Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 35 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 22
 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. HS đọc bài 
tuyên truyền về phòng tránh xâm hại.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh xâm hại, biết tự bảo vệ mình và bạn bè của mình. 
Qua tiết học giáo dục HS mạnh dạn, can đảm trước mọi tình huống có thể xảy ra trong 
cuộc sống.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh xâm hại. ( Lớp 4C)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS theo dõi 
 phòng tránh xâm hại - HS vỗ tay khi lớp 4 C biểu diễn 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong xong 
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác ( đ/c Nga)
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
 - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g II. Đố dùng dạy học:
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Khởi động:
 - GV cho HS hát bài hát “Phép chia” - HS hát tập thể
 - GV dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2. Thực hành:
 Bài 1: Nối mỗi hình với phép nhân thích 
 hợp(theo mẫu)
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
 - Gv cho hs quan sát tranh và hướng dẫn - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn HS: Các em cần đếm và - HS làm bài
 xem xét ở mỗi đĩa sẽ là mấy quả và được - HS chữa bài
 chia làm mấy đĩa bằng nhau sau đó nối với 
 phép nhân thích hợp.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào sách
 - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 Bài 2: Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Hs thảo luận N2
 - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 2 - Đại diện nhóm nêu kết quả.
 - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình
 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, 
 Bài 3:
 - GV gọi HS đọc yêu cầu + Mỗi hộp có 5 cái bánh
 - GV hỏi: + Hỏi 6 hộp như vậy có bao nhiêu cái 
 + Bài toán cho biết gì? bánh?
 + Bài toán hỏi gì? - HS lên bảng chữa bài:
 - GV yêu cầu HS làm bài Giải:
 - GV gọi HS chữa bài. 6 hộp có số cái bánh là:
 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng 5 x6 = 30 (cái bánh)
 - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 30 cái bánh
 Bài 4: Số? - HS làm bài vào vở
 - Yêu cầu HS đọc đề bài: - HS chữa bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Gv hướng dẫn: Vận dụng các bảng nhân, 
 bảng chia mà các con đã học để điền kết - HS đọc
 quả chính xác vào chỗ trống. -HS lắng nghe
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân 
 - Tổ chức cho Hs trình bày kết quả
 - Yêu cầu HS nhận xét - HS làm bài
 - Gv chốt, kết luận. - HS chữa bài.
 Bài 5: Số?
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 Hs đọc yêu cầu
 - Gv hướng dẫn: Để làm được bài tập này 
 các con cần tìm ra quy luật của nó. Chúng 
 ta hãy quan sát nhé(Các số hình tròn bên 
 ngoài khi nhân vào với nhau thì kết quả sẽ 
 là số nằm ở vòng tam giác bên trong. 
 5 x 2 x 1 =10 ta điền số 10
 - Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi
 - Đại diện hóm đề xuất đáp án và cách giải
 - GV yêu cầu HS nhận xét
 - GV kết luận, tuyên dương
 - Hs đọc yêu cầu
 - HS lắng nghe
 Lời giải:
 - Hs thảo luận
 - HS trình bày đáp án: 5 x 1 x 1 =5.
 Vậy ta điền số 5
 - Học sinh chữa bài.
 Hoạt động 3. Vận dụng:
 - Học sinh đọc bảng nhân, bảng chia
 - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân, bảng 
 chia đã học.
 - Yêu cầu học sinh học bài và chuẩn bị bài 
 sau
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ĐỌC: HẠT THÓC ( 2 tiết)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian 
truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ 
ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 
 - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động cuả mọi người. 
 - HDHSKT tô và đọc số 7
 II. Đồ dùng:
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải 
câu đố. 
- GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Gọi 1- 2 nhóm lên chia sẻ đáp án, giải thích - 2-3 HS chia sẻ.
câu đố. 
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Thực hành:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của 
hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông - HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa
+ Đoạn 4 : còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bão - 2-3 HS luyện đọc.
giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , 
- Luyện đọc câu dài: 
Tôi chỉ là hạt thóc/ - 2-3 HS đọc.
Không biết hát/ biết cười/
Nhưng tôi luôn có ích/
Vì nuôi sống con người//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS thực hiện theo nhóm 4
đọc đoạn theo nhóm 4. - 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
- HDHSKT tô và đọc số 7 - HS lần lượt đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr 32. C1: Hạt thóc được sinh ra trên cánh 
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi. đồng.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C2: Tôi sống qua bão lũ 
trả lời đầy đủ câu. Tôi chịu nhiều thiên tai .
