Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

docx 43 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 22 tháng 3 năm 2021
 Hoạt động giáo dục
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được thế nào là ô nhiễm môi trường biển.
 - Biết được các nguyên nhân, tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển.
 - HS nắm được các việc cần làm để bảo vệ môi trường biển. Thực hành giữ 
gìn môi trường xanh, sạch, đẹp.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, giao tiếp hợp tác
 3. Phẩm chất: Giáo dục các em yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi 
trường biển.
 II. Chuẩn bị: Tranh, ảnh. Ti vi
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Cả lớp hát bài: Trái đất này
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Tìm kiếm thông tin
 Gv mở ti vi cho HS xem một số phóng sự về sự ô nhiwwmx của môi trường 
biển, một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường biển
 Hs quan sát lắng nhe.
 HS thảo luận nhóm 2. Tg 6 phút
 ? Vì sao môi trường biển lại bị ô nhiễm? 
 Chia sẻ trước lớp về những điều em biết vì sao môi trường biển lại bị ô nhiễm
 Hoạt động 2: Thực hành
 ? Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường biển
 Thảo luận nhóm 4. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Các nhóm chia sẻ bổ sung
 GV tuyên dương, khích lệ động viên ý thức các em
 GV kết luận: Biện pháp tốt nhất để hạn chế ô nhiễm môi trường biển là giáo 
dục và nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường biển của tất cả mọi người.
 4. Vận dụng, sáng tạo
 Em hãy nêu những việc nên làm để bảo vệ môi trường biển?
 Nhận xét giờ học
 ____________________________________
 Tập đọc
 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
 I. Mục tiêu
 1.Năng lực đặc thù:
 - Hiểu ý nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn 
qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít. 
 - Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3, 5trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả 
lời được câu hỏi 4 (M3, M4).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi 
chảy được toàn bài. Chú ý các từ: búng, trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, đỏ ngầu, 
áo giáp.
 2.Năng lực chung.
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và 
hợp tác (HĐ1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất.
 - Giáo dục học sinh yêu thích cá loài vật và có ý thức bảo vệ các loài vật. Có 
ý thức giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Ti vi.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạt học :
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 - Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Truyền điện
 - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển. - GV kết nối ND bài mới: ghi tựa bài lên bảng: Tôm Càng và Cá Con..
 2. Khám phá 
 HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc đúng
 a. Giáo viên đọc toàn bài 
 - Lưu ý giọng đọc cho học sinh
 b. Đọc nối tiếp câu: 
 - Tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc hết bài ( 1 lần )
 - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: óng ánh, trân trân, lợn, nắc nỏm, ngoắt, 
quẹo, đỏ ngầu, xuýt xoa,....
 + Đọc nối tiếp đoạn .
 - GV hướng dẫn đọc một số câu dài: “ Cá con lao về phía trước, đuôi ngoắt 
sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải.Thoắt 
cái, quẹo trái . ..phục lăn. 
 + Kết hợp giải nghĩa từ: búng càng, ( nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh 
lái, quẹo, áo giáp, phục lăn...
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
 - Đọc từng đoạn theo nhóm nhóm đôi.
 - Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc một đoạn trước lớp.
 Tiết 2
 HĐ2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
 - Học sinh đọc thầm từng đoạn, cả bài, trả lời các câu hỏi sau:
 ? Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì?
 ( Cậu gặp một con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ một lớp 
vảy bạc óng ánh )
 ? Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào? ( Bằng lời chào và tự giới 
thiệu tên mình: “ ”
 ? Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?( Đuôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái )
 ?Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của cá con?
 ( Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi. ) 
 ? Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen? (Tôm Càng rất dũng cảm/ Tôm Càng lo 
lắng cho bạn/ Tôm Càng rất thông minh. )
 Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi 
hiểm nguy. Tình cảm của họ vì vậy ngày càng khăng khít.
 *GDKNS:
 - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
 - Thể hiện sự tự tin.
 HĐ3. Luyện đọc lại - Học sinh xung xong đọc cả bài trước lớp. 
