Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 37 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 24
 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU NGHỀ TRUYỀN THỐNG TẠI 
 XUÂN PHỔ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
 - Hiểu thêm về nghề truyền thống tại địa phương. Giúp HS hiểu biết thêm nghề 
truyền thống ông cha, nhằm giúp HS có tình yêu về quê hương.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. giới thiệu về các nghề truyền thống tại xã Xuân Phổ. (Lớp 3B)
 - HS theo dõi lớp 3B trình bày.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi Lớp 2A giới thiệu về nghề - HS theo dõi 
truyền thống của xã Xuân Phổ. - HS vỗ tay khi lớp 3B giới thiệu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong giới xong.
thiệu về các nghề truyền thống của xã.
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 __________________________________
 Toán
 ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và 
trăm.
 - HS nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu 
ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động Cả lớp hát bài em là học sinh lớp 2 - HS hát
2. Khám phá: 
Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục, 
trăm 
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt - 2-3 HS đọc.
đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la - 1-2 HS trả lời.
để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, - HS quan sát.
hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi 
thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô - HS quan sát, làm theo yêu cầu.
vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 
thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la 
hình vuông. - 2-3 HS đọc.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 - 1-2 HS trả lời.
miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn - HS quan sát. 
vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 
chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu 
HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. - HS tìm:
- 10 đơn vị bằng? + Thân tàu, khúc đầu cánh tay máy.
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 + Mặt Trời, Sao Thủy, Sao Kim, Trái 
chục đến 10 chục) và gắn hình vuông 100 Đất, thiên thạch và mũ của phi hành 
ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan gia.
sát rồi viết số chục, số trăm. - HS tìm và chia sẻ.
- 10 chục bằng?
Hoạt động 2: Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn 
thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và 
nhóm 10 trăm). - 2-3 HS đọc.
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. - 1-2 HS trả lời.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là - HS quan sát tranh.
1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền 
sau), đọc là “Một nghìn”. - HS nêu.
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành 
nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành 
một số theo yêu cầu trong phiếu. - HS làm việc cặp đôi và chia sẻ: Khối 
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, gỗ nặng nhất có dạng khối hộp chữ 
nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối nhật.
chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu.
- Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 
chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn.
 Hoạt động 3. Thực hành: 
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô 
vuông trong hình. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương - HS chữa bài
Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với 
số cho trước
- GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS tự - 
nhận xét bài của mình. - HS nhận xét
Bài 3: Nối theo mẫu
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- GV hỏi: - HS làm bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì? - HS nhận xét 
- GV yêu cầu HS tìm số đúng với hình
- GV yêu cầu HS làm bài
( có thể yêu cầu HS đánh dố hình - HS đọc
- GV gọi HS chữa bài. - HS trả lời:
 + Hình chưa các cô vuông nhỏ, các số
 + Nối số với hình thể hiện số
 - HS làm bài vào vở
 - HS chữa bài
- GV gọi HS đọc bài 
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: - HS nhận xét
- Cho học Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, - HS đọc
 - HS chia sẻ trước lớp số chục, số trăm. 
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn 
bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa.
 - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây 
trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự 
vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước.
 - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Gv cho cả lớp hát bài Cái cây xanh xanh - HS hát
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Nói tên các cây rau có trong tranh. - 2-3 HS chia sẻ.
+Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể 
hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - Cả lớp đọc thầm.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: (2đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. - HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh 
khảnh
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 2. đoạn theo nhóm 2.
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp - Các nhóm thi đọc trước lớp
- Gv tổ chức cho học sinh nhận xét nhóm đọc tốt - HS nhận xét bạn đọc
Gọi HS đọc toàn bài - 3 học sinh đọc toàn bài
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2 HS thực đọc câu hỏi.
sgk/tr.47.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng 
lời đầy đủ câu. trời, 3 em đóng vai các loài cây): 
 diễn lại cảnh trời đặt tên trời và 
 các loài cây.
 C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS 
 đóng vai cây thì là giới thiệu đặc 
 điểm của mình.
 C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây 
 nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của 
 trời là lời trời đặt tên cho cây.
 C4: Từng HS nêu lên ý kiển của 
 mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất 
- GV chốt lại nội dung bài dễ nhớ!/ 
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 1 nhóm 3HS đọc theo lời đối 
- GV hướng dẫn HS tập đọc lời đối thoại. thoại trước lớp
- GV tổ chức cho 1 nhóm đọc đối thoại trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2 - 3 HS đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện 
- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đóng vai.
đặt tên.
- Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời 
- Hướng dẫn HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị đề nghị.
chơi một trò chơi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng. - HS chia sẻ.
- Để các loài cây mình trồng cũng như các loài cây ở nơi công cộng luôn được tươi tốt thì ta nên 
làm gì?
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA V
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa V.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
 - Cả lớp hát kết hợp phụ họa bài Rửa tay - HS hát
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là 
mẫu chữ hoa gì? - 1- 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá 
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV cho Hs quan sát mẫu chữ hoa v và 
cho học sinh nêu: - HS quan sát
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa V.
+ Chữ hoa V gồm mấy nét? - 2- 3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video hướng dẫn quy trình 
viết chữ hoa V. - HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết 
vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa V đầu câu.
+ Cách nối từ V sang ư. - HS thực hành viết bài vào bảng con từ
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, 
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3. Thực hành.
- Gv nêu yêu cầu viết
- Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ - Hs lắng nghe
hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hành viết bài vào vở
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Về nhà luyện viết chữ hoa V bằng kiểu 
chữ in nghiêng - HS Thực hiện ở nhà
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh 
họa. Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên 
văn câu chuyện trong bài đọc).
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Cả lớp hát bài Em yêu cây xanh
 EdOg - 1-2 HS chia sẻ.
-Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng 
tranh. - Hs đọc yêu cầu. Lần lượt từng em 
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. nói sự việc được thể hiện trong mỗi 
 tranh.
 Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để 
 được ông trời đặt tên cho.
 Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây.
 Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các 
- Nhận xét, động viên HS. bạn.
Hoạt động 2. Thực hành. - Hs theo dõi
* Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh 
để tập kể tưng đoạn câu chuyện, cố gắng kể - HS kể theo nhóm 4.
đúng lời nói của nhân vật trong câu chuyện. - Lần lượt từng nhóm 4 HS kể trước 
- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4. lớp.
- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt - HS lắng nghe, nhận xét.
cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- GS mời một số HS xung phong kể toàn bộ 
câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - Hs thực hiện ở nhà
3. Vận dụng: - HS trả lời.
Về nhà kể lại câu chuyên cho người thân 
nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
Buổi chiều
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP. I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tìm được từ ngữ về các mùa trong năm.
 - Nói được câu có từ ngữ về đặc điểm của các mùa.
 - Phát triển vốn từ về thiên nhiên
 - Rèn kĩ năng đặt câu có từ ngữ cho trước.
 - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và chăm sóc những cảnh 
quan, môi trường xung quanh.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động:
- Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát - HS cả lớp hát
bài Ba ngọn nên lung kinh..
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
Hoạt động 2.Thực hành:
Bài 1. Hãy kể tên các tháng trong năm. 
Cho biết mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông 
bắt đầu thừ tháng nào, kết thúc vào 
tháng nào?
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết 
theo nhóm đôi. quả, lắng nghe, nhận xét bài bạn.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết 
quả.
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 2. Xếp các ý sau vào bảng cho đúng - 1 HS đọc yêu cầu.
lời bà Đất trong bài Chuyện bốn mùa :
a. Cho trái ngọt hoa thơm
b. làm cho cây lá tươi tốt.
c. Nhắc cho học sinh nhớ ngày tựu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
trường. với bạn theo cặp.
d. Ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối 
đâm chồi nảy lộc.
e. Làm cho trời xanh cao.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận 
theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả. quả. - Gv chốt lại bài làm đúng
- GV nhận xét chốt bài làm đúng
Bài 3. Em chọn dấu chấm hay dấu phẩy 
để điền vào ô trống? - HS xác định yêu cầu của bài.
Rừng Tây Nguyên đẹp lắm .Vào mùa - HS làm bài cá nhân
xuân và mùa thu trời mát dịu và 
thoang thoảng hương rừng Bên bờ 
suối những khóm hoa đủ màu sắc - HS đọc đoạn văn sau khi đã đặt đấu 
đua nở Nhiều giống thú quý rất ưa câu.
sống trong rừng Tây Nguyên.
Hoạt động 3. Vận dụng:
- Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về - HS chia sẻ
đặc điểm củamột mùa trong năm mà em 
thích nhất
- Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan vận động trên sơ đồ, tranh, 
ảnh
 - Nhận biết được mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các 
hoạt động vận động.
 - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; 
 - HS: SGK 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo 
nhịp bài hát Thể dục buổi sáng. - HS thực hiện.
- GV hỏi: Bộ phận nào của cơ thể giúp 
em tập thể dục? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá: 
1, Tìm hiểu cơ, xương, khớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong 
sgk/tr78, thảo luận nhóm 4: Chỉ và nói 
tên một số cơ, xương và khớp của cơ. - HS thảo luận theo nhóm 4.
- Tổ chức cho HS chỉ tranh trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - 3 - 4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước 
thức. lớp.
Hoạt động 3. Thực hành:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2: Nói 
tên, chỉ một số cơ, xương và khớp trên - HS thảo luận nhóm 2
cơ thể mình cho bạn nghe
- GV gọi đại diện nhóm lên trình bày: 
một bạn chỉ và nói tên cơ, xương, - Nhóm khác bổ xung, nêu ý kến
khớp, 1 bạn viết lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK
- Gọi một vài HS lên bảng thực hiện và - 2 HS nêu.
nêu sự thay đổi của xương cột sống khi 
cử động, xác định vị trí các khớp. - 3- 4 HS chia sẻ.
- GV chốt lại kiến thức
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ
điều gì qua bài học?
- Nhắc HS về nhà tìm hiểu chức năng 
của cơ, xương, khớp
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH (Tiết 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù 
hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc 
điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre.
 - Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
Cả lớp hát bài Trường làng em Cả lớp hát
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Thực hành:
1, Đọc văn bản.
GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ. Chú ý quan 
sát, hỗ trợ HS. - 3 HS đọc nối tiếp.
- Gọi hs đọc lại toàn bài.
2, Trả lời câu hỏi. - 1-2 HS đọc cả bài.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr.
- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi. - 2 HS đọc câu hỏi 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
đầy đủ câu. C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: 
 Những con vật đến thăm bờ tre 
 là: Cò bạch, bồ nông, bói cá, 
 chim cu, ếch.
 C2: 1 cặp hs làm mẫu. Sau đó 
 Hs thảo luận Nhóm 2 và làm 
 bài vào VBT.
 C3: Câu thơ thể hiện niềm vui 
 của bờ tre khi đón khách là: Tre 
 chợt tưng bừng.
 C4: khách- bạch, mừng – bừng.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng 1,2 khổ thơ mà - HS thực hiện.
mình thích.
- Nhận xét, tuyên dương HS. 3, Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ. - HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài; - HS nêu.
- Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện.
- GV nhận xét giờ học.
Hoạt động 3. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu. - HS chia sẻ.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1.
- Tuyên dương, nhận xét. - HS chia sẻ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- Hướng dẫn HS đặt 1 câu với từ vừa tìm được.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Hoạt động 4. Vận dụng:
 Về nhà quan sát vườn cây và tìm hiểu xem trên cây 
có loài chim nào?
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
 - Củng cố quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn
 - Củng cố về cấu tạo của số.
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
 - HS có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn 
nhau trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: VBT
 III. Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi chuyền hoa. - HS lắng nghe Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV - HS tham gia trò chơi
làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe
Hoạt động 2. Thực hành.
Bài 1: Mỗi khay có 10 chiếc bánh. Vẽ 
thêm khay và bánh cho đủ:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Điền số
- GV hướng dẫn HS: - Nhiều HS trả lời:
a) + Có mấy khay, mỗi khay cÓ bao nhiêu a) + Có 3 hàng, mỗi khay có 10 chiếc 
bánh bánh
 + Muốn vẽ được thêm phải làm gì + Ta phải thực hiện phép tính trừ
- Y/c HS làm VBT. 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài
b) HDHS vẽ thêm lần lượt kết quả theo kết b) HS làm bài
quả vừa tính .