 C3: Nó nuôi sống con người
 C4: Học sinh nêu câu yêu thích và lí 
 do.
 - HS lắng nghe, đọc thầm.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc.
- HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của 
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc.
Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. sao lại chọn ý đó.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện 
vào VBTTV/tr.17
- Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc.
Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4. Đại diện 2 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. nhóm nêu từ cho thấy đó là bài thơ 
- HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời kể tự sự. 
về bản thân mình theo 3 gợi ý trong nhóm 
đôi.. - 4-5 nhóm lên bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ.
3. Vận dụng. - HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- Tìm câu thơ, tục ngữ, ca dao nói lên sự vất vả người nông dân làm hạt gạo.
- Nhắc nhở HSphải biết yêu quý và trân trọng 
hạt thóc cũng như công sức lao động của 
người nông dân đã làm ra hạt gạo để nuôi 
sống chúng ta.
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA T
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Mẫu chữ hoa T.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Tổ chức mở Video cho HS hát theo hát bài 
 Hạt gạo làng ta.
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1 - 2 HS chia sẻ.
 chữ hoa gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá. 
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa T
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. - 2 - 3 HS chia sẻ.
 + Chữ hoa T gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát.
 nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý 
 cho HS: - 3-4 HS đọc.
 + Viết chữ hoa T đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe.
 + Cách nối từ T sang a.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu 
 thanh và dấu chấm cuối câu.
 Hoạt động 3: Thực hành Luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu - HS thực hiện.
 ứng dụng trong vở Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 3.Vận dụng: - HS thực hiện ở nhà
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà luyện viết viết chữ hoa t bang kiểu 
 chữ in nghiêng
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 NGHE - KỂ: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang..
 - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. 
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Cho HS nghe bài hát:Lí đất giồng -Học sinh nghe hát
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Kể từng đoạn theo tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả 
lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai? 
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc 
diễn ra trong thời gian nào?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi bức - 1-2 HS trả lời.
tranh. 
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia 
đoán nội dung của từng tranh sau đó chia sẻ. sẻ trước lớp.
- Nhận xét, động viên HS. + Tranh 1 : Hai bà cháu đang đi 
 đào củ mài để ăn.
 + Tranh 2 : Nương lúa bị cháy, cậu 
 bé buồn . nước mắt trào ra. 
 + Tranh 3 : Cậu bé đào được một 
 củ rất kì lạ, nấu lên có mùi thơm 
 nên mang về biếu bà. 
 + Tranh 4 : Cây lạ mọc lên khắp 
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện và kể truyện nơi , có củ màu tím đỏ. 
theo tranh. 
- GV chỉ từng tranh và kể từng doạn theo 
tranh. YC HS kể lại đoạn sau khi GV kể. 
- GV kể lại lần 2 toàn bộ câu chuyện. - HS kể từng đoạn
- Gọi HS kể từng đoạn trong nhóm đôi ; GV 
sửa cách diễn đạt cho HS. - HS kể.
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HDHSKT tô và đọc chữ g - 2- 3 HS kể 
3.Vận dụng:
- Hướng dẫn HS kể lại những việc làm tốt của - HS thực hiện. người cháu trong câu chuyện. 
 - Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân - HS chia sẻ.
 nghe. 
 - Về nhà gia đình bạn nào trồng khoai lang thì 
 hãy chăm bón giúp bố nhé.
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 _______________________________________ 
Buổi chiều
 Luyện Tiếng việt 
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Giọt nước và biển 
lớn
 - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 - Phát triển về năng lực sử dụng ngôn ngữ.thông qua luyện đoc 
 - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của gv Hoạt động của hs
 1 Khởi động 
 - GV mở nhạc HS vận động theo bài hát Mùa 
 xuân nho nhỏ.” - Học sinh hát
 - GV giới thiệu bài
 2. Luyện tập.
 1. HS luyện đọc bài Giọt nước và biển lớn
 - HS luyện đọc theo nhóm
 - Thi đua đọc giữa các nhóm
 - Chọn đọc diến cảm đoạn em yêu thích trong 
 bài
 2. Làm bài tập
 Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến 
 trong bài thơ.
