Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 30 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 27
 Thứ 2 ngày 11 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BÁC HỒ VÀ NHÂN DÂN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm,yêu thương.
 - Đặt được câu giới thiệu theo mẫu.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác ( BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp đất nước, có ý thức xây dựng quê hương, đất 
nước giàu đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS hát và vận động theo bài hát: Ai yêu nhi đồng bằng 
Bác Hồ Chí Minh.
 - GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
 2. Khởi động
 * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi, 
thiếu nhi đối với Bác Hồ.
 Bài 1:- GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Gv chiếu các từ yêu thuong ,kính yêu,chăm lo,kính trọng,quan tâm lên 
bảng.HDHS sắp xếp các từ thành 2 nhóm
 + Nhóm 1: Những từ chỉ tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi
 + Nhóm 2: Những từ chỉ tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ
 - YC HS làm bài vào VBT/ tr.56.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 * Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC.
 - Bài YC làm gì?
 - Gọi HS giải nghĩa từ: anh dũng,cần cù ,thân thiện
 - GV HD đọc từng câu để chọn phương án đúng.
 - YC làm vào VBT tr.56. - Nhận xét, khen ngợi HS.
 Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài 3.
 a) HDHS đặt tên cho bức tranh.
 GV đua ra các câu hỏi cho HS dễ trả lời:Tranh vẽ gì?Bác Hồ đang làm gì?Em 
đoán Bác đang ở đâu?
 b)HDHS nói 1 câu về Bác Hồ
 - YC HS làm việc nhóm 4
 - Nhận xét tổng kết, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Em hãy nói 1 câu về Bác Hồ.
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ MỘT SỰ VIỆC. ĐỌC MỞ RỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết được 4-5 câu kể về việc Bác đã làm trong bài Chiếc rễ đa tròn.
 - Tìm đọc câu chuyện kể về Bác.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp, có ý thức xây dựng quê hương, đất nước 
giàu đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 - Cả lớp hát bài hát về Bác Hồ. Hôm qua em mơ gặp Bác Hồ
 - GV cho HS thi đọc 1 câu thơ mà em biết về Bác Hồ.
 - GV giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn theo gợi ý.
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe.
 - YC HS thực hành viết vào VBT tr.57.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình.
 - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
 Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
 - Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
 - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện ở Thư viện lớp.
 - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện.
 - HS chia sẻ theo nhóm 4.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện.
 - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
 - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
 3. Vận dụng
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Nói từ 3 đến 5 tả về Bác Hồ qua tấm ảnh của Bác và dùng dấu câu hợp lí.
 - Nói cảm xúc của em sau câu chuyện em vừa đọc.
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Toán
 TIẾT 156 : CHẮC CHẮN, CÓ THỂ, KHÔNG THỂ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc 
chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực 
tiễn.
 - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra. 
 2. Năng lực chung
 HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát 
triển năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần cho HS yêu thích học toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn thông qua các phép 
tính.
 - Gv dẫn dắt – giới thiệu bài
 2. Khám phá
 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.106:
 + Trong tranh có những bạn nào?
 + Phía trước mỗi bạn đặt một hộp bóng có những quả bóng nào? + Các bạn đang làm gì?
 - GV nêu: Mỗi bạn lấy một quả bóng trong hộp và tặng Rô- bốt. Biết Rô- bốt 
thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của mