Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 25 Thứ 2 ngày 15 tháng 3 năm 2021 Hoạt động tập thể CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Hoạt động 1: Nghe kể chuyện về các anh hùng dân tộc I. Mục tiêu - Giúp HS biết được tên tuổi và những chiến công vẻ vang của các vị anh hùng dân tộc - Tự hào, kính trọng và biết ơn các vị anh hùng dân tộc - Tích cực học tập, rèn luyện theo gương các vị anh hùng dân tộc II. Quy mô hoạt động -Tổ chức theo quy mô lớp III. Chuẩn bị đồ dùng - Các video tư liệu, truyện kể về các anh hùng dân tộc - Các câu hỏi, câu đố,trò chơi liên quan IV.Các bước tiến hành Bước 1:Chuẩn bị *Đối với GV - Hướng dẫn HS tự tìm hiểu về các anh hùng dân tộc qua sách, báo: người lớn tuổi trong gia đình. - Chuẩn bị nội dung câu hỏi, HD HS thảo luận - Phân công HS chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ, trò chơi.. * Đối với học sinh - Tự sưu tầm các câu chuyện về các anh hùng dân tộc theo sự HD của GV - Chuẩn bị 1 số tiết mục văn nghệ,trò chơi.. Bước 2: Kể chuyện - Mở đầu HS biểu diễn 1 số tiết mục văn nghệ hướng vào chủ đề - GV có thể đưa ra 1 số câu hỏi để hướng vào nội dung các câu chuyện sẽ kể +Những người như thế nào được gọi là anh hùng dân tộc? (anh hùng dân tộc là những người có công kiệt xuất trong cuộc đấu tranh cho sự trường tồn và phát triển của dân tộc,được nhân dân suy tôn và lịch sử dân tộc ghi nhận. Anh hùng dân tộc thường xuất hiện ở bước ngoặt lịch sử của dân tộc (thời đại) trở thành biểu tượng và niềm tự hào bất diệt của dân tộc) + Kể tên 1 số anh hùng dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta ? - GV mời HS kể 1 số thông tin về các anh hùng dân tộc mà các em đã sưu tầm được - GV kể hoặc trình chiếu video cho HS nghe những câu chuyện nói lên chiến công vẻ vang, sự mưu trí dũng cảm của các anh hùng dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ đất nước. - Sau mỗi câu chuyện kể, GV đưa ra 1 số câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận như: +Người anh hùng dân tộc vừa được kể trong câu chuyện vừa rồi là ai? +Những chiến công nổi bật được nhắc đến trong chuyện là gì? Bước 3:Tổng kết đánh giá - GV NX ý thức thái độ của HS -Tuyên dương những cá nhân, nhóm đã sưu tầm, kể chuyện hay, thảo luận tích cực ______________________________ CHỦ ĐIỂM: SÔNG BIỂN Tập đọc SƠN TINH, THỦY TINH I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung: Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh nhân dân ta đắp đê chống lụt. (trả lời được CH 1, 2, 4) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ2,3); Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh yêu thích các nhân vật trong truyện. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, Tranh vẽ minh họa ở SGK. III. Các hoạt động dạy học Tiết 1 1. Khởi động - Thi đọc nối tiếp theo đoạn bài: Voi nhà - Giáo viên nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá - Giới thiệu chủ điểm và bài học. HĐ1. Luyện đọc a, Giáo viên đọc toàn bài. 1 học sinh đọc b, HS luyện đọc - Đọc nối tiếp câu. Luyện đọc từ khó: tuyệt trần, cuồn cuộn, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, chín ngà, chín cựa, chín hồng mao. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ván...... - Đọc từng đoạn trong nhóm - Hướng dẫn hs đọc ngắt giọng: đọc giọng thong thả, trang trọng. + Nhà vua muốn kén chọn cho công chúa/ một người chồng tài giỏi.// + Một người là Sơn tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thắm.// - Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài, đồng thanh, cá nhân) - Hướng dẫn hs đọc đoạn 2 với giọng dõng dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ lệ vật. Đoạn 3 tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần, đọc giọng cao hào hùng, chú ý nhấn giọng các từ ngữ: hô mưa, gọi gió, bốc, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy nhiêu... - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 Tiết 2 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gv đọc mẫu lại bài - GV y/c HS thảo luận theo nhóm 4 HS các câu hỏi trong SGK. - Mỗi nhóm HS thảo luận một câu hỏi. Câu 1. Những ai đến cầu hôn Mị Nương? (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) - Em hiểu chúa miền non cao là thần gì? Vua Hùng nước thẳm là thần gì? Câu 2. Vua Hùng phân xử hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào? (Hùng Vương y/c hai vị thần đem sính lễ, ai đem đến đầy đủ và sớm hơn thì gả Mị Nương cho vị thần đó.) - Lễ vật gồm những gì? Câu 3. Kể lại cuộc chiến giữa hai vị thần + Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì? + Cuối cùng ai thắng? + Người thua đã làm gì? Câu 4. Câu chuyện nói lên điều gì có thật ? (Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.) HĐ3. Luyện đọc lại - Một số học sinh thi đọc lại chuyện 3. Vận dụng - Em hãy cho biết tại sao hằng năm có hiện tượng lũ lụt? - GV yêu cầu HS về nhà đọc lại truyện; xem trước tiết kể chuyện của sau. ______________________________ Toán MỘT PHẦN NĂM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết “Một phần năm”; biết đọc, viết 1 . 5 - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau. 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo (hoạt động 1, bài 1, 3) Giao tiếp hợp tác (Bài 2,4) 3. Phầm chất: Ham thích học Toán. Tính đúng, nhanh, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động GV tổ chức trò chơi truyền điện: HS đọc bảng chia 5 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu một phần năm - Giáo viên treo tấm bìa hình vuông đã đợc chia thành 5 phần nh SGK lên bảng. H: Hình vuông đuợc chia làm mấy phần bằng nhau? H: Mấy phần đuợc tô màu? H: Như vậy cô đã tô màu một phần năm hình vuông - Hướng dẫn viết: 1 Đọc: Một phần năm 5 Kết luận: Chia hình vuông thành năm phần bằng nhau, lấy đi một phần được một phần năm hình vuông. HĐ2. Thực hành - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu các bài tập. Bài 1. Học sinh quan sát và nêu miệng kết quả Bài 2. (KKHS làm) HS đọc yêu cầu và nêu miệng kết quả, Y/c HS giải thích vì sao ? Bài 3. Học nêu hình có 1 số con vịt được khoanh tròn ( a ) 5 3. Vận dụng - Cho HS đọc lại bảng chia 5, y/c HS làm thêm bài tập trong VBT. _____________________________ Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5) 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo (hoạt động 1, bài 1, 3) Giao tiếp hợp tác (Bài 2) 3. Phầm chất: Ham thích học Toán. Tính đúng, nhanh, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS đọc lại bảng chia 5 2. Khám phá Học sinh nêu yêu cầu các bài tập Bài 1, bài 2. Tính nhẩm - Cho HS nối tiếp nhau nêu kết quả - GV nhận xét. Bài 3. HS đọc bài toán, GV cùng cả lớp phân tích bài toán. - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở, GV giúp HS làm bài. - Nhận xét, chữa bài Bài 4.(KKHS làm). HS đọc bài toán, GV cùng cả lớp phân tích bài toán. - 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở, GV giúp HS làm bài. - Nhận xét, chữa bài Bài 5. (KKHS làm) HS quan sát hình trong SGK và nêu kết quả hình đã khoanh vào 1/ 5 số con voi (a) 3. Vận dụng. - HS đọc bảng nhân 5 một số học sinh. - Nhận xét tiết học ____________________________ Tập viết CHỮ HOA V I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chữ hoa V, chữ và câu ứng dụng: Vượt, Vượt suối băng rừng. 2. Năng lực chung - Viết được bài viết đảm bảo tốc độ và đúng mẫu chữ 1. Phẩm chất: - Rèn cho hs thói quen viết chữ đẹp và đúng mẫu chữ. II. Đồ dùng dạy học - Chữ hoa V - Chữ Vượt, Vượt suối băng rừng viết sẵn trên dòng kẻ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động Học sinh viết bảng con: Ư, Ươm 2. Khám phá HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa V a) Quan sát số nét, quy trình viết. - GV treo mẫu chữ hoa. Học sinh quan sát chữ hoa V mẫu, nhận xét độ cao, cấu tạo + Chữ V cao mấy li? (5 li) + Chữ V gồm mấy nét ? (Gồm 3 nét, nét 2 là nét kết hợp của nét cong tráivà nét lượn ngang, nét 2 là nét sổ thẳng, nét 3 là nét móc xuôi phải.) - Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết - Hướng dẫn học sinh viết bảng con: V HĐ2. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Vượt suối băng rừng - Cum từ ứng dụng gồm mấy tiếng, những chữ nào có cùng chiều cao và cao mấy li - GV Giải thích: Vượt qua nhiều đoạn đường không quản ngại khó khăn, gian khổ - Học sinh quan sát, nhận xét về độ cao, độ rộng, khoảng cách giữa các chữ. - GV viết mẫu chữ Vượt - Học sinh viết vào bảng con Vượt HĐ3. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở - GV đọc lệnh y/c HS viết đúng lệnh. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - GV nhận xét một số bài. 3. Vận dụng - Tập viết chữ V sáng tạo theo nhiều kiểu chữ khác nhau. - Y/c HS về nhà viết phần còn lại _______________________________ Buổi chiều Kể chuyện SƠN TINH THỦY TINH I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện ( BT1 ). Kể lại từng đoạn của câu chuyện ( BT2 ). Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện ( BT3) - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự tài giỏi của 2 vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh đồng thời giải thích cho chúng ta hiểu được hiện tượng mưa lụt hằng năm. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( HĐ1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( HĐ1,2) 3. Phẩm chất: Giáo dục kỹ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định đúng đắn, ứng phó kịp thời trong mọi tình huống II. Đồ dùng dạy học - 3 tranh minh họa chuyện III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “ Qủa tim khỉ” 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn kể chuyện a, Sắp xếp thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện: - Cho hs đọc yêu càu của bài tập 1 - Gv hỏi hs nội dung của từng bức tranh - Tranh 1: Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh - Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi - Tranh 3: Vua Hùng tiếp hai thần Sơn Tinh, Thủy Tinh - Thứ tự cần điền: Tranh 3, tranh 2, tranh 1 b, Kể từng đoạn câu chuyện theo các tranh được sắp xếp - Kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4 HS - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện c, Kể toàn bộ câu chuyện 3. Vận dụng, sáng tạo - Kể chuyện phân vai - Qua câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì? - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Câu chuyện nói lên điều gì có thật? Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lục đặc thù: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học; giải quyết vấn đề thông qua các nội dung:. - Củng cố các bảng chia 3, chia 4, chia 5. - Luyện tập về tìm số hạng, số bị trừ, thừa số chưa biết. - Luyện giải toán liên quan đến phép chia. - Nâng cao cho đối tượng HS có năng khiếu. - Vận dụng được kiến thức ; kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - VLTC, bảng con. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động 1. Khởi động. - Gọi 1 HS nối tiếp nhau đọc bảng nhân 3, 4, 5 ; hs đọc bảng chia 3, 4, 5. - GV nhận xét. Ho¹t ®éng 2: Thùc hµnh Bài 1: Tính nhẩm: 16 : 4 = ....... 40 : 5 =....... 24 : 4 =....... 24 : 3 =....... 27 : 3 =....... 45 : 5 =....... 25 : 5 =....... 28 : 4 =....... 32 : 4 =....... Bài 2: Tìm x: a) X x 4 = 16 b) X x 4 = 32 c) 3 x X = 18 d) X x 5 = 40 Bài 3: Tính a) 20 : 4 : 2 = b) 6 x 4 : 3 = = = Bài 4: Có 24 quả bóng bay buộc thành các chùm, mỗi chùm 4 quả bóng bay. Hỏi có mấy chùm bóng bay ? - Đổi vở cho bạn bên cạnh kiểm tra kết quả. *) Bài dành cho HSNK làm thêm: Bài 5*: Tìm x a) 5 x X = 28 +17 b) X x 4 = 40 - 8 Hoạt động 3: Vận dụng - Trò chơi đố bạn ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu 1. Năng lục đặc thù: - Giúp HS hoàn thành các bài tập đã học trong hai thứ hai và thứ ba những môn HS chưa hoàn thành : Toán, tập đọc, Tập viết, kể chuyện... - Thi kể chuyện phân vai câu chuyện: Sơ Tinh, Thủy tinh. 