Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 45 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 25
 Thứ 2 ngày 28 tháng 3 năm 2022
 Tiếng việt
 BÀI 17: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài. 
 Hiểu nội dung bài: Nhận biết được cách chào hỏi của người dân một số 
nước trên thế giới. Có ý thức lịch sự trong chào hỏi và giao tiếp
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học (hoạt động 
1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2,3,4)
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được cách tổ chức 
thông tin trong văn bản.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp. Chịu 
trách nhiệm trước lời chào của bản thân
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: GV hỏi:
 + Hàng ngày, em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào?
 + Em có biết đáp lời chào bằng các ngôn ngữ khác với Tiếng Việt không?
 + Ngoài việc nói lời chào, em còn chào bằng các hành động nào?
 - 2-3 HS chia sẻ.
 - Cho HS quan sát thêm tranh và GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
 - Cả lớp đọc thầm.
 - HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-
ê - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt 
tay,/vẫy tay/và cúi chào .
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
 - HS đọc nối tiếp đoạn.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.78.
 - 2-3 HS luyện đọc.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 vào 
VBTTV/tr.42.
 - 2-3 HS đọc.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 - HS thực hiện 
 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 C1: Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào.
 C2: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở 
Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều 
người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau .
 C3: C: Nói lời chào.
 C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai 
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.(Hướng dẫn học sinh đọc ở nhà)
 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý đọc các tên phiên âm nước ngoài.
 - Gọi HS đọc toàn bài.
 - Nhận xét, khen ngợi.
 Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (Hướng dẫn học sinh hoàn 
thành bài tập ở nhà)
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.
 - HS lắng nghe, đọc thầm.
 - YC HS trả lời câu hỏi 
 - 2-3 HS đọc.
 + Trong bài câu nào là câu hỏi?
 + Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi?
 - Hoàn thiện bài 3 vào VBTTV/tr.42.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.78.
 - 2-3 HS đọc.
 - HDHS thực hành hỏi – đáp vè những cách chào đực nói đến trong bài. 
 - 2-3 HS chia sẻ đáp án.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Gọi các nhóm lên thực hiện.
 - Hoàn thiện bài 4 vào VBTTV/tr.42.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Qua bài học các em biết thêm được những cách chào nào? Hãy thể hiện 
cách chào em thích nhất cho cả lớp xem?
 - Trong cuộc sống hằng ngày chào hỏi là một nét văn hóa không thể thiếu 
được đối với mỗi chúng ta. Các em hãy thực cách chào thường xuyên với thái độ 
lịch sự nhé.
 - GV nhận xét giờ học.
 _____________________________________________
 Tiếng việt (Tiết 3)
 CHỮ HOA A (Kiểu 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Anh em bốn bienr cùng chung một nhà.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng viết 
chữ đẹp.
 3. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A (kiểu 2).
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động:
 -Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 - HS quan sát.
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa A (kiểu 2).
 + Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
 - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2).
 - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con.
 - HS luyện viết bảng con.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
 - 3-4 HS đọc.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
 - HS quan sát, lắng nghe.
 + Viết chữ hoa A (kiểu 2) đầu câu.
 + Cách nối từ A (kiểu 2) sang n.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở 
Luyện viết.
 - HS thực hiện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Luyện viết chữ hoa A sáng tạo.
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________ Toán
 PHÉP CỘNG ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 
1000
 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) 
và độ dài (m). 
 2. Năng lực chung
 - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự 
tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành 
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán
 - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức 
vào thực tiễn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.
 - HS: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi:Đố bạn: 
 +ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
 424 + 215 706 + 72
 263 + 620 124 + 53
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
 2. Luyện tập thực hành
 Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài. HS nhắc lại yêu cầu của bài.
 - Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.Đặt tính rồi tính
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính.- HS quan sát.
 326 + 253
 - 1 HS thực hiện
 Nhận xét
 - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 - Yêu cầu HS làm vào bảng con
 - HS chia sẻ: 
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
 - Nhận xét bài làm học sinh.
 Bài 2: 
 - GV nêu yêu cầu của bài. Tìm kết quả của mỗi phép tính
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh. GV hỏi:
 - Tranh vẽ gì ?
 - HS quan sát 
 - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa.
 GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la cần cẩu tháp chuyên dùng để 
cẩu hàng hóa ở bến cảng. 
 - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? Tìm kết quả của mỗi phép tính
 - Em hãy nêu cách thực hiện bài toán này nào ?
 - Thực hiện các phép tính ghi trên các thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở 
cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau. - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý điều gì ?
 - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: Kết 
quả phép tính và đơn vị đo.
 - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ
 -HS tham gia chơi
 - Nhận xét, tuyên dương
 Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
 - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử nặng hơn co hổ 32 kg.
 - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg?
 - GV nêu yêu cầu của bài.- Học sinh nêu.
 + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em hãy nêu phép tính ?
 - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
 - Học sinh làm bài:
 Bài giải
 Con hổ con nặng là :
 107 + 32 = 139 (kg)
 Đáp số : 139 kg
 - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 - Học sinh nhận xét.
 Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ thường to và nặng hơn sư tử. Hổ 
đực có thể nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng đến 225 kg. Trong tranh 
cũng minh họa một chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú rùa sống đến 255 
tuổi).
 Bài 4:
 + Bài toán cho biết gì?
 - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa 
hồng đỏ là 120 cây.
 + Bài toán hỏi gì?
 Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa hồng ?
 + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng trắng em hãy nêu phép tính ?
 - HS nêu: 424 + 120
 - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
 - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 Bài giải
 Số cây hoa hồng trắng có là :
 424 + 120 = 544 (cây)
 Đáp số : 544 cây
 - Nhận xét bài làm của HS
 Bài 5: Gọi 1 HS nêu đề bài
 Câu a:
 - YC HS học sinh xem tranh và xác định đâu là dòng nước chảy dưới cây 
cầu, đâu là dòng nước chảy qua bãi đá.
 - Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. 
 - Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có dấu hỏi.
 - Nhận xét
 Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà tìm ra dòng nước nhắn nhất để 
về tổ của hải li.
 - Nhận xét Lưu ý: Giáo viên có thể kết nối bối cảnh bài 3, 4, 5 thành câu chuyện đi 
thăm khu vườn thượng uyển của nhà vua và hoàng hậu. Trong đó bài 3 là khu rừng 
nơi sinh sống của nhiều loài động vật bài 4 là vườn hoa và bài 5 là nơi sinh sống 
của hải ly.
 3. Vận dụng
 - Thực hiện thành thạo cộng ko nhớ
 - Nhận xét giờ học
 _______________________________________
 Thứ 3 ngày 29 tháng 3 năm 2022
 Tiếng việt
 Nói và nghe 
 KỂ CHUYỆN LỚP HỌC VIẾT THƯ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các chi tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh 
minh họa.
 - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới 
tranh.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày, yêu thích môn học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - 1-2 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
 - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
 + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
 + Trong tranh có những ai? 
 + Mọi người đang làm gì?
 - GV giới thiệu về câu chuyện: Câu chuyện kể về một lớp học viết thư của 
thầy giáo sẻ. Hãy lắng nghe câu chuyện để biết các bạn đã được học những gì về 
cách viết thư, gửi thư và gửi thư cho ai.
 - HS lắng nghe.
 - GV kể 2 lần kết hợp hỏi các câu hỏi dưới tranh để HS ghi nhớ câu chuyện.
 Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
 - GV cho HS quan sát lại tranh
 - HS quan sát.
 - HS thảo luận theo nhóm 4 kể lại từng đoạn của câu chuyện.
 - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 - Gọi HS lên kể lại toàn bộ câu chuyện.
 - 1-2 HS kể
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 Hoạt động 3:Vận dụng:
 - HDHS cho người thân xem tranh minh họa câu chuyện Lớp học viết thư và 
kể cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện.
 - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
 - HS lắng nghe, nhận xét.
 - YCHS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.43.
 - HS thực hiện.
 - HS chia sẻ.- Nhận xét, tuyên dương HS.
 __________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu 
câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: 
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển tự học, kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
 - Biết yêu quý sách, ham đọc sách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh.HS quan sát
 - GV hỏi:
 + Tranh vẽ gì?
 + Em đã bao giờ đến thư viện chưa?
 + Em thường đên thư viện để làm gì?
 + Trong thư viện thường có những gì?
 + Các thư viện mà em biết có thể di chuyển được hay không?
 + Theo em, làm thế nào thư viện có thể di chuyển được?
 - 2-3 HS chia sẻ.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ ràng.
 - Cả lớp đọc thầm.
 - HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến thư viện biết đi.
 + Đoạn 2: Còn lại.
 - 3-4 HS đọc nối tiếp.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thư viện Lô-gô-xơ, thủ thư .
 - Luyện đọc câu dài: Nó nằm trên một con tàu biển khổng lồ,/có thể chở 
được 500 hành khách/ và đã từng đi qua 45 nước/ trên thế giới.//
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
 - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.81.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài trong 
VBTTV/tr.43
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 C1: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà.
 C2: 1-2, 2-1, 2-2
 C3: Vì chúng có khả năng di chuyển để mang sách cho người đọc.
 C4: Giúp mọi người không cần phải đi xa mà vẫn đọc được sác
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc chậm, rõ ràng .
 - Phần này GV hướng dẫn học sinh làm ở nhà
 - HS luyện đọc cá nhân.
 Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 - Phần này GV hướng dẫn học sinh làm ở nhà
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81. 2-3 HS đọc.
 + Từ ngữ chỉ sự vật: 
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: 
 - HS nêu nối tiếp.
 + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt, lạc đà.
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua.
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 4 trong VBTTV/tr.44.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.81.2 HS đọc.
 - HDHS thảo luận nhóm đôi, đóng vai cảnh mượn sách.
 - HS thực hiện.
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Em thường mượn đọc sách ở đâu?
 - Đọc sách có lợi ích gì? 
 - Các em hãy thường xuyên đọc sách để có thêm nhiều kiến thức bổ ích nhé.