 - GV nhận xét, đánh giá.
 3. Vận dụng, sáng tạo
 + Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
 - Em học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
 - Yêu quí bạn, thông minh, dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
 - Liên hệ thực tế:
 - Giáo dục học sinh: trong cuộc sống, mỗi chúng ta cần phải biết quan tâm, 
chia sẻ khó khăn cùng bạn có như vậy tình cảm của các bạn sẽ ngày càng khăng khít 
thắm thiết keo sơn.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1.Năng lực đặc thù
 - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6.
 - Biết thời điểm, khoảng thời gian.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn 
đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao 
tiếp toán học(Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. 
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: Ti vi.
 - Học sinh: Sách giáo khoa
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV kết hợp với phụ trách học tập điều hành trò chơi: Đố bạn, tôi mấy giờ?
 - Học sinh tham gia chơi
 + Nội dung cho học sinh chơi: HS1 quay đồng hồ để học sinh( ) trả lời số 
giờ tương ứng.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Thực hành xem giờ
 Bài 1:Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn 
ra các hoạt động đó (được mô tả trong tranh vẽ).Trả lời từng câu hỏi của bài toán.
 Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường 
thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể lớp.
 Bài 2 : HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động “Đến trường học”. 
Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và “7 giờ 15 phút”.
 So sánh các thời điểm nêu trên để trả lời câu hỏi của bài toán.
 Với năng khiếu có thể hỏi thêm các câu, chẳng hạn:
 Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?
 Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?
 Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút (hay 30 phút) là mấy giờ?
 HĐ2. Củng cố các đơn vị đo
 Bài 4: Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ, phút) và ước 
lượng khoảng thời gian.
 Sửa chữa sai lầm của HS (nếu có), chẳng hạn:
 a.“Mỗi trận đấu bóng đá kéo dài trong 90 phút”
 b.“ Mỗi ngày người thợ làm việc trong 8 giờ”
 c. “Một người đi từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay hết 
khoảng gần 2 giờ” 
 - Với HS năng khiếu có thể hỏi thêm:
 - Trong vòng 90 phút em có thể xem xong việc gì?
 - Trong vòng 30 phút em có thể làm xong việc gì?
 - Hoặc có thể cho HS tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như thế 
nào?
 3. Vận dụng, sáng tạo 
 - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học. 
 + Trong vòng 10 phút em có thể làm xong việc gì?
 + Trong vòng 60 phút em có thể làm xong việc gì?
 - Hoặc có thể cho học sinh tập nhắm mắt trải nghiệm xem 1 phút trôi qua như 
thế nào?
 - Gv chốt KT bài học
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ. 
Xem trước bài:Tìm số bị chia
 Thứ 3 ngày 23 tháng 3 năm 2021 
 Toán TÌM SỐ BỊ CHIA
 I . Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
 - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b (với a, b là các số bé và phép tính 
để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học).
 - Biết giải bài toán có một phép nhân.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn 
đề và sáng tạo (HĐ1,2, Bài 1,2,3);Tư duy và lập luận toán học,giao tiếp toán học 
(Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Rèn cho học sinh kĩ năng tìm x và giải bài toán có một phép nhân.
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng 
nhau.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp phó học tập điều hành cho một số bạn kể về thời gianbiểu học tập và 
sinh hoạt (một số ngày cụ thể). 
 - Học sinh chia sẻ về thời gian học tập và sinh hoạt của bản thân. 
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Tìm số bị chia
 - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
 2. Khám phá: 
 HĐ1:Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
 a) GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng( Như SGK)
 - Gv nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau. Mỗi hàng có mấy ô 
vuông ?
 - HS trả lời: Có 3 ô vuông
 - GV gợi ý để HS tự viết được
 6 : 2 = 3 
 Số bị chia Số chia Thương - Hs nhắc lạisố bị chia là 6; số chia là 2;thương là 3
 b) GV nêu vấn đề : Mỗi hàng có 3 ô vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô vuông 
?
