Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

doc 35 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 26
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “KẾ HOẠCH 
 NHỎ”
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới.
- HS có ý thức tiết kiệm, bảo vệ môi trường, tinh thần đoàn kết, ý thức chia sẻ, 
giúp đỡ lẫn nhau.
II. Các hoạt động chủ yếu
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Phát động phong trào: “Kế hoạch nhỏ”
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.HS lớp 2B Tuyên Truyền về lợi ích của 
phong trào kế hoạch nhỏ. Các lớp lần lượt 
lên quyên góp ống lon, chai nhựa, giấy - HS thực hiện.
loại, 
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Toán
 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số
 - HS nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề
 - HS có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, 
biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bộ đồ dùng Toán.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát, nhảy tập thể bài - Hát, nhảy theo nhạc
Con cào cào
- GV kết nối vào bài mới.
Hoạt động 2. Khám phá
- GV yc HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nêu
có hai chữ số?
- GV cài các tấm thẻ lên bảng, y/c HS - HS lần lượt thực hiện các yêu cầu.
viết các số có ba chữ số tương ứng với 
mỗi nhóm hình và so sánh các số có ba 
chữ số bằng cách đếm ô vuông
- GV lấy ví dụ tương tự trong SGK, yc - Thực hiện nhóm 4(4p)
HS nêu cấu tạo số rồi lần lượt so sánh các - Các nhóm chia sẻ
số trăm, chục, số đơn vị theo nhóm 4
- GV nêu: Muốn so sánh các số có ba chữ - HS trả lời - nhận xét, bổ sung
số ta làm thế nào?
- Gv kết luận: Muốn so sánh các số có 3 - HS lắng nghe
chữ số, ta làm như sau:
+ Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có 
số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: 
Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn 
hơn.
+ Nếu cùng số trăm và số chục: Nếu số 
nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn 
hơn.
- YC Hs nhắc lại - 2, 3 HS nhắc lại
Hoạt động 3. Thực hành
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời.
- YC HS làm bài
- Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe.
nhanh, ai đúng
+ GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 4 người 
chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh 
“Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc 
thẻ đúng/sai xếp vào các ô tương ứng. 
Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm 
nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến 
thắng
+ Tổ chức cho HS chơi - HS lên chơi:a. Đ b. S c. S
+ Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng d. S e. S g. Đ
- GV yêu cầu một vài HS giải thích, với - 1-2 HS trả lời.
những phép tính sai có thể yêu cầu HS 
sửa lại cho đúng
- Nhận xét 
- GV chốt KT: Bài tập 1 củng cố kĩ năng 
so sánh các số có ba chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời.
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS đổi 
làm bài vào VBT chéo kiểm tra.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. a. 335 142 c. 354 < 
- Đánh giá, nhận xét bài HS. 754
 510 > 501 794 
 988
- YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn - HS nêu
dấu so sánh như vậy
- GV chốt KT: Bài tập 2 củng cố kĩ năng 
so sánh các số có ba chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1 - 2 HS trả lời.
- YC HS làm việc cá nhân vào VBT - HS làm việc, trình bày kết quả
 a. Trong gia đình gấu, gấu em ngủ 
 đông nhiều nhất, gấu bố ngủ đông ít 
 nhất
- GV nhận xét, khen ngợi HS. b. Gấu em, gấu mẹ, gấu anh, gấu bố
- GV chốt KT: Bài tập 3 củng cố kĩ năng - HS lắng nghe
so sánh các số có ba chữ số trong bài toán 
thực tiễn về so sánh giờ ngủ đông của gia 
đình gấu
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- GV yc HS lập tất cả các số có ba chữ số - Hs lập các số: 518, 581, 158, 185, 
khác nhau từ ba tấm thẻ trên 851, 815. - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. - Trong các số vừa tạo được, số bé nhất 
? Để tìm được số lớn nhất, số bé nhất là 158, số lớn nhất là 851
trong 4 số đó, em làm như thế nào?
- GV chốt KT: Bài tập 4 củng cố kĩ năng 
tạo lập số có ba chữ số, so sánh các số có 
ba chữ số
Hoạt động 3. Vận dụng
Nêu bài toán gắn thực tế, chẳng hạn:
Trường TH TT Xuân Phổ có 558 học Trả lời 
sinh, trường TH Xuân Giang có 875 học 
sinh. Hỏi trường nào có số học sinh nhiều 
hơn?
