Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 21 Thứ 2 ngày 3 tháng 2 năm 2025 Nghỉ Tết Nguyên Đán Thứ 3 ngày 4 tháng 2 năm 2025 Nghỉ Tết Nguyên Đán _______________________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HDHSKT tô và đọc số 6 II. Đồ dùng dạy học - GV: lọ hoa và bông - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát Cho cả lớp hát bài Bé học phép chia - Lắng nghe GV dẫn vào bài 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Nêu bài toán? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia - HS chia sẻ: là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài YC tính thương. + Bài cho biết gì? + Lấy 14 : 2 = 7. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Hoạt động: Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần - HS trả lời. của phép tính chia (số bị chia, số chia, - HS lắng nghe. thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép tính chia - HS nêu. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHSKT tô và đọc số 6 Bài 2:a, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chọn đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:b, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động Vận dụng - HS chia sẻ. - Lấy ví dụ bài toán thực tế về phép tính - HS nối tiếp nêu. Chẳng hạn: chia. Tổ 1 có 12 bạn, được chia làm 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?.... - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Tiếng Việt ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao. - HDHSKT tô và đọc chữ ê II. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mở nhạc cho HS nhảy vũ điệu. - Cả lớp vừa hát vừa nhảy - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - Lắng nghe + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn - 3-4 HS đọc nối tiếp chia 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khổ thơ. Lượn - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. - Gọi hs đọc toàn bài. - 2 hs đọc toàn bài - HDHSKT tô và đọc chữ ê * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 1HS đọc câu hỏi - GV chiếu và gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.23. 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có? 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. - HS thảo luận 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. - Lớp trưởng điều hành các nhóm chia - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (5p) sẻ. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối cách trả lời đầy đủ câu. nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. Các con suối men theo chân đồi chảy ra sông. Sông đi ra biển, thành biển mênh mông.. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3:Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước vui vẻ. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động Vận dụng Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr .. Gợi ý đáp án: - Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối Lớn: Sông Bài 2: Mênh mông: Biển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện giọt nước: đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng - Gọi các nhóm lên thực hiện. lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp - Nhận xét chung, tuyên dương HS. thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với - Hôm nay em học bài gì? tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng - GV nhận xét giờ học. vĩ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có) Tự nhiên và Xã hội THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Tìm hiểu, điều tra được một số động vật, thực vật xung quanh - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật - Tìm hiểu những việc làm của người dân tác động đến môi trường sống của thực vật và động vật - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. II. Đồ dùng dạy học - GV: + Tìm hiểu trước địa điểm để tổ chức cho HS học tập ngoài thiên nhiên + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho Hs quan sat, các cây và con vật có thể quan sát + Phiếu quan sát động vật thực vật cho các nhóm + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật”cho các nhóm - HS: Trang phục gọn gàng, giày dép để đi bộ; mũ nón và giấy bút để ghi chép III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv kiểm tra trang phục của HS xem đã phù hợp cho việc học tập ngoài trời chưa - GV cũng HS trao đổi về trang phục của HS và điều chỉnh nếu chưa phù hợp - GV cho HS đọc để hiểu nội dung phiếu quan sát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Quan sát - YC HS quan sát khu vực xung quanh theo nhóm 6 bạn và tìm kiếm các cây và con vật sống ở đó. - HS quan sát theo nhóm 6. - GV lưu ý bao quát để đảm bảo an toàn cho HS. GV luôn đứng cạnh nhóm quan sát gần mép nước Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật động vật - YC HS quan sát môi trường sống của các cây, con vật ở khu vực quan sát và cho biết: Nhóm em quan sát được cây và - HS thực hiện. con vật gì? Nó sống ở môi trường nào? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc làm của con người đối với môi trường sống của thực vật và động vật ở đó - YC HS quan sát và cho biết con người đã làm gì với môi trường sống của động vật thực vật xung quanh nơi quan sát? - HS quan sát, ghi chép. Theo em, những việc làm đó có ảnh hưởng như thế nào tới những loài thực vật và động vật sống ở đây Hoạt động 4: Hoàn thành phiếu quan sát - YC HS ghi kết quả điều tra vào phiếu theo mẫu - Lưu ý: Nếu nơi quan sát không tiện ghi - HS thực hiện theo nhóm chép thì hoạt động này có thể làm khi về lớp. Việc ghi ché này giúp Hs đỡ quên và để làm tài liệu cho hoạt động thực hành trên lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà mang theo số liệu, sản phẩm đã quan sát được để hoàn thành báo cáo trước lớp vào giờ học sau - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. HS yêu thích môn học - HDHSKT tô và đọc số 6 II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng con - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS nghe cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. - HS thực hiện vào bảng con - GV cho HS làm bảng con: + Tính - HS trả lời. 18 : 3 = 14 : 2 = 20 : 4 = 20 : 2 = - GV nhận xét bài làm của HS - Dẫn vào bài 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào - HS thực hiện lần lượt các YC. chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHSKT tô và đọc số 6 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Câu a: - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 - HS thực hiện theo cặp lần lượt các thẻ đã cho YC - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. câu a. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thảo luận trong nhóm và viết ra - Bài yêu cầu làm gì? các phép tính chia thích hợp vào - Tổ chức HS làm vào nhóm phiếu - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Thực hiện nhóm 2 (2p) 3. Hoạt động Vận dụng GV chiếu các bài toán thực tế, yêu cầu hs đọc và chia sẻ cách thực hiện theo nhóm 2 a. Mẹ có 16 quả cam. Mẹ chia cho 3 chị em. Hỏi mỗi người được bao nhiêu quả cam? b. Lớp 2B1 có 18 học sinh nữ, được chia - Đại diện các nhóm chia sẻ cách ngỗi vào 3 tổ như nhau. Hỏi mỗi tổ có bao thực hiện bài toán trước lớp. nhiêu bạn nữ? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA S I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. - HDHSKT tô và đọc chữ ê II. Đồ dùng dạy học - GV: Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động Thực hành * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HDHSKT tô và đọc chữ ê. Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng - HS viết chữ nghiêng - Yêu cầu hs vận dụng viết chữ nghiêng vào vở. Chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Yêu thích môn học, biết yêu quý bạn bè. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. - HDHSKT tô và đọc chữ ê. II. Đồ dùng dạy học - GV: Sưu tầm tranh ảnh về đom đóm, đèn lồng. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện - HS lắng nghe kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và HS thảo luận nhóm 4 bầy đom đóm nhỏ. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ 1 bạn hỏi, 2. Hoạt động Thực hành 1 bạn trả lời. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” bầy đom đóm rước đèn lồng? lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng bức tranh. khóc của ong non? - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm và bầy đom dóm su khi đưa ong non về nhà? - GV kể câu chuyện ( lần 2) + Điều gì khiến bác đom đóm cảm - GV tổ chức cho HS quan sát từng động? tranh, trả lời câu hỏi theo nhóm 4 (3p): - 1-2 HS trả lời. - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. với bạn theo cặp. - HDHSKT tô và đọc chữ ê. - Nhận xét, động viên HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy câu chuyện theo tranh đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn - GV HD: thiu nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới Chợt bác nghe thấy trong khóm cây, tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân có tiếng khóc của ai đó. Thì ra, là một vật chú ong non. Ong non nhìn bác đom Bước 2: HS tập thể theo cặp đóm khóc mếu máo: - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường diễn đạt cho HS. rồi. - Nhận xét, khen ngợi HS Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn. 3. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe. - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - HS thực hiện. - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS chia sẻ. VBTTV, tr .. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có) . Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Yêu thích môn học. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. - HDHSKT tô và đọc chữ ê. II. Đồ dùng dạy học - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: - HS lắng nghe a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung - 2-3 HS chia sẻ. đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả - Là quả bưởi gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành Đọc thầm theo cô giáo * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các nhân vật + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Gọi HS đọc toàn bài - 2-3 hs đọc - HDHSKT tô và đọc chữ ê. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - 2-3 HS luyện đọc. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm 4. sgk/tr.27. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 1. Những loài cây, loại quả được nói cách trả lời đầy đủ câu. đến khi mùa thu về: hồng, na 2. Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. Câu 3, 4 tương tự - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Hoạt động Vận dụng - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. sao lại chọn ý đó. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở • Quả hồng - đỏ mọng cột B để tạo nên câu đặc điểm • Quả na - thơm dìu dịu - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn • Hạt dẻ - nâu bóng thiện vào VBTTV/tr . • Biển lúa - vàng ươm - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS làm việc theo cặp - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp hoặc loại quả mà em thích? có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. khó khăn. - HS chia sẻ. Liên hệ bảo vệ môi trường - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Toán BẢNG CHIA 2 I. Yêu cầu cần đạt - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HDHSKT tô và đọc số 6. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài Bé học -HS thực hiện hát bảng chia. - Gv dẫn vào bài -HS lắng nghe 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh: + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa - HS trả lời. có mấy quả cảm? + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả + Ta thực hiện phép tính gì? 8 quả cam. + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Ta thực hiện phép tính gì? + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 chia 2? + Dựa vào bảng nhân 2 - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 - HS quan sát thực hiện 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2 - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - HDHSKT tô và đọc số 6 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. dấu chấm hỏi - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của - HS trả lời. rùa và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cách làm đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Hoạt động Vận dụng GV cho hs nêu bài toán gắn với thực tế. HS nối tiếp nêu - Hôm nay em học bài gì? - Bảng chia 2 - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - HS đọc - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Về học thuộc bảng chia 2, chuẩn bị tiết học sau bài: Luyện tập IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . ___________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - HDHSKT tô và đọc chữ ê. II. Ðồ dùng dạy học - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt ðộng dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mở nhạc cho hs hát bài: Mùa vàng lúa chín HS cả lớp hát thơm. GV dẫn vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Thực hành * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HDHSKT tô và đọc số 6. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - HDHS hoàn thiện vào VBTTV kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng - HS thực hiện Tổ chức cho HS vận dụng ghi chữ nghiêng câu 1 của bài chính tả vào vở nháp. - Hôm nay em học bài gì? - Lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) . Hoạt động trải nghiệm TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - HS biết giúp đỡ, chia sẻ bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các thao - HS quan sát, thực hiện theo HD. tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề *Hoạt động : Thảo luận về những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. - GV giải nghĩa từ “sức đề kháng” - YCHS thảo luận nhóm 4 ,tìm hiểu về những việc làm giúp xây dựng “pháo đài”như : + Chúng ta nên uống như thế nào? - HS lắng nghe. + Chúng ta nên ăn thế nào? - HS thảo luận nhóm 4. + Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế nào? + Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế nào? + Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì? -GV quan sát , hỗ trợ HS. - Mời HS trình bày - Giáo viên tổng kết lại các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh - HS trình bày Tay rửa sạch, - HS lắng nghe. Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - HDHS đóng tiểu phẩm “Câu chuyện của anh em vi khuẩn, vi rút”. HS đọc đồng thanh + GV mời một nhóm HS sắm vai vi khuẩn, vi rút và các HS còn lại thực hiện các hoạt động tự bảo vệ sức khoẻ bằng động tác cơ thể như ăn sữa chua, ăn rau xanh, tập thể dục, chạy bộ, -GV quan sát, hỗ trợ giúp HS xây dựng kịch bản. - Mời HS trình bày -GV kết luận: Một số vi khuẩn, vi rút có thể xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho chúng ta. Vì vậy chúng ta cần tìm hiểu các biện pháp để tự bảo vệ sức khoẻ của mình. 4. Cam kết, hành động: - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS trình bày - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự - HS lắng nghe chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có) ........................ _________________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố bảng nhân 2, bảng chia 2.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_cao.doc