 - HS trả lời và viết: 3 x 2= 6
 Tất cả có 6 ô vuông. Ta có thể viết: 6 = 3 x 2
 c) Nhận xét: 
 HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép 
nhân tương ứng:
 6 : 2 = 3 6 = 3 x 2
 Số bị chia Số chia Thương
 Số bị chia bằng thương nhân với số chia.
 HĐ2. Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết.
 a) GV nêu: Có phép chia x : 2 = 5 
 Giải thích: Số x là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5.
 Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
 Lấy 5 ( là thương) nhân với 2 ( là số chia) được 10 ( là số bị chia)
 Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 5 = 2
 Trình bày: x : 2 = 5
 x = 5 x 2
 x = 10
 Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
 a) Kết luận
 Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. 
 -HS nhắc lại cách tìm số bị chia.
 HĐ3. Bài tập thực hành :
 Bài 1 : Tính nhẩm 
 - GV viết phép tính lên bảng .Yêu cầu HS tự làm bài vào vở ,gọi HS nối tiếp 
 nhau đọc kết quả , 
 - 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào bảng con 
 x : 2 = 3 x : 3 = 2 x : 3 = 4
 x = 3 x 2 x = 2 x 3 x = 4 x 3
 x = 6 x = 6 x =12 HS nhận xét 
 - Bài 2 :Tìm x 
 - GV ghi bài tập lên bảng .Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết .
 Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào bảng con 
 Bài 3 : Giải toán 
 - Gọi 1 HS đọc đề toán 
 Muốn biết tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta làm tính gì ? Phép nhân: lấy 5 x 3
 -Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở - 
 -HS nhận xét
 3. Vận dụng 
 - Tổ chức trò chơi Đố bạn
 + Nội dung chơi cho học sinh : Tìm số bị chia trongcác phép tính sau:
 X : 2 = 3 X : 3 = 5 X : 3 = 4
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Luyện 
tập.
 Tập viết
 CHỮ HOA X
 I . Mục tiêu:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Viết đúng chữ hoa X (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: 
Xuôi (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần)
 - Hiểu nội dung câu ứng dụng:Xuôi chèo mát mái.
 2.Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và 
hợp tác(HĐ1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo(Vận dụng).
 3.Phẩm chất:
 - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên 
dòngkẻ (cỡ vừa và nhỏ).
 - Học sinh: Vở Tập viết - Bảng con.
 III. Các hoạt động dạy - học
 1. Khởi động: 
 - Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát tập thể bài: Xoè bàn tay đếm ngón tay
 - GV cho HS viết: + Viết bảng con chữ:V
 + Viết câu: Vượt suối băng rừng
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
 2.Khám phá 
 HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa 
 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ X 
 - Cấu tạo : chữ X cỡ vừa cao 5 li, gồm nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ 
bản : 2 nét móc hai đầu và nét xiên. 
 - Cách viết : 
 + Nét : ĐB trên DK5, viết nét móc hai đầu bên trái, ĐB giữa DK1 với DK2. 
 + Nét 2 : từ điểm ĐB của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới 
lên trên, ĐB trên DK6. 
 + Nét 3 : từ điểm ĐB của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải 
từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, ĐB ở DK2. GV viết mẫu chữ X trên 
bảng, vừa viết vừa nói lại cách viết. 
 HĐ2. Hướng dẫn HS viết trên bảng con
 - HS tập viết chữ X 2, 3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình 
 viết nói trên để HS viết đúng. 
 1. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng 
 2. Giới thiệu cụm từ ứng dụng 
 + HS đọc cụm từ ứng dụng : Xôi chèo mát mái. 
 - HS nêu cách hiểu cụm từ trên : gặp nhiều thuận lợi. 
 3. HS quan sát cắm từ ứng dụng trên bảng, lê nhận xét . 
 - Độ cao của các chữ cái : các chữ X, h cao 2,5 li ; chữ t cao 1,5 li ; các chữ 
còn lại cao 1li. 
 - Cách đặt dấu thanh ở các chữ : dấu huyền đặt trên chữ e, dấu sắc đặt trên các 
chữ a.
 - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng : bằng khoảng cách viết chữ o. 
 - GV viết mẫu chữ Xuôi trên dòng kẻ (tiếp theo chữ mẫu). 
 -. Hướng dẫn HS viết chử Xuôi vào bảng con 
 - HS tập viết chữ Xuôi 2 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết 
 HĐ3. Hướng dẫn HS viết vào vở TV - GV nêu yêu cầu viết : 1 dòng chữ X cỡ vừa, 2 dòng chữ X cỡ nhỏ,1 dòng 
chữ Xuôi cỡ vừa, 1 dòng chữ Xuôi cỡ nhỏ ; 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ. 
 - HS luyện viết theo yêu cầu trên. GV theo dõi, giúp đỡ HS. 
 - GV nhận xét 5, 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 
 3. Vận dụng, sáng tạo
 - Viết chữ hoa X sáng tạo.
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
 I.Mục tiêu:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hiểu nội dung: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn 
qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy ngày càng khăng khít.
 - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. Một số học sinh biết 
phân vai để dụng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4).
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp - 
hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy -lập luận logic ( Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện, có ý thức bảo vệ các loài vật
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III.Các hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 - Lớp trưởng điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng , kể chuyện hay.
 - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Sơn Tinh, Thủy 
Tinh.
 - 3HS lên bảng, mối HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, 
Thủy Tinh.
 - Học sinh nhận xét
 - Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận xét.
 - Giáo viênnhận xét chung, tuyên dương học sinh
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá
 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện. * Kể từng đoạn, từng tranh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn 
truyện), nói vắn tắt nội dung mỗi tranh : 
 - Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau. 
 - Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem.
 - Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn.
 - Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất nể trọng bạn. (Với lớp HS kém, 
GV viết nội dung tóm tắt của 4 tranh lên bảng) 
 - HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa theo nội dung từng tranh. Sau 
mỗi lần HS kể, các bạn khác nhận xét. Các nhóm cử người (đủ 3 trình độ : giỏi, khá, 
trung bình) chuẩn bị tham gia thi kể trước lớp.
 - GV chọn các đại diện nhóm có trình độ tương đương thi kể. 
 + 2 nhóm thi kể : mỗi nhóm 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện trước 
lớp.
 + 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn truyện.
 HĐ2. Phân vai, dựng lại câu chuyện 
 - GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân các vai (người dẫn
 huyện, Tôm Càng, Cá Con) dựng lại chuyện. GV lưu ý HS thể hiện đúng điệu bộ, 
giọng nói của từng nhân vật.
 - Thi dựng lại câu chuyện trước lớp. GV lập tổ trọng tài. Các trọng tài cho 
điểm vào bảng con. GV công bố điểm của giám khảo và điểm của mình, khen những 
HS và nhóm HS dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 
 3. Vận dụng, sáng tạo
 - Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện. Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, 
giọng nói của từng nhân vật.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về luyện đọc bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu: 
 1. Năng lực đặc thù :
 - Bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5.
 - Củng cố về tìm thừa số chưa biết, số bị trừ. - Biết giải bài toán có lời văn có liên quan đến nhân, chia.
 - HS làm một số bài toán nâng cao có dạng trên.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2,3,4, 5).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
Củng cố cho học sinh:
 II. Hoạt động dạy và học:
 1.Khởi động
 -HS hát bài hát: Em yêu trường em
 2. Luyện tập Thực hành:
 Hoạt động 1: Củng cố bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5.
 Bài 1. Tính nhẩm: 
 2 x 5 = 3 x2 = 4 x 7 = 5 x 9 =
 10 : 2 = 6: 2 = 16 : 4 = 45: 5 =
 10: 5 = 6 : 3 = 16 : 7 = 45: 9 =
 HS tính nhẩm rồi đọc kết quả.
 Bài 2. Tính: a) 5 x 7 +16 = c) 2 x 9 + 26 =
 b) 3 x 8 - 8 = d) 4 x 7 - 19 =
 - HS làm bài vào vở - 4 HS lên bảng chữa bài.
 Kết quả: a = 51 b = 16 c = 44 d = 9
 Hoạt động 1: Củng cố tìm thành phần chưa biết, giải toán
 Bài 3. Tìm x:
 a) 5 x x = 15 b) x - 5 = 19
 c) x x 4 = 3 x 8 d) x - 4 = 2 x 6
 - HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng chữ bài. Kết quả: a) x = 3 b) x = 24 c) x = 6 d) x = 8
 Bài 4. Mỗi hộp có có 5 quả bóng. Hỏi 5 hộp có bao nhiêu quả bóng? 
 - GV cho HS tìm hiểu nội dung bài toán - giải bài toán vào vở.
 - 1 HS giải vào bảng phụ - GV cùng HS chữa bài trên bảng phụ.
 Đáp số: 25 quả
 Bài tập dành cho nhóm học sinh NK
 Bài 1: Điền dấu x, :
 a) 5 4 2 = 10 b) 8 4 2 = 1
 Bài 2: Có 4 can dầu, mỗi can 5 lít dầu. Người ta lấy tất cả số dầu đó rót đều 
vào các can, mỗi can 2 lít dầu. Số can có 2 lít dầu đó là:
 a) 20 b) 2 c) 10
 - HS làm bài - GV hướng dẫn giúp học sinh làm bài.
 - GV tổ chức chữa bài - kết quả:
 Bài 1. a) 5 x 4 : 2 = 10 b) 8 : 4 : 2 = 1
 Bài 2. 10 can
 - Nhận xét giờ học.
 _______________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Mục tiêu: Tiếp tục rèn kỹ năng kể chuỵện cho HS:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện. 
 - Học sinh NK biết phân vai dựng lại câu chuyện.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao 
tiếp - hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy -lập luận logic ( Vận 
dụng).
 3. Phẩm chất - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện, có ý thức bảo vệ các loài vật
 II. Đồ dùng dạy học. 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Giới thiệu bài:
 2. Hướng dẫn kể chuyện.
 a, Kể từng đoạn theo tranh:
 - 1 học nêu nội dung của 4 tranh, GV ghi lên bảng:
 + Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau.
 + Tranh 2. Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm Càng xem.
 +Tranh 3.Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp thời cứu bạn.
 +Tranh 4. Cá Con biết tài Tôm Càng, rất nể trọng bạn.
 - GV hướng dẫn học sinh cách kể chuyện theo tranh, 1 HS khá kể mẫu đoạn 
1.
 * Luyện kể theo nhóm:
 - GV yêu cầu học sinh kể chuyện theo nhóm 4, mỗi thành viên của nhóm kể 
một đoạn 
 - GV theo dõi và giúp học sinh lúng túng.
 *Kể từng đoạn trước lớp:
 - Gọi 4 nhóm tiếp nối nhau kể chuyện trước lớp. GV nhận xét cho điểm.
 * Phân vai dựng lại câu chuyện.
 - GV chọn 3 HS khá, giỏi phân vai( người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con) 
kể mẫu trước lớp.
 - Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ cử 3 bạn tập kể chuyện theo lối phân vai, sau 
đó cả 3 tổ thi kể trước lớp. GV theo dõi và nhắc HS thể hiện đúng giọng của nhân 
vật. 
 - Từng nhóm trình bày. Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất.
 3. Vận dụng. - HS nêu lại nội dung câu chuyện.
 - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe.
 ____________________________________
 Thứ 4 ngày 24 tháng 3 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết tìm số bị chia.
 - Nhận biết số bị chia, số chia, thương.
 - Biết giải bài toán có một phép nhân.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giải quyết 
vấn đề và sáng tạo (BT1, BT2 (a,b), BT3 (cột 1,2,3,4); Tư duy và lập luận toán học, 
Mô hình hóa toán học (BT4).
 3.Phẩm chất:
 - Rèn cho học sinh kĩ năng tìm số bị chia và giải bài toán có một phép nhân.