- Nhận xét giờ học. 
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tiếng Việt
 ĐỌC: NHỮNG CON SAO BIỂN (2 TIẾT)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các 
nhân vật trong văn bẳn với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: Cậu bé đang nhặt những con sao biển và ném chúng trở 
lại đại dương trong khi có người nói cậu làm vậy là vô ích.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhận biết các nhân vật, 
diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
 - Có tình cảm yêu quý biển, biết làm những việc làm vừa sức để bảo vệ biển; 
rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Quan sát
- GV hỏi:
+ Hãy nói về sự khác nhau giữa 2 bức - HS chia sẻ.
tranh?
+ Theo em, chúng ta nên làm gì để giữ cho - 2-3 HS nhận xét
biển luôn sạch đẹp.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá
a, Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, thể - Cả lớp đọc thầm.
hiện giọng nói/ ngữ điệu của người kể 
chuyện và các nhân vật.
 - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến trở về với đại 
 dương
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến tất cả chúng 
 không
 + Đoạn 3: Còn lại.
- Y/c hs rút từ khó - Rút từ khó
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
liên tục, chiều xuống, thủy triều, dạt.
- Gọi hs nối tiếp đọc lần 2 - HS đọc nối tiếp đoạn.
- Y/c hs rút câu dài để đọc - Rút câu dài
- Luyện đọc câu dài: Tiến lại gần, ông thấy - 2-3 HS luyện đọc.
cậu bé đang nhặt những con sao biển/ bị 
thủy triều đánh rạt lên bờ/ và thả chúng trở 
về với đại dương.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nhóm 3(2p)
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Các nhóm thi đọc
b, Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1 HS đọc câu hỏi thảo luận.
sgk/tr.12.
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 (5p) - Thảo luận N4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Lớp trưởng điều hành các nhóm chia 
cách trả lời đầy đủ câu. sẻ
 - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
 C1: Vì thấy cậu bé liên tục cúi người 
 xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống 
 biển.
 C2: Ông thấy cậu bé đang nhặt những 
 con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên 
 bờ và thả chúng trở về với đại dương. 
 Cậu làm như vậy vì cậu thấy những 
 con sao biển sắp chết vì thiếu nước, 
 cậu muốn giúp chúng.
 C3: Có hàng ngàn con sao biển như 
 vậy, liệu cháu có thể giúp được chúng 
 không?
 C4: HS trả lời tùy thuộc vào nhận biết 
 và suy nghĩ của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS
c, Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý lời - HS lắng nghe, đọc thầm.
thoại của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Vận dụng trải nghiệm: HDHS đóng vai, - HS làm việc theo nhóm.
đọc lời các nhân vật trong bài theo nhóm - Các nhóm thực hành đóng vai trước 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 Viết: Chữ hoa Y
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Y
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là 
mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá
1, Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Y.
+ Chữ hoa Y gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ 
hoa Y.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con.
2, Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, 
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Y đầu câu. - 3 - 4 HS đọc.
+ Cách nối từ Y sang ê. - HS quan sát, lắng nghe.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ 
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Hoạt động 3. Thực hành
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A 
và câu ứng dụng trong vở tập viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện.
Hoạt động 4. Vận dụng
- Y/c HS vận dụng viết chữ Y và câu - HS viết
ứng dụng bằng chữ nghiêng vào VTV. - Chia sẻ bài viết với bạn bên cạnh
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh 
hưởng đến môi trường.
 - Biết trao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những 
việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm để giữ môi trường 
sạch đẹp.
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
 - Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường, biết làm một số việc vừa sức mình 
để bảo vệ môi trường.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Mở nhạc cho học sinh nhảy bài Baby - Cả lớp nhảy
Shack
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá
1, Nói tên các việc trong tranh. Cho biết 
những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - Thảo luận nhóm 4 (3p)
tranh, trao đổi trong nhóm 4 về các việc - Mỗi tranh, 2-3 nhóm HS chia sẻ.
làm được thể hiện trong mỗi tranh. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác 
 trên mặt hồ.
 + Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ 
 chim
 + Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông 
 ngòi
 + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt 
 rác trên bãi biển.
- Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng 
của các việc làm trong tranh đối với môi - 1-2 HS trả lời.
trường xung quanh.
- GV gợi ý để hs phân biệt được những - HS chia sẻ trước lớp.
việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp 
trong mỗi bức tranh.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2, Em đã làm gì để góp phần giữ gìn 
môi trường sạch đẹp?
- YC mỗi HS nói về việc mình đã làm 
để góp phần giữ gìn môi trường xung - HS nối tiếp chia sẻ
quanh sạch đẹp. - HS lắng nghe, nhận xét.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách 
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Nói với người thân những việc làm để - HS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm tổng 
bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã hợp những việc mà các bạn đã làm được
trao đổi trước lớp. vào giấy nháp.
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
nói với người thân về việc làm của - Lắng nghe
mình. Đề nghị người thân nói cho mình 
biết thêm về những việ làm để bảo vệ 
môi trường.
- GV liên hệ BVMT
- GV nhận xét giờ học. - HS nghe.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
Buổi chiều Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN NÊU VÀ VIẾT CÂU CHỈ HOẠT ĐỘNG, ĐẶC ĐIỂM.
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động và đặc điểm, viết câu có từ đó.
 - Nói được câu nêu hoạt động, đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh 
cho trước 
 - Phát triển vốn từ chỉ họt động, chỉ đặc điểm
 - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
 Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc 
nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp 
cũng như ở nhà.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát
Tập thể dục leo núi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
Hoạt động 2. Thực hành
Bài 1. Kể tên các hoạt động có trong bức 
tranh.
- Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.
 - HS làm bài cá nhân
 - HS chữa bài
 Đọc sách, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh nêu một câu về hoạt động 
trong tranh. - Các cặp quan sát và đổi về nội 
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. dung của cuốn sách.
Bài 2. Đặt 3 câu nêu hoạt động của trường - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó em. chia sẻ với bạn theo cặp.
 - Ở trường, em chăm chú nghe 
 thầy cô giáo giảng bài.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo - Giờ ra chơi, em đến thư viện 
nhóm đôi. trường cùng các bạn.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Ở lớp, em chăm chỉ phát biểu 
 xây dựng bài.
 - Chúng em chơi đá cầu vào giờ 
 ra chơi.
Bài 3.Viết câu chỉ đặc điểm của sự vật trong 
tranh
 - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, 
 nhận xét bài bạn.
 - HS xác định yêu cầu của bài.
 - HS làm bài cá nhân
 - HS nêu câu sau khi đã đặt xong.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân - HS chia sẻ
Hoạt động 3. Vận dụng
- Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ 
hoặc chị của mình có dùng từ chỉ đặc điểm 
- Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì?
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tự nhiên xã hội
 TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ quan hô hấp trên sơ đồ, trên hình vẽ.
 - Nhận biết được chức năng của cơ quan hô hấp ở mức độ đơn giản ban đầu 
qua hoạt động hít vào thở ra.
 - Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan hô 
hấp không hoạt động.
 - Nêu được sự cần thiết của cơ quan hô hấp, không có cơ quan hô hấp không 
có sự sống.
 - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung 
quanh.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Nêu những việc cần làm để bảo vệ, chăm - 2 HS nêu
 sóc cơ quan vận động
 - Nhận xét
 - Nhận xét
 - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác - HS hát và thực hiện động tác. 
 theo lời bài hát “Em tập thể dục” 
 - 2 HS đọc
 - GV ghi tên bài lên bảng
 - HS ghi tên bài vào vở
 2. Khám phá – Thực hành
 Hoạt động 1: Cấu tạo của cơ quan hô hấp
 TC cho HS TL nhóm 4
 - YC học sinh quan sát hình SGK - HSTL
 - Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. - HS TBKQTL các bộ phận của cơ 
 quan hô hấp: mũi, khí quản, phế 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả 
 quản, hai lá phổi.
 thảo luận.
 - HSNX, bổ sung
 - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 2: Thực hành
 - TC cho HS TL nhóm đôi. - HS thực hành nhóm đôi và trả lời
 - YC học sinh thực hành hít thở sâu: Hít vào lồng ngực phồng lên to 
 hơn, thở ra lồng ngực xẹp xuống 
 Đặt tay lên ngực thực hành hít thở sâu. Khi 
 nhỏ hơn
 hít vào thở ra kích thước lồng ngực thay đổi 
 như thế nào?