- Yêu cầu HS làm VBT. 2 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét, chữa bài
- GV hỏi: - HS trả lời
+ Muốn vẽ được đúng thì chúng ta và thực 
hiện đúng phép tính nào?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Mỗi túi đựng 100 đồng xu. Khoanh 
vào số túi để được: - HS đọc
- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời:
- GV hỏi: + Mỗi túi đựng 100 đồng xu
+ Đề bài cho biết gì? + Khoanh số túi để được số xu cho 
+ Để bài y/cầu gì? trước
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS chữa bài - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài, chữa bài
 - HS nhận xét
 - HS trả lời:
 + Hàng chục
 + Hàng đon vị
 - HS làm bài
 - HS đọc
 a, Số 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 b, Số 54 gồm 5 chục và 4 đơn vị
Bài 3: Số c, Số 45 gồm 4 chục và 5 đơn vị
- GV gọi HS đọc yêu cầu d, Số 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn 
- GV hỏi: vị
+ Số 2 trong số 20 đứng ở hàng nào? - HS nhận xét
+ Số 0 trong số 20 đứng ở hàng nào? - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm vào VBT - HS trả lời
 - HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài làm - HS chữa bài
 - HS chia sẻ: 
 100 + 100 + 100 + 100 = 400 quả
 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50 quả
 - HS đọc
 - HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a, Buổi sáng, một trường đã mua 4 
- Gọi HS đọc YC bài. thùng táo ở siêu thị. Vậy trường học đã 
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: mua 400 quả táo ở siêu thị vào buổi 
+ Bài toán cho biết gì? sáng.
+ Bài toán hỏi gì? b, Buổi chiều, bố của Nam đã mua 5 túi 
+ Muốn biết 4 thùng như vậy có bao nhiêu táo ở siêu thị để làm quà biếu ông bà. 
quả táo ta thực hiện phép tính như thế nào? Vậy bố của Nam đã mua 50 quả táo ở 
- GV yêu cầu HS làm vở, 1 HS lên bảng siêu thị vào buổi chiều.
làm. - HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV gọi HS chữa bài. - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì? 
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025
 Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
 I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
GV cho cả lớp hát bài Luỹ tre làng - Cả lớp hát và vận động theo 
 nhịp
Hoạt động 2. Thực hành:
1, Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc.
- GV hỏi: 
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - 2 - 3 HS chia sẻ.
- Hướng dẫn HS thực hành viết từ dễ viết sai vào 
bảng con. - HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2. Làm bài tập
Điềndhoặc gi vào chỗ trống. - 1- 2 HS đọc.
 a.Cây ..ừa xanh toả nhiểu tàu - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi 
..ang tay đón ..ó, gật đầu gọi trăng. chéo kiểm tra.
 (Theo Trần Đăng Khoa) - HS chia sẻ.
b.Mẹ ..ang đôi cánh
Con biến vào trong
Mẹ ngẩng đâu trông
Bọn ..iều, bọn quạ
Bây ..ờ thong thả
Mẹ đi lên đâu
Đàn con bé tí. - Học sinh thảo luận nhóm 2 và 
( Theo Phạm Hổ) làm vào VBT.
Gv chữa bài, tuyên dương những bạn làm đúng. - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả 
Bài 6. Chọn a hoặc b. của nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 - Các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 a. Điển iuhoặc ưu vào chỗ trống.
- Xe c.. hoả chạy như bay đến nơi có đám cháy.
 - Chim hót r rít trong vòm cây.
 - Cây bưởi nhà em quà sai tr.. cành.
 b. Điển ươc hoặc ươt vào chỗ trống.
 - Hoa thược d nở rực rỡ trong vườn.
 - Những hàng liễu rủ th tha bên hồ. Học sinh chia sẻ.
 - N . ngập mênh mông.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Để quê hương chúng ta có thêm những bờ tre 
đẹp cũng như cảnh quan môi trường sạch sẽ thì 
chúng ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Toán
 CÁC SỐ TRÒN TRĂM
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Giúp HS nhận biết được, biết đọc và viết các số tròn trăm, sắp xếp thứ tự các 
số tròn trăm.
 - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, phiếu bài tập 
ghi sẵn nội dung bài tập 2.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
 Cả lớp hát bài Những con số - HS hát
 Hoạt động 2. Khám phá:
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông 
thành số 100. - HS thực hiện.
- GV gắn hình vuông to; viết số, đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số 100 - HS quan sát GV thao tác.
lên bảng cho HS quan sát: 100 gồm 1 
trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết là: 100; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
đọc là: “một trăm”.
- GV yêu cầu HS sắp xếp các ô vuông 
thành số 200. - HS thực hiện.
- GV gắn hai hình vuông to; viết số, 
đọc số, nêu cấu tạo thập phân của số - HS quan sát GV thao tác.
200 lên bảng cho HS quan sát: 200 
gồm 2 trăm, 0 chục và 0 đơn vị; viết - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
là: 200; đọc là: “hai trăm”.