 - Gọi 1 HS đọc lại bài thơ - 2 HS đọc yêu cầu
 ? Những sự vật nào được nhắc đến trong bài 2 HS lên chữa bài,
 thơ? HS nhận xét
 -> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt 
 ND: Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: - 1 HS đọc yêu cầu mưa, suối, sông, biển. - HS thực hiện nhóm 2
 - Đại diện 2 HS lên làm bài
 Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu 
 nhỏ? - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời 
 - Gọi 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. câu hỏi
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - Gọi đại diện nhóm trình bày 
 hỏi trước lớp
 - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp
 - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 -> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt 
 ND: Những giọt mưa góp lại bao ngày tạo 
 nên dòng suối nhỏ.
 Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có?
 - Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà có?
 - Gọi 1 HS đọc lại khổ thơ 3 . 
 -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu 
 hỏi HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu 
 - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp hỏi
 - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung Đại diện nhóm trình bày trước lớp
 -> GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 ND: Bài thơ cho biết những dòng suối nhỏ 
 góp thành sông.
 Nước biển do suối nhỏ chảy xuống chân đồi, 
 góp thành sông lớn, sông đi ra biển mà có.
 Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra 
 biển.
 3. Vận dụng.
 - Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
 - Dặn chuẩn bị tiết học sau.
Iv. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy( nếu có)
..........................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 ______________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (Tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát
 - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực 
vật và động vật nơi quan sát. - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép 
- Yêu quý động vật, thực vật nói chung và động vật, thực vật xung quanh nói riêng.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
II. Đồ dùng:
- HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động:
- Cho học sinh hát bài: Cái cây xanh xanh. Cả lớp hát.
Hoạt động 2. Thực hành.
- Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn - HS hoàn thành tiếp phiếu theo 
thàn phiếu (nếu tiết trước chưa xong) nhóm
- Yêu cầu HS báo cáo về: số lượng cây, con 
vật quan sát được; trong đó có bao nhiêu con, 
cây sống trên cạn, bao nhiêu cây, con sống - Các nhóm trưng bày sản phẩm - 
dưới nước? kết quả điều tra của nhóm lên bảng
? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm - Đại diện từng nhóm báo cáo
sóc không? - Nhận xét, bổ sung
? Những việc làm nào của con người khiến 
môi trường sống của động vật, thực vật thay 
đổi?
- Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
Hoạt động 3. Vận dụng.
- YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành 
sơ đồ về các việc nên làm, không nên làm để - Hs làm việc theo nhóm
bảo vệ môi trường sống của thực vật, động - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, 
vật các nhóm khác lắng nghe, nhận xét 
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm và khích lệ
- GV KL: 
+ Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, 
không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc 
trừ sâu ra môi trường sống của thực vật, động 
vật 
+ Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm 
lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, 
* Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - 2HS đọc.
 - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi
 ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? - HS chia sẻ.
 ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, 
 thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể 
 về điều đó
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về tìm hiểu thêm về động thực vật 
 xung quanh và cách bảo vệ chúng. 
 - HS thực hành ở nhà.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: LŨY TRE ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết 
trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và 
ngược lại. 
 - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 GDĐP: Biết được giá trị và công dụng của cây tre ở địa phương; Biết cách trồng và 
chăm sóc cây tre 
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Tranh
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Học sinh hát Tre ngà bên lăng Bác - HS hát theo băng
 - 3 HS đọc nối tiếp.
 vVW9M - 1-2 HS trả lời. - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu 
đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: - 2-3 HS chia sẻ : Cây tre
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tình 
cảm.
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn: 4 khổ thơ; 
mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy 
tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , - 3-4 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp 
từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS đọc nối tiếp.
Mỗi sớm mai thức dậy
Lũy tre xanh/ rì rào
Ngọn tre /cong gọng vó - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
Kéo mặt trời /lên cao.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Học sinh thi đọc trước lớp.
đọc đoạn theo nhóm 4
- Gọi các nhóm thi đọc
- Thi đọc cả bài theo hình thức cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc của các 
nhóm. - 2 học sinh đọc toàn bài
- GV nhận xét giờ học.
- HDHSKT tô và đọc chữ g - Học sinh đọc câu hỏi
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thảo luận cặp đôi
sgk/tr.35.
- GV HDHS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
câu hỏi trong SGK C1: Lũy tre xanh rì rào 
- 1 HS lên điều khiển lớp trả lời các câu hỏi Ngọn tre cong gọng vó
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C2: Tre bần thần nhớ gió.
trả lời đầy đủ câu. C3: Chiều tối và đêm.