 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HSNX, bổ sung
 thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan hô 
 hấp
 - HS TL nhóm 6 và trả lời
- TC cho HS TL nhóm 6.
 Quan sát hình 3a, 3b và trả lời câu hỏi:
 + Tại sao lồng ngực to ra khi hít vào và nhỏ 
 đi khi thở ra?
 + Chỉ đường đi của không khí khi hít vào, thở 
 ra.
 + Chức năng của cơ quan hô hấp là gì? - HSTB kết quả TL
 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HSNX, bổ sung
 thảo luận.
 - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS.
 YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 
 3. Vận dụng 
 - Hs nêu nội dung đã học
 - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã 
 học?
 - Nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM (2 TIẾT)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời nhân 
 vật.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Cần có ý thức bảo vệ và tôn trọng sừ sống của các loài 
 vật trong thế giới tự nhiên.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ về các 
 loài vật nhỏ bé; biết nói lời động viên an ủi.
 - Biết yêu quý , bảo vệ các con vật nhỏ bé xung quanh. II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- Mở nhạc cho cả lớp hát bài Lớp chúng - HS cả lớp hát
mình - 1-2 HS trả lời.
- Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong 
bức tranh? Tìm xem cánh cam đang ở đâu? 
Đoán xem chuyện gì đã xảy ra với cánh 
cam? - Lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá
1, Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm, lưu 
luyến, tình cảm. Đoạn 1: Từ đầu đến của Bống.
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn Đoạn 2: Tiếp theo đến xanh non.
 Đoạn 3: Phần còn lại.
 - Cả lớp đọc thầm.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
tập tễnh, óng ánh, khệ lệ.
- Luyện đọc câu dài: Hằng ngày,/ em đều - 3-4 HS đọc nối tiếp.
bỏ vào chiếc lọ/ một chút nước/ và những 
ngọn cỏ xanh non. - HS đọc nối tiếp trong nhóm 3
- Luyện đọc tiếp nối theo đoạn trong nhóm - Các nhóm thi đọc.
- Thi đọc giữa các nhóm
2, Trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.65 - Thảo luận nhóm 4 (5p)
- Y/c hs thảo luận nhóm 4 - Lớp trưởng điều hành chia sẻ
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu. C1: Đặt cánh cam vào một lọ nhỏ 
 đựng đầy cỏ.
 C2: Cho cánh cam uống nước và ăn 
 cỏ xanh non.
 C3: Vì Bống thương cánh cam không 
 có bạn bè và gia đình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3,Luyện đọc lại. - 2 hs đọc lại toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc 
chậm. tình cảm, lưu luyến.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3. Luyện tập - Hướng dẫn HS nói lời động viên an ủi 
cánh cam khi bị thương. - Hoạt động Nhóm 2 (2p)
- Y/c HS nói lời động viên theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm chia sẻ
- GV sửa cho HS cách diễn đạt. 
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr34.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nghe.
Hoạt động 4. Vận dụng
Về nhà quan sát và tìm hiểu các loài động - HS thực hành ở nhà.
vật, hoạt động và đặc điểm của cácloài 
động vật đó.
- Có ý thức bảo vệ các loài động vật
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thành thạo cách so sánh các số có ba chữ số
 - Thành thạo sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc 
ngược lại
 - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 - HS có ý thức học tập, chăm chỉ, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu 
thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Gv: Mô hình dạy học các số có ba chữ số (ở các bài trước)
 - Hs: Bộ đồ dùng học toán
 III. Các hoạt động dạy học chu yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai Lắng nghe cách chơi
nhanh ai đúng
Treo 3 bảng phụ lên bảng. Gọi đại diện HS tham gia chơi
3 tổ lên chơi trò.
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới 
Hoạt động 2. Luyện tập
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- 2 HS lên bảng chữa bài, HS dưới lớp - HS thực hiện lần lượt các YC.
làm bài vào VBT a. 620 433 c. 582 < 852
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó d. 714 975 khăn. g. 670= 600 + 70
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS trả lời
- YC HS giải thích tại sao lại lựa chọn 
dấu so sánh như vậy
- GV chốt KT: Bài tập 1 củng cố kĩ 
năng so sánh các số có ba chữ số
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời.