- Các số 300, 400, , 900, 1000 tiến 
hành tương tự. - HS quan sát, thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về điểm 
chung của những số vừa liệt kê. - HS nêu: Các số vừa liệt kê đều có hai 
- GV chốt: “Các số 100, 200, 300,..., chữ số 0 ở sau cùng.
900, 1000 là các số tròn trăm. Số 1000 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
cũng là số tròn trăm.
Hoạt động 3. Thực hành:
Bài 1: Nối mỗi chiếc diều với vạch - HS đọc
thích hợp trên tia số (theo mẫu) - HS lắng nghe hướng dẫn
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Con cần nối số - HS làm bài vào vở
trên chiếc diều phù hợp với vạch trên HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm
tia số - HS nhận xét 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS chữa bài
 GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền - HS trả lời: Dựa vào tia số
- GV gọi HS nhận xét. - HS chữa bài.
- GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt 
BT1?
- GV chốt đáp án đúng
Bài 2: Hãy viết một số tròn trăm còn - HS đọc
thiếu từ 100 đến 1000 lên mỗi chiếc - HS lắng nghe cách chơi và tham gia 
cốc còn để trống trong hình dưới đây: chơi. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, 
Ai đúng. Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội 
lên bảng điền. Đội nào làm bài xong 
trước và chính xác sẽ dành chiến thắng
- GV gọi HS nhận xét
- GVchốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS dưới lớp nhận xét bài làm 2 đội
khen thưởng đội thắng cuộc - HS chữa bài
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 
(theo mẫu).
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS đọc
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh - HS: Điền vào chỗ trống
và thực hiện điền số vào ô trống theo - HS làm bài:
yêu cầu a, Ngày thứ bảy đàn kiến vận chuyển 
 được 600 hạt gạo
 b, Ngày thứ chủ nhật đàn kiến vận chuyển 
- GV gọi HS chữa bài. được 200 hạt gạo
- GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV trên hình có các bao gì? - HS: bao hạt dẻ
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ tranh - HS làm bài
và thực hiện điền số vào ô trống theo 
yêu cầu - HS đọc bài làm: 
- GV gọi HS đọc bài làm a, Hôm qua gia đình sóc nhặt được 2 bao 
 hạt dẻ. Vậy hôm qua gia đình sóc nhặt 
 được 200 hạt dẻ. 
 b, Hôm nay gia đình sóc nhặt được 3 bao 
 hạt dẻ. Vậy hôm qua gia đình sóc nhặt 
 được 300 hạt dẻ.
- GV hỏi: Con tính số hạt trong 2 bao - HS: Vì 1 bao hạt dẻ có 100 hạt cái nên 
như thế nào? con lấy 100hạt nhân với 2.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS chữa bài.
Hoạt động 4. Vận dụng:
Cho học sinh nêu các phép toán về các 
số tròn trăm liên quan đến nội dung bài 
học.
 - HS chia sẻ trước lớp
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) ..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC 
 LOÀI VẬT NUÔI
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Phát triển vốn từ về vật nuôi.
 - Biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật.
 - Phát triển vốn từ chỉ vật nuôi.
 - Bồi dưỡng tình yêu đối với vật nuôi.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động:
Cả lớp hát bài hát về con vật
 Hoạt động 2. Thực hành: - 1- 2 HS đọc.
Bài 1:Xếp từ vào nhóm thích hợp. - 1- 2 HS trả lời.
- GV gọi HS đọc yêu cầubài. - HS thảo luận nhóm 2 và trình 
- Bài yêu cầu làm gì? bày kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và HS làm bài vào VBT.
xếp từ vào nhóm thích hợp. - HS trả lời: 
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT Từ chỉ sự vật Từ chỉ bộ 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. phận của con 
- GV chữa bài, nhận xét. vật.
- Nhận xét, tuyên dương HS. M: dê, bò, M: đầu, cổ, 
 gà, lợn, vịt,.. chân, đuôi, 
 cánh, mắt, 
 mỏ.
2, Tìm từ chỉ đặc điểm của con vật trong hình. - 1- 2 HS đọc.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1- 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết vào chỗ trống từ ngữ chỉ đặc điểm (bộ - HS thảo luận theo nhóm 4
lông, đôi mắt, cặp sừng, ) của các con vật sau: - Đại diện các nhóm chia sẻ câu 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_cao.docx