Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Tuần 22 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2021 Hoạt động tập thể CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG, MỪNG XUÂN(cĩ điều chỉnh) I. Mục tiêu 1. Yêu cầu giáo dục: a. Kiến thức: Giáo dục cho HS lịng biết ơn Đảng và tình yêu quê hương đất nước Tự hào yêu mến quê hương. b. Kĩ năng: Tơn trọng giữ gìn, bảo vệ những nét đẹp văn hố. c. Thái độ: Động viên tinh thần học tập, rèn luyện và tạo thêm điều kiện để các em hiểu biết lẫn nhau. Phát huy tiềm năng văn nghệ lớp. 2. Nội dung và hình thức hoạt động: a. Nội dung: Nhũng bài hát, bài thơ, câu chuyện, . ca ngợi đảng , ca ngợi quê hương, đất nước và mùa xuân. - GV tổ chức cho HS hát trong nhĩm cho nhau nghe về các bài hát ca ngợi đảng , ca ngợi quê hương, đất nước b. Hình thức hoạt động: Giao lưu văn nghệ với các loại hình đa dạng như thi, đố, hát nối. GV tổ chức cho Hs thi hát theo nhĩm, đơn ca. Khen ngợi khích lệ các em. Về nhà sưu tầm các bài bài thơ, câu chuyện, . ca ngợi đảng , ca ngợi quê hương, đất nước và mùa xuân. ________________________________ Tập đọc MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Rèn kĩ năng đọc tồn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời 2. Năng lực chung: gĩp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) - Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện : khĩ khăn, hoạn nạn, thử thách, trí thơng minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng hợm hĩnh, xem thường người khác.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5) - HS cĩ năng khiếu trả lời được câu hỏi4 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III. Hoạt động dạy học Tiết 1 1 Khởi động: GV tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lịng bài “Vè chim” 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - Giáo viên đọc mẫu tồn bài - Hs nờucác từ khĩ, luyện đọc từ khĩ. - Đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng đoạn trong nhĩm. GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu để hư- ớng dẫnHS đọc đúng. - Đọc nhĩm. - Thi đọc giữa các nhĩm. - Cả lớp đọc đồng thanh. Tiết 2 HĐ2. Đọc hiểu - Cho HS đọc thầm bài theo nhĩm 2 và trả lời câu hỏi. - Qua sát và giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn H: Tìm những câu nĩi lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng? H; Khi gặp nạn Chồn như thế nào? H: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thốt thân? H: Thái độ của Chồn với Gà Rừng thay đổi ra sao? - Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý dưới đây: a) Gặp nạn mới biết ai khơn. b) Chồn và Gà Rừng. c) Gà Rừng thơng minh. - Cho đại diện nhĩm trả lờị Gọi các nhĩm trình bày. Các nhĩm khác nghe và nhận xét Chốt câu trả lời đúng 3. Thực hành - Luyện tập - Đọc nối tiếp theo đoạn - Bình chọn bạn đọc tốt nhất Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì? 4. Vận dụng: - Em thích nhất nhân vật nào trong bài? - GV nhận xét tiết học Tốn KIỂM TRA I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực duy và lập luận tốn học. - Kiểm tra kiến thức về bảng nhân 2, 3, 4, 5 - Nhận dạng gọi tên đúng đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc. - Giải tốn cĩ lời văn bằng một phép nhân. 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ. 