- YC HS làm vào VBT, trao đổi chéo - HS thực hiện lần lượt các YC hướng 
vở kiêm tra bài cho nhau dẫn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
khăn. - HS nhận xét, đổi chéo vở chữa bài
- Nhận xét, đánh giá bài HS. a. Nối các số theo thứ tự: 735-> 573 -> 
? Để nối đúng các điểm đó theo thứ tự 537 -> 375
các số từ bé đến lớn em làm như nào? b. Sau khi nối em nhận được chữ N
? Sau khi nối xong em nhận được chữ 
cái nào?
- GV chốt KT: Bài tập 2 củng cố kĩ 
năng so sánh và sắp xếp các số có ba 
chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - 1, 2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - Các nhóm làm việc, trình bày kết quả: 
- YC HS làm việc theo cặp, một bạn a-B; b-D
hỏi, một bạn trả lời các câu hỏi trong 
sbt
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời
? Để biết được chú khỉ nào ăn nhiều 
chuối nhất, chú khỉ nào ăn ít chuối 
nhất, em đã làm như thế nào?
- GV chốt KT: Bài tập 3 củng cố kĩ 
năng so sánh các số có ba chữ số, tìm 
số bé nhất trong một nhóm không quá 
4 số
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm theo các 
bước:
+ Đầu tiên hãy sắp xếp số trang các 
cuốn sách theo thứ tự từ lớn đến bé
+ Dựa vào gơi ý đã cho để xác định các 
bạn chọn mua quyển sách nào? - HS làm bài cá nhân. - YC HS làm bài - HS chữa bài, nhận xét bài bạn
- Gọi HS chữa bài.
- Nhận xét, nêu đáp án đúng: Nam mua 
sách ảo thuật, Việt mua sách Khoa học, 
Robot chọn mua sách Toán học Chia sẻ. Giải thích vì sao chọn ý đó.
- GV chốt KT: Bài tập 4 củng cố kĩ 
năng so sánh và sắp xếp các số có ba 
chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé
Hoạt động 3.Vận dụng
GV nêu bài toán: Trường chúng ta có 
225 học sinh nữ và 333 học sinh nam. 
Hỏi số học sinh nam nhiều hơn nữ hay - HS nêu kết quả.
nữ nhiều hơn nam?
- Nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 NGHE -VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động 
- Mở nhạc cho HS khởi động bài Thật là - Hát, múa theo nhạc
hay.
- Dẫn vào bài->giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2. Khám phá
1. Nghe viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc.
- GV hỏi: 
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp.
2, Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2,3
- Hướng dẫn HS là vào vở bài tập - 1-2 HS đọc.
- GV chữa bài, nhận xét. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo 
 kiểm tra.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Yêu cầu hs vận dụng đặt câu chứa từ ở
Bài tập 1. - HS thực hiện
 - GV nhận xét giờ học. - Lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc và viết được các số có ba chữ số.
 - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số.
 - HS tìm được các số đứng trước và đứng sau số có ba chữ số.
 - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS 
phát triển năng lực mô hình hoá toán học.
 - Có tính chăm chỉ, tích cực hợp tác khi làm việc nhóm, cẩn thận khi làm 
bài.
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Bảng con
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động
- GV cho HS hát, nhảy bài Chim vành - HS hát tập thể
khuyên
- Dẫn vào bài->giới thiệu bài. - Lắng nghe
Hoạt động 2. Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 
(theo mẫu).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Viết số vào chôc chấm
- GV hướng dẫn HS: Để điễn được số thích 
hợp các em hãy quan sát bức tranh SGK. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hỏi: - HS trả lời:
+ Có mấy con đường dẫn chú nhím đi đến + Có 3 con đường
khu rừng.
+ Trên mỗi con đường có những vật gì? + Có cây và hoa
+ Để đi qua 3 con đường nhỏ, chú nhím + Trên đường chung có 2 cái cây.
phải đi qua 1 đường chung? Trên đường 
chung có vật gì?
Mẫu: 
+ Chú nhím đi qua 2 cái cây và 2 bông + Số 672
hoa. Vậy khu rừng chú đến có số bao 
nhiêu?