 C4. HS phát biểu tự do theo sở thích 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách cá nhân.
trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ - HS nêu.
 nhàng, tình cảm. Cả lớp đọc thầm theo. - HS thực hiện.
 - Nhận xét, khen ngợi.
 Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Học sinh chia sẻ
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn 
 thiện bài 2 trong VBTTV/tr 18
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
 - Hướng dẫn HS đặt câu với từ vừa tìm được.
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
 - Yêu cầu HS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr..
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng:
 - Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ.
 - Nơi em ở có trồng tre không? Người ta 
 dùng cây tre để làm gì? 
 GV liên hệ thực tế. 
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: 
 - HS ghi nhớ bảng chia 5 qua thực hành tính. 
 - Xác định đúng các thành phần của phép chia.
 - Giải được bài toán về chia 5. 
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: bảng phụ.
 - HS: VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”ôn -HS lắng nghe cách chơi
bảng chia. 5 -HS tham gia trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, 
luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia 
làm 2 đội. GV làm trọng tài. -HS lắng nghe.
- GV đánh giá, khen HS
Hoạt động 2. Luyện tập:
Bài 1: Số? - HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe hướng dẫn
- Bài tập này yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS:Ở bài tập này các 
con đã biết số bị chia và số chia .Việc 
của các con là điền thương cho thật 
chính xác.
- Gv gắn bảng phụ lên bảng - HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS nối tiếp nhau lên bảng làm 
 GV gọi nối tiếp lên HS lên bảng làm 
bài bảng điền - HS nhận xét 
- Hs cả lớp làm vào vở bài tập - HS chữa bài
- Gv tổ chức cho HS nhận xét bài làm SBC 15 35 10 45 50 20 40
của các bạn. SC 5 5 5 5 5 2 5
 T 3 7 2 9 10 10 8
- GV gọi HS nhận xét. 
- GV chốt đáp án đúng - HS đọc
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng 
chia 5
- HDHSKT tô và đọc chữ g
Bài 2: Số? - HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS: Lập ba phép chia thích hợp từ các 
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo SBC,SC và thương trong bảng.
nhóm 4 trong 2 phút Từ các số bị chia, - HS làm bài:
số chia và thương lập thành các phép Các phép nhân lập được là:
tính chia thích hợp. 45 : 5 =920 : 2=1015 : 5 = 3 Hạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Tổ chức cho các nhóm trình bày - HS chữa bài.
 - GV gọi HS nhận xét
 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương
 Bài 3: - HS đọc
 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS: bác Hòa rót 30 lít mật ong vào 
 - GV hỏi: Bài tập cho ta biết điều gì ? các can, mỗi can 5 lít
 Yêu cầu làm gì? Yêu cầu tìm bác Hòa rót được bao 
 nhiêu can như vậy.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
 BT - HS làm bài
 - Gọi HS lên bảng làm bài. Giải:
 Bác Hòa rót được số can là:
 - GV gọi HS chữa bài. 30 : 5 = 6 (can)
 - GV chốt đáp án đúng Đáp số: 6 can mật ong.
 Bài 4: Nối theo mẫu? - HS đọc đề bài
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS lắng nghe
 - GV hướng dẫn học sinh làm bài:
 Các con cần tính kết quả các phép tính 
 rong vòng tròn sau đó nối vào kết quả ở - HS thảo luận theo nhóm đôi
 ô hình vuông cho thích hợp. - Đại diện nhóm trình bày
 - Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm đôi - Chữa bài.
 - Đại diện nhóm trình bày
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
 Hoạt động 3. Vận dụng: - HS chia sẻ
 - GV gọi HS đọc thuộc bảng chia 5
 Gv: Cho phép tính 15 : 5 = 3. Hãy tím 
 một tình huống sử dụng phép tính trên
 - Yêu cầu HS học bài và chuẩn bị bài sau 
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 NGHE - VIẾT: LŨY TRE I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 .Khởi động:
- Học sinh hát: Chữ đẹp nét trò ngoan - Học sinh vận động hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS luyện viết bảng con.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- GV hỏi: - HS nghe viết vào vở ô li.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS đổi chép theo cặp.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- Hướng dẫn học sinh thực hành viết từ dễ 
viết sai vào bảng con. - 1-2 HS đọc.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi 
- Yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi chính tả. chéo kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HDHSKT tô và đọc chữ g
Hoạt động 2: Luyện tập. + Bài yêu cầu điền uynh hoặc uych 
Bài 1. Điền uynh hoặc uych vào chỗ trống: vào chỗ trống 
- BT yêu cầu gì? -HS chữa bài.
 a. Các bạn chạy huỳnh huỵch trên 
- GV gọi 3 HS lần lượt chữa bài. sân bóng.
 b. Nhà trường tổ chức họp phụ 
 huynh vào Chủ nhật.
