cho 2 đội tham gia 
chơi. Đội nào đúng và xong trước sẽ là đội thắng. (Học sinh tham gia chơi, dưới 
lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo)
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.
 * Bài 3 cột 1 :
 - HS đọc YC bài
 - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
 - Cả lớp nhận xét bài bạn
 - GV yêu cầu HS trả lời vì sao điền dấu đó
 - GV chốt bài làm đúng
 - Bài toán hỏi gì?
 * Bài 4:
 - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì?
 - YC ta làm gì?
 - 1 HS lên bảng làm tóm tắt và trình bày bài giải, cả lớp làm bài cá nhân
 - Cả lớp nhận xét bài bạn
 - GV thống nhất kết quả
 Bài giải
 8 học sinh được mượn số quyển truyện là:
 5 x 8 = 40 (quyển sách)
 Đáp số: 40 quyển sách
 3. Vận dụng
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bắn tên
 + Nội dung chơi: Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm; Biết thừa số, tích.
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 ___________________________________
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VÊ CHIM CHÓC. ĐẶT VÀ TRẢ CÂU HỎI Ở ĐÂU
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1).
 - Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu? (BT2, 3).
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (BT1); Giao tiếp và hợp tác (BT2 + 3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận 
dụng) ; Ngôn ngữ
 3. Phẩm chất :Giáo dục học sinh yêu quý, biết bảo vệ các loài chim.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Bảng phụ
 - Học sinh: Vở BT Tiếng Việt
 III. Các hoạt đông dạy học
 1. Khởi động
 - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng 
 - Nội dung chơi: cho học sinh hỏi và đáp về đặc điểm các mùa trong năm.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về chim chóc. Đặt và trả 
lời câu hỏi Ở đâu?
 2. Khám phá 
 Bài tập 1: Yêu cầu học sinh đọc các từ trong ngoặc đơn.
 - Yêu cầu học sinh đọc tên của các cột trong bảng từ cần điền.
 - Gọi học sinh đọc mẫu.
 - YC HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng lớp làm
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu cầu chữa lại cho đúng.
 - GV kết luận:
 + Gọi tên theo hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh, cú mèo.
 + Gọi tên theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ.
 + Gọi tên theo cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim sâu. - Giáo viên nhận xét chung.
 Bài tập 2: HS đọc YC
 - GV YC HS làm bài theo nhóm đôi, một HS hỏi và một HS trả lời và đổi lại
 - Gọi một số cặp học sinh thực hành hỏi đáp trước lớp.
 - Ví dụ
 + Học sinh 1: Bông cúc trắng mọc ở đâu?
 + Học sinh 2: Bông cúc trắng mọc trên bờ rào, giữa đám cỏ...
 - GV hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của việc gì đó ta dùng từ gì để 
hỏi
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Bài tập 3: HS đọc YC bài
 - GV YC HS làm bài theo nhóm đôi, một HS hỏi và một HS trả lời và đổi lại
 - Gọi một số cặp học sinh thực hành hỏi đáp trước lớp.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - Dự kiến ND học sinh chia sẻ:
 a) Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
 b) Em ngồi ở đâu?
 c) Sách của em ở đâu?
 3. Vận dụng
 - YC HS HĐ nhóm đôi hỏi ban một câu hỏi có dùng từ ở đâu?
 - 3 cặp trình bày bài trước lớp
 _________________________________
 Chính tả
 SÂN CHIM
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2a, bài tập 3a.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự 
học ( BT1 + 2a); Giao tiếp và hợp tác (BT3a); Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( 
Vận dụng); Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: SGK, bảng phụ
 - Học sinh: Vở bài tập.
 III.Các hoạt động day học
 1. Khởi động
 - 1 HS lên bảng . GV đọc cho HS viết, cả lớp viết bảng con: Chiền chiện, 
chích chòe, chẫu chàng, trùng trục...
 - GV kết nối bài - Ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết 
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm 
chuẩn.
 - Gọi 1 -2 HS đọc lại - Hướng dẫn học sinh thảo luận nắm nội dung bài viết qua hệ thống câu hỏi 
gợi ý 
 + Đoạn trích nói về nội dung gì?
 + Đoạn văn có mấy câu?
 + Trong bài có các dấu câu nào?
 + Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
 + Các chữ đầu câu viết thế nào?
 - Yêu cầu học sinh tìm và nêu từ khó viết.
 - Yêu cầu học sinh viết từ khó: làm, tổ, trứng, nói chuyện, nữa, trắng xoá, sát 
sông...(1 học sinh viết bảng lớp, dưới lớp viết bảng con)
 - Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
 - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
 * Hoạt động 2: Viết bài chính tả. 
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để 
chép cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. 
 - Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên)
 - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng lớp.( Học sinh xem 
lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng 
bút mực)
 - Giáo viên nhận xét nhanh 5 - 7 bài 
 - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
 * Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả 
 * Bài 2a:
 - HS nêu YC bài
 - GV tổ chức cho HS trò chơi thi tìm từ: Chia lớp thành 3 đội, tổ chức cho HS 
thi tìm từ theo YC của bài tập, trong thời gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ 
hơn đội đó thắng cuộc
 - 3 đội dán bảng của mình lên bảng khi đã hết thời gian
 - Nhận xét mà tuyên dương đội thắng cuộc
 - YC cả lớp đọc đồng thanh từ tìm được
 * Bài 3a.
 - HS đọc YC bài
 - GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy. YC HS trong 
nhóm chuyền tay nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các từ bắt đầu bằng tr/ ch. 
Nhóm nào tìm được nhiều từ và đặt đươc nhiều câu nhất nhóm đó thắng cuộc
 - Giáo viên nhận xét, Tuyên dương nhóm thắng cuộc
 3. Vận dụng
 - Viết tên người, đồ vật có phụ âm là ch/ tr mà em biết
 - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
 ________________________________
Buổi chiều
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CUỘC SỐNG XUNG QUANH

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2022_2023_cao.docx