- Tương tự các con đường khác, các em - HS lắng nghe.
hãy tìm khu rừng thích hợp theo chỉ dẫn để 
chú nhím đi đến đúng khu rừng của mình 
nhé!
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào 
bài vào phiếu học tập. phiếu học tập.
- Yêu cầu 1 nhóm lên bảng trình bày - HS trình bày
 a) 267
 b) 726
- GV gọi các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- GV hỏi: - HS TL: 
+ Bài yêu cầu làm gì? + Viết số vào chỗ chấm
+ Hãy nêu cấu tạo của số có 3 chữ số? + Cấu tạo của số có 3 chữ số gồm: 
 hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên - HS làm bài
bảng điền vào bảng phụ a) Số 392 gồm 3 trăm, 9 chục và 2 đơn 
 vị.
 b) Số 450 gồm 4 trăm, 5 chục và 0 đơn 
 vị.
 c) Số 500 gồm 5 trăm, 0 chục và 0 đơn 
 vị.
 d) Số 607 gồm 6 trăm, 0 chục và 7 đơn 
 vị.
 e) Số 670 gồm 6 trăm, 7 chục và 0 đơn 
 vị.
- GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, chấm vở 1 số em
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích 
hợp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- Hỏi:
+ Bài tập cho gì? + Cho 3 thẻ số
+ Bài tập yêu cầu gì? + Từ 3 thẻ số hãy viết các số có 3 chữ 
 số vào chỗ trống.
- GV lưu ý cho HS: Để viết được các số có - HS lắng nghe
3 chữ số các em có thể thay đổi vị trí của 
các số với nhau. - HS đọc yêu cầu
a) - GV gọi HS trả lời miệng câu a. - HS trả lời
- Gọi HS khác nhận xét a) 628, 682, 268, 286, 862, 826
- GV nhận xét.
Hoạt động 3. Vận dụng
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe.
nhanh tay hơn?”
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 
4 bạn tham gia, mỗi em cầm trên tay 3 số 
4,0,8. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn 
lên bảng dán và ghép các số thành số có 3 
chữ số, nhóm nào dán đúng, đầy đủ và 
nhanh nhất thì nhóm đó thắng. Chú ý, các 
số không được trùng nhau.
- GV cho HS chơi - HS tham gia chơi
- GV nhận xét, tuyên dương b) 408, 480, 804, 840
- Hãy nêu cấu tạo của số có 3 chữ số?
- Nhận xét giờ học. - HS trả lời
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP: MRVT VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ. DẤU CHẤM, DẤU 
 CHẤM HỎI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết tìm từ ngữ chỉ loài vật.
 - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
 - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
 - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi – đáp.
 II. Đồ dùng dạy học
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động Mở nhạc cho hs hát nhảy bài Con chim HS cả lớp thực hiện
non.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Khám phá
1, Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn 
thơ.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu.
+ Tên các con vật có trong tranh. + Các từ ngữ chỉ loài vật: dế, sên, đom 
+ Các từ ngữ chỉ loài vật có trong đoạn đóm.
thơ.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2, Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở 
cột B để tạo thành câu.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc.
- Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc các từ ngữ ở cột A, cột B. - 3-4 HS đọc.
- GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ tạo - HS chia sẻ câu trả lời.
thành câu. + Ve sầu báo mùa hè tới.
 + Ong làm ra mật ngọt.
 + Chim sâu bắt sâu cho lá.
- YC làm vào VBT tr.36. - HS làm bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3, Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu 
hỏi, câu trả lời của em và bạn.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Hướng dẫn HS hỏi – đáp theo mẫu. - HS đọc.
- YC làm bài vào VBT tr.36. - HS hỏi- đáp theo cặp.
- Nhận xét, tuyên dương HS. - Viết bài vào vở.
Hoạt động 3. Vận dụng
- Yêu cầu HS nói 1 câu về hoạt động 
của 1 con vật có trong nhà em. - HS thực hiện. Chẳng hạn:
 Con chó nhà em thường sủa gâu gâu khi 
 có người lạ tới nhà.
 Vào mỗi buổi sáng, gà trống nhà em 
- GV nhận xét giờ học. thường gáy vang o ó o.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_cao.doc