 -HS nhận xét.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
Bài 5: Chọn a hoặc b
- GV yêu cầu HS chọn câu a hoặc b hoàn -HS đọc đề bài thành vào VBT - HS làm bài vào VBT
 - GV yêu cầu 3 HS chữa bài - HS chữa bài, nhận xét
 - GV nhận xét, đánh giá.
 3. Vận dụng:
 - Thi tìm tieemgs có vần uynh? - HS tìm
 - Về nhà luyện viết lại một số chữ hoa đã - HS thực hành ở nhà.
 học.
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - HS ghi nhớ bảng nhân 5, chia 5, nhân 2,chia 2 qua thực hành tính.
 - Giải được bài toán về chia 5. 
 - Vận dụng kiến thức vào bài tập điền số vào chỗ trống, nối .
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 II. Đồ dùng dạy học:
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1. Khởi động:
 - GV cho HS thi đọc bảng nhân 2, bảng - HS thi đọc thuộc
 nhân 5.
 - GV cho HS hát. - HS hát
 Hoạt động 2. Luyện tập:
 Bài 1: Nối (theo mẫu)
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời
 - GV hướng dẫn học sinh nối kết quả ở - HS nghe
 mỗi chú bướm với bông hoa thích hợp - 
 GV yêu cầu HS làm bài
 - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài
 - HDHSKT tô và đọc chữ g b, Bông hoa ghi số 5 có nhiều bướm 
 đậu nhất.
 - HS ghi nhớ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS đọc
 - BT yêu cầu điền số thích hợp.
 - HS đọc
 - HS làm bài
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương Lời giải:
học sinh. a, 5 x 1 = 5; 2 x 1 = 2
 b, 4 : 2 = 2; 10 : 5 = 2
 - HS nhận xét, chữa bài
 - HS đổi vở kiểm tra nhau.
Bài 2: Số? - HS đọc
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời:
- Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở:
- Gọi hs đọc mẫu a,
- Y/c hs làm VBT. 2 HS làm bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV gọi HS chữa bài b, 
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nhận xét, chữa bài
- GV hướng dẫn HS:
- GV yêu cầu HS làm VBT - HS đọc
 2 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét - HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương a, 5 x 3 = 15 b, 12 : 2 < 35 : 5
Bài 4: >; 30 : 5
- Gọi HS đọc YC bài. - HS chữa bài
- GV hướng dẫn HS : Vận dụng phép - HS đổi chéo vở kiếm tra 
nhân chia thích hợp điền dấu vào chỗ 
trống sao cho thích hợp - HS đọc
- GV yêu cầu HS làm vở - HS trả lời:
- GV gọi HS chữa bài. - HS làm vở:
- GV nhận xét, tuyên dương Lời giải:
Bài 5: Số? a, 2 x 5 = 5 x 2 b, 5 x 2 = 2 x 5
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong 
- GV hướng dẫn HS: một phép nhân thì kết quả không thay Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS làm VBT đổi
 2 HS lên bảng làm - HS chia sẻ
 - GV gọi HS nhận xét
 + Con cố nhận xét gì về các phép tính ở 
 Bài 5?
 Hoạt động 3. Vận dụng:
 - Cho phép tính15: 5 = 3. Hãy tìm một 
 tình huống sử dụng hép tính trên. 
 - Nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
 .........................................................................................................................................
 Tiếng Việt
LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật..
 - Đặt được câu nêu đặc điểm.
 - Phát triển vốn từ về thiên nhiên.
 - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
 - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợ tác, tư duy và sáng tạo.
 - HDHSKT tô và đọc chữ g
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Học sinh hát: Em yêu bầu trời xanh - Học sinh vận động theo nhạc 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Thực hành:
 Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc 
 điểm.
 Bài 1:
 - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - 1- 2 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời.
 - Yêu cầu quan sát tranh, nêu: + Từ ngữ chỉ sự vật: bầu trời, ngôi 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_cao.docx