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán
 II.Chuẩn bị
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạ học
 1. Khởi động
 -Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số:
 + Nội dung chơi: TBHT (đọc) đưa ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương 
ứng:
 x : 4 = 2 x : 3 = 6 x : 2 = 7 x : 5 = 8
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
 2. Luyện tập – thực hành
 Bài 1:- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý.
 - Tổ chức cho học sinh tương tác bài 
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - 3 học sinh chia sẻ làm bài: Y : 2 = 3 Y: 3 = 5 Y: 3 = 1
 Y= 3 x 2 Y= 5 x 3 Y= 3 x 1
 Y = 6 Y= 15 Y= 3
- Học sinh nhận xét.
 - Đánh giá bài làm từng em.
 Bài (2a,b):- Nhắc học sinh phân biệt cách tìm số bị trừ và số bị chia.
 - Học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm số bị chia.
 - Mời HS nối tiếp báo cáo kết quả.
 - Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý.
 - Học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia.
 - X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị 
chia.
 - 4 học sinh lên bảng làm bài:
 X –2=4 X –4=5
 X =4+2 X=5+4
 X =6 X =9
 X :2=4 X :4=5
 X = 4x2 X =5x4
 X =8 X=20
 - Học sinh nhận xét.
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn.
 - Giáo viên đánh giá chung.
 Bài 3 (cột 1,2,3,4):TC Trò chơi “Điền đúng điền nhanh”
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (cột 1,2,3,4) tổ chức cho 
2 đội tham gia chơi. Đội nào điền đúng và xong trước sẽ thắng cuộc.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng.
 Lớp phó học tập điều hành trò chơi
 - Học sinh tham gia chơi. Học sinh dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban 
giám khảo.
 SBC 10 10 18 9
 SC 2 2 2 3
 Thương 5 5 9 3
 Bài 4:HS đọc đọc yêu cầu đề bài, GV hỏi
 - 1 can dầu đựng mấy lít?
 - Có tất cả mấy can? - Bài toán yêu cầu ta làm gì?
 - Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm 
tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
 - Gọi 1học sinh lên bảng chia sẻ kết quả.
 Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
 - 1 can dầu đựng 3 lít.
 - Có tất cả 6 can.
 - Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu.
 - Học sinh chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18.
 Đáp số: 18 lít dầu
 - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có).
 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
 - Giáo viên nhận xét chung.
 Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 
 3. Vận dụng, sáng tạo 
 - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết luyện tập?
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. Xem 
trước bài : Chu vi hình tam giác-Chu vi hình tứ giác.
 Chính tả
 VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?
 I. Mục tiêu:
 1.Năng lực đặc thù:
 - Chép chính xác, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui. Bài viết không 
mắc quá 5 lỗi chính tả.
 - Làm được bài tập 2a.
 2.Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học ( HĐ1,2); 
Giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 
2a.
 - Học sinh: Phấn, bảng con. III. Các hoạt động dạy học:
 1.Khởi động:
 - Lớp phó phụ trách văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát tập thể
 - Học sinhhát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
 - Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt.
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
 2.Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn viết bài
 - GV treo bảng phụ đã viết mẩu chuyện, đọc lần. 3 HS đọc lại. 
 - Giúp HS nắm nội dung bài chép. GV hỏi : 
 + Việt hỏi anh điều gì ? (Vì sao cá không biết nói ?) 
 + Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ? (Lân chê em hỏi ngớ ngẩn 
nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm 
đầy nước. Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật. Nhưng có lẽ cá cũng có 
cách trao đổi riêng với bầy đàn.) 
 - Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài chép (Viết tên truyện giữa trang 
vở Khi xuống dòng, chữ đầu viết lùi vào ô li, viết hoa chữ cái đầu. Trước lời thoại 
phải đặt đấu gạch ngang đầu dòng.). 
 HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập 
 Bài tập 2 : GV chọn cho HS làm Bt2a . Cả lớp làm bài vào VBT (ở bảng con, 
các em chỉ viết những từ chứa tiếng cần điền,VD : da diết ; rựcvàng). 
