Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÒNG CÁC BỆNH DO MUỖI GÂY RA I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết được những việc đã thực hiện cũng như ưu điểm, tồn tại ở tuần 22 và nhận kế hoạch tuần 23 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa và đọc bài tuyên truyền của việc phòng các bệnh do muỗi gây ra. - Giáo dục kĩ năng phòng các bệnh do muỗi gây ra, biết tự bảo vệ sức khỏe mình và bạn bè của mình. Qua tiết học giáo dục HS biết tuyên truyền vận động gia đình và mọi người chống dịch các bệnh lây truyền từ muỗi,góp phần nâng cao nhận thức, duy trì thói quen thường xuyên diệt lăng quăng, bọ gậy ngay tại nơi sinh sống, học tập, lao động và làm việc. Thực hiện hiệu quả phương châm “Không có muỗi vằn, không có bọ gậy, lăng quăng, không có sốt xuất huyết” II. Các hoạt động chủ yếu: 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tuyên truyền về phòng các bệnh do muỗi gây ra ( Lớp 3B) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua ( Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục Tuyên truyền về - HS vỗ tay khi lớp 3B biểu diễn phòng các bệnh do muỗi gây ra kịch xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt - HS thực hiện dưới cờ. 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS nhảy bài “Vũ điệu rửa tay ” Hs khởi động 2. Luyện tập Bài 1/32: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - GV nêu: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . - Nhận xét, tuyên dương HS. -Ta lấy số bị chia chia cho số chia Bài 2/32: - Gọi HS đọc YC bài. -Bài toán cho biết gì ? -HS đọc đề bài . -Bài toán hỏi gì ? -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 -Để tìm được số quả của mỗi cháu em cháu phải thực hiện phép tính gì ? -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen vải? ngợi HS. -Phép tính chia . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hs làm bài vào BC Bài 3/32: Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải . - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Nhận xét, đánh giá bài HS. YC hướng dẫn. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3 - 4 đội chơi tùy ĐK - HS quan sát hướng dẫn. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. giúp gì cho em không ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng 3. Vận dụng chia em đã học . Hôm nay em học được những kiến thức gì? Về nhà cần học thuộc bảng chia 3, 4, 5 -Hs trả lời . nhé - Nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Tiếng Việt ĐỌC: VÈ CHIM (Tiết 1+2 ) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? (Tên, nơi - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. sống, đặc điểm) - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - Đọc nối tiếp câu. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó:lom xom, liếu điếu, chèo bẻo. - Hs đọc nối tiếp - HDHS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng. nhem. - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ - 2 - 3 HS đọc. Là em sáo xinh// - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, nhóm của mình, các bạn trong cùng mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài nhau. theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc tốt. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm. Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Hs hoạt động nhóm 2. Tên các sgk/tr.40. loài chim được nhắc trong bài là gà, - GV HDHS trả lời từng câu hỏi sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo cách trả lời đầy đủ câu. C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới thiệu về một loài chim bất kì phải nêu được một số nội dung như tên loài chim, đặc điểm nổi bật của loài - Nhận xét, tuyên dương HS. chim,... * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. dí dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 được dùng để gọi các loài chim: bác, - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn em, cậu, cô thiện vào VBTTV/tr.21. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt thiện vào VBTTV/tr.21. động hoặc đặc điểm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt CHỮ HOA U, Ư I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ..... ................................................................................................................................ ..... ................................. .................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn 4 - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim chuyện. quý. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con - Nhận xét, động viên HS. chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi câu chuyện theo tranh bệnh. - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung lượt từng đoạn hoặc kể hết bài từng đoạn - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận nhóm - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi - HS lắng nghe. + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về 3. Vận dụng nhà kể cho bố mẹ nghe - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................... Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành phần luyện viết thêm ở vở tập viết chữ hoa U, Ư - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Học sinh đứng dậy thực hiện các - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực động tác cùng cô giáo hiện hát bài “Chim chích bông.” GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm - 1 HS trả lời - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét. ? Chim gì hay chao đớp mồi? + Chèo bẻo ? Giục hè đên mau là chim gì? + Nhiều HS trả . ? Em học được điều gì từ bài Vè chim? + Mỗi loài chim đều có đặc điểm - GV nhận xét, tuyên dương. hoạt động riêng .. Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong bài vè? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu viết câu trả lời - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp của em. - HS đọc bài làm + Em thích loài chim tu hú trong bài vè. Vì tiếng tu hú báo hiệu cho chúng em biết mùa hè đã tới, chúng - GV nhận xét. em được nghỉ sau một năm học dài ? Khi nói và viết câu trả lời em cần lưu ý gì? vất vả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung Bài 3: Viết lại những từ chỉ người được - HS trả lời, nhận xét, bổ sung dùng để gọi các loài chim dưới đây: +BT yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu ? Bác cú mèo có đặc điểm gì? - HS hoàn thành bảng vào VBT ? Em sáo có điểm gì đáng yêu? + Những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây: - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc điểm, bác cú mèo: nhấp nhem buồn ngủ hoạt động khác của các loài chim? - GV nhận xét , kết luận em sáo xinh: vừa đi vừa nhảy Bài 4: Viết một câu với từ ngữ ở bài tập 3. cậu chìa vôi: hay nghích hay tếu M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. cô tu hú: giục hè đến mau - GV cho HS nêu yêu cầu - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc của hình ảnh qua khuôn mặt - YC HS làm bài - HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc câu trả lời của mình - HS viết câu vào vở bài tập. ? Khi viết câu em chú ý điều gì? + Cậu chìa vôi có chiếc đuôi thật - GV nhận xét, hỏi: dài và nhọn. Bài 5: Viết 1 - 2 câu về điều em thích nhất + Chim sẻ là loài chim có ích. trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Nhiều HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu lên màn hình nhận xét - HS đọc đề bài - GV chữa bài: - HS làm vào vở ? Điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm + Chim họa mi được tin Hoàng đế ơn hoạ mi là gì? ốm nặng nên đã về đây, mang đến - GV nhận xét . cho nhà vua một tia hy vọng với 3. Vận dụng tiếng hót trong như pha lê của - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau nó. Tiếng hót đầy cảm xúc vang lên khiến nhà vua tỉnh lại. + Chim họa mi sống có tình nghĩa . - HS nhận xét IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................... Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật, động vật - Có ý thức thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Khởi động theo nhạc bài Baby shark - HS vận động theo nhạc 2. Dạy bài mới * Hoạt động Vận dụng: - Hs thảo luận nhóm và chia sẻ trong - GV cho HS làm việc nhóm đôi thảo nhóm luận và chia sẻ về: - Đại diện 2,3 nhóm chia sẻ trước lớp, + Những việc làm mà người dân địa các nhóm khác bổ sung phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật, động vật bị thay đổi + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ va hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật - GV nhận xét, khen ngợi và hoàn thiện câu trả lời của HS - Gv có thể cho HS xem thêm một số hình ảnh về những việc làm của người dân đối với môi trường sống của thực vật, động vật * Tổng kết: - HS quan sát, trả lời. - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: + Hình vẽ ai? + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - GV gọi một số HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về nhwunxg việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................... Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: KHỦNG LONG (TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Chiếu tranh khủng long. Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về chúng? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống - Cả lớp đọc thầm. dòng là một đoạn HS đọc nối tiếp câu.. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// -4 hs đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm Gv hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.43 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Bài đọc cho biết những thông tin cách trả lời đầy đủ câu. về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ - Nhận xét, tuyên dương HS. tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. mãnh. C4: chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - Gọi HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: nhận xét. chắc khỏe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS đọc. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (TIẾT 1 ) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . II. Đồ dùng dạy học - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài “ Trái đất này là của chúng mình” - HS hát 2. Khám phá * GV cho HS quan sát tranh đồ vật - 2-3 HS trả lời. hình khối trụ : - HS quan sát xung quanh và hai đáy -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? của những đồ vật đó. Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và - HS lấy ví dụ và chia sẻ. nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - HS chia sẻ quả bóng , viên bi . * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS lắng nghe, nhắc lại. GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. 2.2. Hoạt động - 1-2 HS trả lời. Bài 1/34: - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ - Gọi HS đọc YC bài. (D) hình cầu (B) - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách nhận biết khối trụ , khối cầu . - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/34: - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có - Gọi HS đọc YC bài. khối trụ vật nào có khối cầu . a/- Bài yêu cầu làm gì? Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . cặp . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì khăn. được 1 tràng vỗ tay . - Đánh giá, nhận xét bài HS. Vd : Viên bi đá khối cầu. b/ Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng Thùng phi nước khối trụ khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - 2 -3 HS đọc. - Gv quan sát , giúp đỡ - 1-2 HS trả lời. Bài 3/35: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả - Bài yêu cầu làm gì? lớp tuyên dương . Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em lên chỉ vaò khối hình và cho biết - HS thực hiện làm bài cá nhân. khối gì. Khối trụ : đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng GV cùng HS khai thác tranh và GV hd chân, lon nước ngọt cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân đề bài . của Rô- bốt. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe . 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát bài “Chữ đẹp mà nết càng - HS hát ngoan” 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Bài viết có những chữ nào viết hoa? + Bài viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr23 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..................................................................... Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố khả năng nhận dạng khối trụ và khối cầu - Củng cố kĩ năng sử lí vấn đế trong bài toán có quy luật hình . - Phát triển năng lựcnhận biết khối trụ , khối cầu . - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học - GV-HS chuẩn bi 10 lon bia - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gọi 2 - 3 hs lên bảng nêu ví dụ khối trụ Hs thực hiện trên BC theo yêu cầu của , khối cầu mà em biết . gv Gv nhận xét 2. Luyện tập Bài 1/35: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV nêu: Quan sát tranh (Phóng to ) - 1 - 2 HS trả lời. tìm xem có bao nhiêu đèn lồng dạng - HS thực hiện lần lượt các YC. khối trụ và bao nhiêu đèn lồng dạng khối cầu . - HS quan sát và nêu kết quả - Nhận xét, tuyên dương HS. 7 đèn lồng dạng khối trụ . Bài 2/35: 12 đèn lồng dạng khối cầu . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc đề bài . Gv hd cách chọn hình cho phù hợp . -HS trả lời . -HS lắng nghe – HS thảo luận nhóm 2 - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen và tìm đáp án ghi ra BC ngợi HS. Chốt đáp án : B Gọi 1 HS lên bảng lớp làm. Hs đọc tên - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. các khối hình hiện có . - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3/36: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. Thực hiện lần lượt từng phép tính có - 1-2 HS trả lời. trong bài . - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng dẫn. -HS chia sẻ. Bạn khối cầu sẽ rơi vào khoang D là - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khoang có kết quả lớn nhất và khoang khăn. đó có dạng khối trụ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4/36: - GV thao tác mẫu. - Tổ chức cho HS xếp có thể chia lớp - HS lắng nghe- Thực hành với số lon thành 3-4 đội xếp tùy ĐK mình đem tới lớp theo nhóm 4. Qua cách xếp em thấy hình D có bao - HS trả lời 10 lon. nhiêu lon? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng Hôm nay em học được những gì? HS trả lời . Về nhà cần tìm thêm một số đồ vật , đồ dùng có dạng khối trụ , khối cầu có trong nhà em nhé - Nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Yêu quý và bảo vệ động vật II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ đoán tên các con vật. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? + Tên muông thú: công, gà, kì nhông, - YC HS quan sát tranh, nêu: chim gõ kiến, voi, khỉ + Tên muông thú có trong tranh - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.23. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ vừa tìm được. - 1 - 2 HS đọc. Bài 2: - 1 - 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3 - 4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. -HDHS đặt câu theo mẫu - Yc hs thảo luận nhóm 2 - HS làm bài. - YC làm vào VBT tr.24 - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - Hỏi hs tác dụng của các dấu - YC làm vào VBT tr.24 - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm bổ sung ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................. .................................... Buổi chiều: Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh hoàn thành được bài học trong ngày: Luyện viết, hoàn thành luyện từ và câu. - Học sinh làm một số bài tập Tiếng Việt cho những em đã hoàn thành. - HS làm một số bài tập mở rộng cho nhưng HS đã hoàn thành bài tập. - Đặt được câu nêu đặc điểm. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS đọc lại bài Khủng long - HS thực hiện 2. Luyện tập Phân nhóm tự học - Nhóm 1: Luyện đọc các bài tập đọc. - Nhóm 2: Luyện viết: Khủng long - Nhóm 3: Làm một số bài tập Tiếng Việt. 3. HDHS làm bài tập Bài 1: Bài đọc cho biết những thông tin nào về khủng long? (đánh dấu V vào ô trống - 1 HS đọc trước đáp án đúng) - HS trả lời .... thường sống ở vùng đất khô .......ăn cỏ hoặc ăn thịt + thường sống ở vùng đất .....có kích thước khổng lồ khô .......hung dữ + có kích thước khổng lồ - GV gọi HS đọc yêu cầu . + ăn cỏ hoặc ăn thịt - HS nhận xét. - GV mời HS trả lời . - HS trả lời ? Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HSlàm việc cá nhân, trao đổi - GV gọi 1-2 HS chưa bài. nhóm đôi - GV gọi HS nhận xét - GV hỏi: Những bộ phận nào cho thấy khủng long có khả năng tự vệ tốt? trả lời : ? Nhờ đâu mà Khủng long săn mồi tốt? - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm - GV nhận xét, tuyên dương tra. - HS: từ chỉ đặc điểm - HS trả lời
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_cao.docx