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________ Toán
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000
 + Đặt tính theo cột dọc
 + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình 
huống:
 nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
 - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm 
vi đã học.
 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh hình thành năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán
 - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức 
vào thực tiễn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Sách giáo khoa.Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
 - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động: Cho học sinh khởi động bài Vũ điệu rửa tay
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài
 2. Khám phá, luyện tập
 GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện.
 Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc 
có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
 GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật.
 a) Giới thiệu phép cộng.
 - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong 
SGK.
 - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt 
được tất cả bao nhiêu hạt thông ?
 GV hỏi:
 - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông.
 - Bài toán hỏi gì ?
 - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu 
 hạt thông ?
 - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép 
tính ?
 - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của 
bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253.
 b) Đi tìm kết quả.
 - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi:
 - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông?
 - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
 - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?
 c) Đặt tính và thực hiện.
 - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ 
và tìm cách đặt tính cộng 346, 229.
 - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho 
một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS 
cả lớp cùng theo dõi.
 Trăm Chục đơn vị 
 3 4 6
 +2 2 9 
 5 7 5
 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
 * Đặt tính.
 - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao 
cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột 
với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu 
cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết 
phép tính).
 - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
 346 
 +229
 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 
3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + 
ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =”
 - YCHS nêu cách tính
 - HS nêu
 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1
 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
 Vậy: 346 + 229 = 575.
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính
 H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ?
 Luyện tập
 +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
 +GV trợ giúp HS hạn chế
 +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.
 Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
 - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả.
 427 607 729 246 
 + 246 +143 + 32 + 44
 673 750 761 290
 - Nhận xét bài làm từng em.
 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 - 1 HS nêu cách đặt tính.
 - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
 - YCHS làm bài vào vở
 - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
 - Giáo viên chấm nhận xét chung.
 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
 Bài 3: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - HS thảo luận theo nhóm 2
 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
 + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ?
 - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
 - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 Bài giải
 Rô bốt vẽ được số chấm màu là :
 709 + 289 = 998 (chấm màu)
 Đáp số : 998 chấm màu
 3. Vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - HS nêu cách đặt và viết phép tính.
 - GV nhận xét tiết học
 __________________________________________
 Sáng Thứ 4 ngày 30 tháng 3 năm 2022
 Toán
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường 
hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. 
 - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; 
áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
 2. Năng lực chung
 - Giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải 
quyết vấn đề.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán
 - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức 
vào thực tiễn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Sách giáo khoa.Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
 - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
 1. Khởi động
 - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi:Đố bạn: +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
 424 + 215 706 + 72
 263 + 620 124 + 53
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
 2. Luyện tập thực hành
 Bài 1: 
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính.
 452
 + 273
 725
 Nhận xét
 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
 - Nhận xét bài làm học sinh.
 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 - 1 HS nêu cách đặt tính.
 - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
 - YCHS làm bài vào bảng con
 457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172
 - Giáo viên nhận xét.
 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính
 Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
 - GV nêu yêu cầu của bài.
 - YCHS đọc mẫu.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 
+ 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 
trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh tính 
nhẩm tương đối với các phép tính còn lại.
 a. 200 + 600 b. 500 + 400
 c.400 + 600 d. 100 + 900
 Bài 4: - HS đọc bài toán, Gv hỏi:
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép 
tính ?
 - HS thảo luận theo cặp đôi.
 - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở
 Bài giải
 Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là 
 248 + 70 = 318 (km)
 Đáp số : 318 km
 - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 
giờ
 * Bài 5:
 - Gọi 1 HS nêu đề bài
 - Để làm được bài này các em nên làm thế nào ?
 Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm 
bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là 
ắc - quy)
 - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
 - Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
 - HS nhắc cách đặt và thực hiện phép cộng có 3 chữ số.
 - GV nhận xét tiết học
 __________________________________________
 Tiếng việt
 NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập, biết viết đúng đúng các nét chữ, trình bày 
đẹp bài chính tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động
 - Cho học sinh vận động vũ điệu Rửa tay
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
 - HS lắng nghe.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
 - 2-3 HS đọc.
 - GV hỏi: 
 + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa?
 + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai?
 - 2-3 HS chia sẻ.
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
 - HS luyện viết bảng con.
 - GV đọc cho HS nghe viết.
 - HS nghe viết vào vở ô li.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - HS đổi chép theo cặp.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
 - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7.
 - 1-2 HS đọc.
 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.44
 - GV chữa bài, nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học. __________________________________
 Tiếng việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI. 
 DẤU CHẤM, DÂU PHẨY
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
 - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy.
 - Phát triển vốn từ.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ sự vật, 
hoạt động; kĩ năng đặt câu.
 - Rèn kĩ năng đặt câu.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 4. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động
 - Cho HS vận động hát bài hát: Em yêu trường em
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi 
câu sau:
 Bài 1:
 - GV gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS đọc.
 - 1-2 HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - 3-4 HS nêu.
 - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông.
 + Đèn sáng quá!
 + Ôi, thư viện rộng thật!
 + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện.
 - Gọi HS đọc bài làm.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_cao.docx