3. Phầm chất: Ham thích học Toán. Tính đúng nhanh, chính xác. II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: 2. Thực hành (Đề bài) 1. Tính nhẩm: 2 x 8 3 x 4 4 x 7 3 x 6 4 x 6 3 x 7 5 x 9 2 x 9 5 x 7 2. Tính : 2 x 9 + 5 6 x 5 + 8 4 x 8 + 15 3 x7 + 21 3.Cho đường gấp khúc: B D A C - Ghi tên đường gấp khúc: a. cĩ 3 đoạn thẳng: b. cĩ 2 đoạn thẳng: 4. Mỗi bao đựng 3 kg đường. Hỏi 7 bao như thế đựng bao nhiêu ki lơ gam đường? 3. Biểu điểm Bài 1: 3điểm. Sai mỗi bài trừ 0, 4điểm Bài 2: 3 điểm đúng mỗi bài 0, 5 điểm Bài 3: 4 điểm : đúng mỗi bài 1 điểm Nhận xét, dặn dị: GV nhận xét tiết kiểm tra. __________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 2 năm 2021 Tốn PHÉP CHIA I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực tư duy và lập luận tốn học, sử dụng cơng cụ phương tiện tốn học, mơ hình hĩa tốn học, giải quyết vấn đề. - Nhận biết được phép chia - Biết mối quan hệ phép nhân phép chia.Từ phép nhân viết thành hai phép chia. 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo ( hoạt động 1, bài 1) Giao tiếp hợp tác (Bài 3) 3. Phầm chất: Ham thích học tốn. Tính nhẩm nhanh, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, VBT III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. Hát bài: Lớp chúng ta đồn kết 2. Khám phá – Rút ra kết luận HĐ1: Củng cố phép nhân 3 x 2 = 6 H: Mỗi phần cĩ 3 hình vuơng. Hỏi 2 phần cĩ bao nhiêu hình vuơng? H: Muốn biết 2 phần cĩ bao nhiêu hình vuơng ta làm tính gì? - Học sinh nêu phép tính. Giáo viên ghi bảng: 3 x 2 = 6 HĐ2. Giới thiệu phép chia cho 2 Giáo viên dùng vạch kẻ chia 6 hình vuơng thành 2 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần cĩ mấy hình vuơng ? H: Khi chia 6 ơ vuơng thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần được mấy ơ vuơng? - Giáo viên giới thiệu: Muốn biết mỗi phần cĩ mấy ơ , ta thực hiện phép tính chia. Lấy 6 chia 2 bằng 3 - Giáo viên ghi bảng : 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia - Học sinh đọc phép tính - Học sinh nhìn hình vẽ trả lời: 6 chia 3 bằng 2 - Giáo viên ghi bảng: 6 : 2 = 3 HĐ3. Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia: Mỗi phần cĩ 3 ơ, hai phần cĩ mấy ơ? - Học sinh nêu phép tính: 3 x 2 = 6 GV: Cĩ 6 ơ chia làm 2 phần bằng nhau, mỗi phần cĩ 3 ơ. - Cĩ 6 ơ chia mỗi phần 3 ơ thì được 2 phần: 6 : 3 = 2 - Học sinh nhận xét : Từ một phép nhân ta lập được mấy phép chia tương ứng? - Giáo viên ghi bảng: 6 : 2 = 3 3 x 2 = 6 6 : 3 = 2 3. Thực hành – luyện tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Một số học sinh nêu miệng. Cả lớp nhận xét Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia 5 x 2 = 10 10: 2 = 5 20: 5 = 2 Bài 3: ( HS làm SGK) Học sinh nêu yêu cầu bài tập Số lọ hoa cắm được là: 20 : 5 = 4( lọ) Đáp số: 4 lọ 4. Vận dụng - Gọi HS nêu mối quan hệ của phép nhân ___________________________________ Tập viết CHỮ HOA S I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chữ hoa S theo cỡ vừa và nhỏ ( 1 dịng) ); chữ và câu ứng dụng: Sáo ( 1 dịng cỡ vừa, 1 dịng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa ( 3 lần) 2. Năng lực chung Gĩp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( hoạt động 1), kĩ năng viết chữ đẹp. 3. Phẩm chất - Gĩp phần rèn luyện tính cẩn thận II. Đồ dùng dạy học GV: Mẫu chữ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. Hát: Chữ viết như cánh cị bay 2. Khám phá HĐ1. Viết chữ hoa S Đính chữ hoa S Thảo luận nhĩm đơi - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa S ( độ cao ,độ rộng, các nét cơ bản) Các nhĩm trình bày. GV chốt. - Chữ P cỡ vừa cao 5 li, 2 nét: nét 1 giống nét 1 của chữ B, nét 2 là nét cong trên cĩ hai đầu uốn vào trong khơng đều nhau. Hs nêu cách viết. Gv viết + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét mĩc ngược trái như nét 1 của chữ B, dừng bút trên đường kẻ 2 + Nét 2: Từ điểm đặt bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5, viết nét cong trên cĩ hai đầu uốn vào trong, dừng bút ở giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5. - HS viết 2 chữ P vào bảng. Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng -Viết cụm từ ứng dụng: Phong cảnh hấp dẫn - Cụm từ này ý muốn nĩi phong cảnh đẹp, làm mọi người muốn đến thăm. - GV: Câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào? Khi đến thăm những cảnh như vậy các em phải như thế nào? - Cụm từ này gồm cĩ mấy tiếng? Gồm những tiếng nào - GV viết mẫu Phong - GV quan sát giúp đỡ cho HS 3. Thực hành – luyện tập. Hoạt động 1. Hướng dẫn viết vở. - Yêu cầu hs viết bài vào vở Chú ý chỉnh sửa cho các em. - GV nhận xét 4. Vận dụng, sáng tạo Viết chữ hoa P sáng tạo. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa a. Quan sát số nét, quy trình viết chữ S. H: Chữ S hoa gồm mấy ly? Gồm mấy nét? - Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết. b. Viết bảng con: - Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ hoa S 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì mưa - Học sinh quan sát , nhận xét. b. Viết bảng con: - Hướng dẫn học sinh viết chữ Sáo vào bảng con 4. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở - Học sinh viết bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm 4 . Nhận xét, dặn dị: Về nhà viết phần cịn lại ______________________________________ Buổi chiều Kể chuyện MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện ( BT1 ). - Kể lại từng đoạn của câu chuyện ( BT2 ). - Kể lại tồn bộ nội dung câu chuyện ( BT3) - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn 2. Năng lực chung: Gĩp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) - Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thơng minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng. Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, khơng nên kiêu căng, xem thường người khác. 3. Phẩm chất: Giáo dục kỹ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định đúng đắn, ứng phĩ kịp thời trong mọi tình huống II. Đồ dùng dạy- học - GV: tranh, ảnh minh họa - HS: SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Chim sơn ca và bơng cúc trắng” - Dùng thẻ để trả lời câu hỏi sau: Câu chuyện muốn nĩi với chúng ta: a. Hãy để cho chim được tự do bay lượn c. Hãy để cho hoa được tắm nắng mặt trời d. Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn và để cho hoa được tự do tắm nắng mặttrời - HS nhận xét bạn, khen HS 2. Khám phá HĐ1: Cả lớp quan sát tranh – trả lời câu hỏi H: Bức tranh minh họa câu chuyện nào? H: Tại sao một trí khơn hơn trăm trí khơn HĐ2: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẫu. Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Tí khơn của Chồn - GV giải thích: Tên của từng đoạn câu chuyện cần thể hiện được nội dung của đoạn đĩ. Cĩ thể đĩ là một Chú Chồn kiêu ngạo hay Gà Rừng thơng minh hoặc cĩ những tên khác. - GV yêu cầu HS thảo luận và tìm thêm một số tên khác cho câu chuyện. - Đại diện HS trả lời Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo - Chú Chồn hợm hĩnh. - Gà Rừng khiêm tốn gặp Chồn kiêu ngạo. Đoạn 2: Trí khơn của Chồn - Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm. - Một trăm trí khơn của Chồn ở đâu? - Chồn bị mất trí khơn. Thảo luận nhĩm 2: Đặt tên cho đoạn 3 và đoạn 4 của câu chuyện - Đại diện HS trả lời Đoạn 3: Trí khơn của Gà Rừng. - Gà Rừng thể hiện trí khơn. - Sự thơng minh dũng cảm của Gà Rừng. - Gà Rừng và Chồn đã thốt nạn như thế nào? - Một trí khơn cứu một trăm trí khơn. Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau - Chồn cảm phục Gà Rừng. - Sau khi thốt nạn. - Chồn xin lỗi Gà Rừng. - Tình bạn của Chồn và Gà Rừng. 3. Thực hành – Luyện tập. HĐ1: Kể lại từng đoạn của câu chuyện. Quan sát ( Hình ảnh hoặc tranh ) - GV chia lớp theo nhĩm 4, yêu cầu các nhĩm kể từng đoạn câu chuyện. Bước 1: Kể trong nhĩm Các bạn trong nhĩm dựa vào tên các đoạn rồi nối tiếp kể cho nhau nghe Mỗi bạn kể một đoạn phù hợp với tên đoạn Giọng kể phải phù hợp với từng nhân vật Giọng Chồn: Có lúc kiêu ngạo, có lúc buồn bã, thất vọng, có lúc như hối lỗi Giọng Gà Rừng: khiêm tốn Giọng người dẫn chuyện: thay đổi cho phù hợp Bước 2: Kể trước lớp - Thi kể giữa các nhĩm: Các nhĩm nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo nội dung đã đặt tên. Các nhĩm khác bổ sung, bình chọn bạn kể hay nhất. HĐ2: Kể lại tồn bộ câu chuyện - Mỗi nhĩm cử ra 1 bạn kể tồn bộ câu chuyện hay nhất để kể thi với các nhĩm cịn lại. - Cả lớp nhận xét, khen bạn. 4. Vận dụng, sáng tạo - Kể chuyện phân vai - Qua câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì? - Kể lại câu chuyện cho người than nghe. _________________________________ Luyện tốn LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố lại các bảng nhân đã học. áp dụng để giải các bài tốn cĩ một phép tính nhân. - Củng cố lại cách tìm một thừa số của phép nhân. - Nâng cao cho đối tượng HS cĩ năng khiếu. 2. Năng lực chung Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1) 3. Phẩm chất Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. Chuẩn bị : Bảng phụ, bảng con. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. Trị chơi truyền điện: đọc thuộc các bảng nhân đã học 2. Hướng dẫn luyện tập: - Hướng dẫn HS làm một số bài tập sau a, Bài tập dành cho 3 đối tượng Bài 1 : Tính nhẩm ( Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con, 2 em làm vào bảng phụ) 4 x 5 = 5 x 6 = 3 x 9 = 10 x 2 = 5 x 5 = 4 x 9 = - Gọi những Hs yếu đọc thuộc bảng nhân. - HS tự làm bài, GV theo dõi để giúp đỡ HS, cho HS nêu kết quả ) Bài 2 : Cĩ 16 học sinh ngồi học, mỗi bàn cĩ 2 học sinh ngồi. Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu cái bàn ? - HS đọc yêu cầu tốn, Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn. - H: Bài tốn cho em biết gì? - H: Bài tốn hỏi gì? - Gọi 1em lên chữa bài trên bảng phụ. Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Cĩ tất cả số bàn là: 16 : 2 = 8 ( bàn) Đáp số: 8 bàn. Bài 3 : Tính 5 x 4 – 9 = 5 x 9– 15 = 5 x 7 – 15 = 4 x 9 – 16= - Hs làm vào vở, Gọi Hs nận xét và chữa bài * Lưu ý HS nêu cách trình bày. 5 x 4 - 9 = 20 – 9 5 x 9 – 15 = 45 – 15 = 11 = 30 Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc trong hình vẽ. N 13cm 15cm 9cm Q M P - Gọi 1 em làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở luyện tốn. B, Bài tập dành cho HS cĩ năng khiếu. Bài 4 : Trong phép nhân cĩ tích bằng 14, thừa số thứ nhất bằng 2. Hỏi thừa số thứ hai bằng bao nhiêu ? - HS cĩ năng khiếu tự làm bài, GV giúp đỡ HS TB. - Chữa bài cho từng đối tượng HS. c. Nhận xét, dặn dị. - Nhận xét tiết học. _________________________________ Tự học HỒN THÀNH NỘI DUNG CÁC MƠN HỌC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù ` - Giúp HS hồn thành các bài tập đã học trong hai thứ hai và thứ ba, thứ tư ( tuần 22) , những mơn HS chưa hồn thành : Tốn, tập đọc, Tập làm văn, LT và câu. - Kiểm tra bảng cửu chương nhân 2, 3, 4, 5 của HS. - Rèn kĩ năng mơnTốn cho HS cĩ năng khiếu. 