 + GV giúp HS chữa cách viết sai, điền lời giải đúng vào những câu thơ đã 
chép trên bảng : 
 a) Lời ve kim da diết / Khâu những đường rạo rực 
 b) Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy 
 3. Vận dụng, sáng tạo
 - Cho học sinh tao đổi với nhau:
 + Vì sao cá không biết nói?
 + Cá giao tiếp với nhau bằng gì?
 + Viết tên một số con vật sống dưới nước có phụ âm đầu là r/d.
 - Nhận xét tiết học.
 Tập đọc
 SÔNG HƯƠNG
 I. Mục tiêu:
 1. Năng lực đặc thù : - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông 
Hương
 - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy 
được toàn bài. Chú ý các từ:phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng 
hồng, phố phường, đặc ân, ...
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác (HĐ1,2);Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3.Phẩm chất:
 - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh đẹp quê hương, đất nước, có ý thức bảo vệ, 
tôn tạo và xây dựng những cảnh đẹp của quê hương.
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động:
 - Giáo viên kết hợp với lớp phó phụ trách học tập tổ chức, điều hành cho học 
sinh chơi trò chơi Hái hoa dân chủvới nội dung sau:
 + Cá Con có đặc điểm gì?
 + Tôm Càng làm gì để cứu bạn?
 + Tôm Càng có đức tính gì đáng quý? (...)
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - Giáo viên kết nối nội dung bài:
 + Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu?
 + Huế là cố đô của nước ta. Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh 
đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử. Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc 
tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế. Chính sông Hương đã 
tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ. Bài học hôm nay sẽ đưa các 
con đến thăm Huế, thăm sông Hương
 - Học sinhnhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc đúng
 1. GV đọc mẫu toàn bài, giọng tả khoan thai, thể hiện sự thán phục vẻ đẹp của 
sông Hương. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh: xanh thẳm, xanh 
biếc, xanh non, nở đỏ rực, ửng hồng, đường trăng lưng linh, đặc ân, tan biến, êm 
đềm. 2. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
 a) Đọc từng câu 
 - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. Chú ý những từ ngữ sau : xanh non, mặt 
nước, nở, lửa đào, lung linh, trong lành,...
 b) Đọc từng đoạn trước lớp
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp. Có thể chia bài thành 3 đoạn 
(đoạn 1: từ đầu đến,... in trên mặt nước ; đoạn 2 : tiếp theo đến... lung linhdát vàng ; 
đoạn 3 : phần còn lại).
 - HS đọc các từ ngữ được giải nghĩa cuối bài đọc. 
 c) Đọc từng đoạn trong nhóm. 
 d) Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN ; từng đoạn, cả bài) 
 Hoạt động 2:Hướng dẫn đọc hiểu
 + Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương. (Đó là màu 
xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau : xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.)
 +Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ? (Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, 
màu xanh biếc do cây lá tạo nên, màu xanh non do những bãi ngô, thảm cỏ in trên 
mặt nước tạo nên) 
 + Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như thế nào ? (Sông Hương "thay chiếc áo 
xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường") . 
 + Do đâu có sự thay đổi ấy ? (Đoá hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng 
xuống nước) 
 + Vào những đêm trăng sáng, sông Hương đổi màu như thế nào ? (Vào những 
đêm trăng sáng, "dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng") 
 + Do đâu có sự thay đối uý ? (Do đòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi, 
sáng lung linh) 
 - 2, 3 HS dọc lại đoạn 2 (Mỗi mùa hè tới đến... đường trăng lung linh dát vàng). 
GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ tả sự 
đổi thay sắc màu của dòng sông (đỏ rực, dải lửa đào ửng hồng, đường trang lung 
linh dát vàng). 
 - Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho thành phố Huế 
? (Vì sông Hương làmcho thành phố Huế thếm đẹp, làm cho không khí thành phố 
trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố 
một vẻ êm đềm.) 
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 - 3, 4 HS thi đọc lại bài văn.
 - Thi đọc diễn cảm, bình chọn HS đọc hay
3.Vận dụng

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2020_2021_cao.docx