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng môn Toán cho HS có năng khiếu. Tự chủ, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: hát. 2. Luyện tập thực hành * Mục tiêu: - Giúp học sinh hoàn thành các bài thập còn chậm trong tuần cho những học sinh chậm tiến. - Thi kể chuyện phân vai câu chuyện: Sơ Tinh, Thủy tinh. Hoạt động 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích Y/c bài học.phân loại đối tượng. Hoạt động 2. Hướng dẫn tự học - GV Y/c các HS kiểm tra lại tất cả các quyển vở bài tập toán, vở TV và tự hoàn thành những bài chưa làm xong. ( Đối với HS chưa hoàn thành) - GV giúp đỡ HS phân theo đối tượng. Môn toán: Giúp HS chưa làm xong hoặc làm sai bài toán ở buổi sáng đem vở nháp làm lại. Rèn đọc, kể chuyện cho HS đọc chậm, chưa kể được câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh: Bảo, Linh, An Nhóm hoàn thành bài: Luyện kể chuyện phân vai: Sơn Tinh, Thủy tinh – Yêu cầu HS kể theo nhóm. - Các nhóm thi kể trước lớp - Tuyên dương nhóm kể sáng tạo Hoạt động 4: Vận dụng. - Cho HS nêu lại các kiến thức vừa hoàn thành và các kĩ năng. - GV củng nội dung bài tập. - Nhận xét và tuyên dương. _____________________________ Thứ 4 ngày 17 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biét tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia, trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5) - Biết tìm số hạng của một tổng; Tìm thừa số. 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo (hoạt động 1, bài 1, 2) Giao tiếp hợp tác (Bài 4) 3. Phầm chất: Ham thích học Toán. Tính đúng, nhanh, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, một số hình tam giác. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: - HS đọc lại bảng chia 5. - HS đọc lại các bảng chia 2, 3, 4, 5 - Nhận xét 2. Thực hành- Luyện tập Bài 1. Hướng dẫn HS tính theo mẫu: - Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6 Viết: a, 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b, 6 : 3 x 5 = 2 x 5= 10 c) 2 x 2 x 2 x 2= 4 x 2= 8 Bài 2. HS cần phân biệt tìm một số hạng trong một tổng và tìm một thừa số trong một tích. - Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số và số hạng chưa biết, ta làm thế nào? - Hs trả lời – 2 HS làm bảng phụ – Lớp làm vào VBT a) X + 2 = 6 X x 2 = 6 X = 6 - 2 X = 6 : 2 X = 4 X = 3 b) 3 + X = 15 3 x X = 15 X = 15 –3 X = 15 : 3 X = 12 X = 5 Bài 4. Yêu cầu HS đọc đề bài. - Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20 - Trình bày: ? Tại sao để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4? - Vì có tất cả 4 chuồng thỏ như nhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ, như vậy nghĩa là 5 con thỏ được lấy 4 lần, nên ta thực hiện phép nhân 4 x 5. Bài 3. (KKHS làm) Hình đã được tô màu: 1 số ô vuông là hình C 2 1 số ô vuông là hình D 4 1 số ô vuông là hình A 3 1 số ô vuông là hình B 5 Bài 5. (KKHS làm) - GV tổ chức cho HS thi xếp hình cá nhân. - Cả lớp cùng thi xếp hình. HS nào xếp hình nhanh, có nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp. - GV tuyên dương HS xếp hình nhanh trước lớp. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách tìm thừa số và số hạng chưa biết, ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đồng hồ để giờ sau tập xem giờ. ___________________________ Chính tả: (nghe viết) SƠN TINH, THỦY TINH I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Nghe viết chính xác bài chính tả trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và thanh dễ lẫn: tr/ ch, thanh hỏi, thanh ngã 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề (hoạt động 2) - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu thiên nhiên. - Cẩn thận khi viết, viết đúng, đẹp, giữ gìn sách vở II. Đồ dùng dạy- học. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan. 2. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại - Tìm và viết ra bảng con các từ chỉ tên riêng: Hùng Vương, Mị Nương. - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: tuyệt trần, kén, người chồng b. Học sinh nghe viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho học sinh chép bài vào vở. c. GV nhận xét, tư vấn bài cho học sinh. HĐ3: Thực hành - luyện tập Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2: Điền vào chỗ trống: - HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở. Gọi 2 em lên bảng làm bài, chữa bài. a. tr hay ch: - trú mưa, chú ý - truyền tin, chuyền cành - chở hàng, trở về b. Thanh hỏi hay thanh ngã: - số chẫn, số lẻ. - chăm chỉ, lỏng lẻo. - mệt mỏi, buồn bã. Bài 3: 2 tổ tiếp sức thi tìm từ: a. chõng tre, che chở, nước chè,.... a. chõng tre, che chở, nước chè,.... b. biển xanh, đỏ thắm, xanh thẳm, nghỉ ngơi,...... 4. Vận dụng - GV chọn một số vở học sinh viết đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. Hãy viết về một nàng tiên mà em thích - Nhận xét tiết học. ___________________________ Tập đọc BÉ NHÌN BIỂN I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên. - Biết đọc bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh yêu thích thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài thơ, một vài tranh ảnh về biển. III. Các hoạt động dạy- học 1. Khởi động - 3 học sinh đọc nối tiếp bài Sơn Tinh, Thủy Tinh - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 2. Khám phá - Giới thiệu bài HĐ1. Luyện đọc a, Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc. 1 học sinh đọc b, Học sinh luyện đọc - Đọc nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ. Chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm. Đọc từ khó: khiêng, to bằng trời, giằng - Học sinh đọc các từ chú giải. Giáo viên giải nghĩa các từ: phì phò, lon ta lon ton - Thi đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Thi đọc trước lớp (khổ thơ, cả bài, cá nhân, đồng thanh HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV tổ chức theo hình thức chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” giữa các nhóm. Câu 1. Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng? Câu 2. Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như klà trẻ con? Câu 3, Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến - GV ghi điểm cho mỗi nhóm chơi. HĐ3. Học thuộc lòng bài thơ. 3. Vận dụng - Em thích vẻ đẹp nào trên biển? Vì sao? - Em thích biển trong bài thơ này không? ____________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC. I. Mục tiêu : 1. Năng lục đặc thù: - Giúp HS hoàn thành bài học của các ngày thứ 4 - Làm một số bài tập LTVC 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng môn Toán cho HS có năng khiếu. Tự chủ, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích y/c tiết học 2. Hướng dẫn HS hoàn thành bài học - GV y/c những HS chưa hoàn thành các vở : Toán, tập viết, Luyện từ và câu, Luyện viết thì hoàn thành - GV theo dõi đôn đốc HS hoàn thành, kịp thời giúp đỡ HS gặp khó khăn. * Bài tập cho nhóm đã hoàn thành - Y/c HS tự làm bài tập sau vòa vở nháp Bài 1 : Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? - Người thuỷ thủ không sợ gấu vì người thuỷ thủ biết gấu trắng là chúa tò mò. - Cá Sấu không có ai làm bạn vì nó rất xảo quyệt. - Con bò không có sừng vì nó là con ngựa. Câu 2 : Đặt câu hỏi cho bộ phận em vừa gạch chân trên câu 1 - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi HS TB – Y để kèm cặp hướng dẫn thêm. 3. GV gọi HS chữa bài, nhận xét kết quả - Nhận xét tiết học _____________________________________ Thứ 5 ngày 18 tháng 3 năm 2021 Toán GIỜ PHÚT I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Giúp học sinh nhận biết được 1 giờ là 60 phút. - Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số12, số 3 và số 6. - Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. - Biết thực hiện các phép tính đơn giản với các số đo về thời gian (thời điểm và khoảng cách thời gian 15 phút, 30 phút) và việc sử dụng thời gian trongđời sống thực tế hàng ngày. 2. Năng lực chung: Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo ( hoạt động 1, bài 1, 2, ) Giao tiếp hợp tác (Bài 1,4) 3. Phầm chất: Ham thích học Toán. Vận dụng biết xem đồng hồ, chính xác. II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ - Đồng hồ để bàn và đồng hồ điện tử. `III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - HS đọc lại bảng chia 5. - HS đọc lại các bảng chia 2, 3, 4, 5 - Nhận xét - GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS2. 2. Khám phá - luyện tập HĐ1. Giới thiệu cách xem giờ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6) - Giáo viên giới thiệu và ghi 1 giờ = 6 0 phút - Dùng mô hình đồng hồ. Giáo viên quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ H: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - GIáo viên quay kim đồng hồ đến số 3. Giới thiệu 8 giờ 15 phút - Viết bảng 8 giờ 15 phút - Giáo viên tiếp tục quay kim phút đến số 6. Nói đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút. - Viết: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi - Học sinh đọc ở bảng - HS thực hành quay kim đồng hồ theo lệnh của giáo viên: 3 giờ rưỡi, 6 giờ 15 phút HĐ2. Thực hành Bài 1. Củng cố cách xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6. Bài 2. Từng cặp hỏi đáp Bài 3. Củng cố các phép tính có kèm theo đơn vị đo chỉ thời gian (Giờ) 2 giờ+ 1 giờ = 3 giờ 3. Vận dụng - Gọi một số hs đọc đồng hồ giờ vào học, giờ ra về? - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị đồng hồ để giờ sau tập xem giờ. - GV hệ thống lại bài. ________________________________ Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số từ ngữ về sông biển. (BT1, BT2) - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3, BT4) 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học (BT1); Năng lực hợp tác giao tiếp (BT2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ ( BT3) 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết yêu vẻ đẹp của biển và biết bảo vệ môi trường biển sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - 1 hs đọc bài thơ Bé nhìn biển Giáo viên nhận xét. khen HS 1 học sinh lên điền dấu chấm, dấu phẩyvào đoạn văn đã chép sẵn lên bảng. 2. Khám phá Bài 1. Một học sinh đọc yêu cầu và mẫu. Cả lớp đọc thầm. - Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng? - Trong mỗi từ trên từ biển đứng trước hay đứng sau? - HS làm bài tập vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm: biển khơi, cá biển. Bài 2. HS đọc yêu cầu: Nói từ ở cột A với lời giải nghĩa phù hợp với cột B - hồ - dòng nước chảy tự nhiên ở đòi núi. - suối - Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuền bè đi lại được - sông - Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền. Bài 3. Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau: - Không bơi được đoạn sông này vì có nước xoáy. - Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào? - Giáo viên lưu ý đưa từ cần hỏi ra đầu câu: Vì sao không bơi được ở đoạn sông này? Bài 4. Cả lớp đọc thầm yêu cầu. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - Chữa bài ở bảng 3. Vận dụng - GV cho HS nêu tên một số bãi biển đẹp mà em biết. - Đặt câu nói về biển. - GV nhận xét tiết học, khen học sinh. ______________________________ Chính tả BÉ NHÌN BIỂN I. Mục tiêu
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_cao.docx