2. Năng lực chung Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2) 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. Đồ dùng dạy- học Bảng phụ và phân loại đối tượng HS. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động1. Giới thiệu bài - Tiết học hơm nay giúp các em hồn thành các bài tập làm sai hay cĩ bài chưa xong và rèn thêm cho bạn cĩ nâng khiếu. - GV ghi mục bài. Hoạt động2. Hướng dẫn HS ơn luyện. - Y/c HS kiểm tra lại tất cả các bài đã học của thứ 6 (tốn, BT chính tả, tập đọc, kể chuyện) - Y/c HS tự mình hồn thành bài học, Tốn làm vào vở BT tốn - Chính tả viết xấu như: Bảo, Hiếu, Thành. - Bảng nhân 3, 4, 5: An, Linh, Chi, Bảo, - Tập làm văn: Trung Thành, Thảo Linh H dẫn cụ thể cho từng HS gặp khĩ khăn cho các em hồn thành. - Gv giúp đỡ HS hồm thành, chữa bài. Hoạt động 3. Nâng cao kiến thức cho đối tượng đã hồn thành. Bài 1: Tính nhanh 3 + 3 + 3 + 3 + 3 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 - HS nêu yêu cầu và cách làm bài. Bài 2: Điền dấu , = vào chỗ chấm: - Yêu cầu Hs xác định đúng. Gv giúp HS chữa bài. vào bảng phụ 2 x 6 ... 4 x 3 7 x 9 ... 9 x 7 5 x 8 ... 4 x 10 8 x 4 ... 5 x 7 6 x 6 ... 5 x 8 10 x 5 ... 5 x 9 Bài 3: Tính 5 x 8 – 40 = 5 x 5 + 5 = 5 x 4 + 30 = 3 x 7 + 9 = 9 x 3 + 17 = 4 x 5 + 15 = 6 x 5 – 30 = 2 x 9 + 82= 5 x 4 + 36 = Yêu cầu HS tự đọc yêu làm bài vào vở. Cho một số em lên chữa bài. Hoạt động 3. Nhận xét, dặn dị - GV củng nội dung bài tập - Nhận xét và tuyên dương. _____________________________ Thứ 4 ngày 24 tháng 2 năm 2021 Tốn BẢNG CHIA 2 I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực: tư duy và lập luận tốn học, sử dụng cơng cụ phương tiện tốn học, mơ hình hĩa tốn học, giải quyết vấn đề. - Lập được bảng chia 2. - Nhớ được bảng chia 2 - Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng chia 2) - Các tấm bìa. Mỗi tấm bìa 2 chấm trịn 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo ( hoạt động 1, bài 1,2,3) Giao tiếp hợp tác (Bài 1,4) 3. Phầm chất: Ham thích học tốn. Tính nhẩm nhanh, chính xác. II. Đồ dùng GV: Đồ dùng các chấm trịn HS: Đồ dùng học tốn III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động: GV tổ chức trị chơi truyền điện đọc bảng nhân 2. 2. Khám phá – kết luận HĐ1: Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân2. - Cho HS nhắc lại phép nhân2. - GV gắn 4 tấm bìa , mỗi tấm cĩ 2 chấm trịn . GV: Cĩ 4 tấm bìa. Mỗi tấm bìa 2 chấm trịn. Hỏi cĩ bao nhiêu chấm trịn ? Ta làm tính gì? - Giáo viên ghi phép nhân lên bảng: 4 x 2 = 8 H: Trên các tấm bìa cĩ 8 chấm trịn. Chia mỗi tấm 2 chấm trịn. Hỏi chia được mấy tấm? - Học sinh nêu phép tính. Giáo viên ghi bảng: 8 : 2 = 4 - Từ phép nhân 2 x 4 = 8 ta cĩ phép chia 8 : 2 = 4 HĐ2. Lập bảng chia 2 - Dựa vào phép nhân. Lập bảng chia 2 - Học thuộc bảng chia 2 3. Thực hành – luyện tập Bài 1: Học sinh nối tiếp nêu kết quả từng phép tính. Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. Mỗi đĩa cĩ số quả cam là: 10 : 2 = 5 ( quả cam ) Đáp số: 6 quả cam Bài 3: Thi nối đúng, nối nhanh - GV tổ chức cho HS thi Bài 4: Hướng dẫn HS cách điền số bảng chia 2 - HS nêu kq 4. Vận dụng. - Cho HS thi đọc nối tiếp bảng chia 2 - Nhận xét tiết học. ________________________________ Tập đọc CỊ VÀ CUỐC I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu lốt tồn bài, biết nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nghĩa từ khĩ: cuốc, thảnh thơi.. - Học sinh hiểu: Phải lao động vất vả mới cĩ lúc thanh nhàn sung sướng ( TLCH trong SGK) 2. Năng lực chung: Gĩp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) 3. Phẩm chất: Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên, con người. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Tổ chức cho học sinh thi đọc lại bài : Một trí khơn hơn trăm trí khơn. 2. Khám phá HĐ1. Đọc đúng - Giáo viên đọc mẫu . 1 học sinh đọc - Đọc nối tiếp câu, đọc câu khĩ - Học sinh luyện đọc từ khĩ: thảnh thơi, bay, vất vả - Đọc chú giải SGK: thảnh thơi, trắng phau phau Luyện đọc câu văn khĩ đọc: Em cịn sống trong bụi câydwowis đất,/ nhìn lên trời xanh,/ Thấy các anh chị trắng phau phau/ đơi cánh dập dờn như múa,/ khơng nghĩ/ cúng cĩ lúc chị phải khĩ nhọc thế này.// - Luyện đọc nhĩm 3. nhận xét. -Thi đọc giữa các nhĩm. - Đọc đồng thanh: HĐ2. Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài thảo luận nhĩm 4 trả lời câu hỏi GV theo dõi Gọi các nhĩm trình bày Nhĩm khác nhận xét - bổ sung H: Thấy Cị lội ruộng Cuốc hỏi thế nào? (Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao? H: Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? (Vì cuốc nghĩ rằng :áo cị trắng phau, Cị thường bay dập dờn như múa trên trời cao , chẳng lẽ cĩ lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu, khĩ nhọc như vậy ) H: Câu trả lời của Cị chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì? 3. Thực hành - Luyện tập - Đọc nối tiếp đoạn. - Bình chọn bạn đọc hay nhất. Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì? 4. Vận dụng Nĩi về con vật mà em thích? - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Chính tả MỘT TRÍ KHƠN HƠN TRĂM TRÍ KHƠN I. Mụctiêu 1. Năng lực đặc thù: - Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong văn xuơi cĩ lời nhân vật truyện. - Làm được bài tập 2 a/b, hoặc BT3a/b - Luyện viết các chữ cĩ phụ âm đầu dấu thanh r/ d/ gi, dấu hỏi/ dấu ngã 2. Năng lực chung Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2). Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp 3. Phẩm chất Gĩp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động. Hát bài: Lý cây xanh 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn HS viết. - GV đọc đoạn văn cần chép 1 lượt - 2 hs đọc lại H: Đoạn văn cĩ mấy nhân vật ? Là những nhân vật nào? b. Hướng dẫn cách trình bày: H: Đoạn văn cĩ mấy câu? Những chữ nào phải viết hoa? H: Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi? H: Tìm câu nĩi của người thợ săn? H: Câu nĩi của người thợ săn được đặt trong dấu gì? c. Hướng dẫn hs viết từ khĩ : - Học sinh viết từ khĩvào bảng con: buổi sáng, cuống quýt, reo lên 3. Thực hành - luyện tập HĐ2: Viết bài d. Giáo viên đọc học sinh viết bài vào vở: - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm e. Sốt lỗi - Chấm chữa bài HĐ3: Làm bài tập Bài 2: Học sinh làm bài vào vở - Củng cố về viết r/ d/ gi và dấu hỏi, dấu ngã a) Reo, gieo, dật b) giả, nhỏ, hẻm Bài 3: Học sinh làm theo nhĩm - Các nhĩm dán kết quả lên bảng. Cả lớp nhận xét 4. Vận dụng - GV chọn một số vở học sinh viết đẹp, khơng mắc lỗi cho cả lớp xem. Hãy viết về một nàng tiên mà em thích. _______________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_cao.docx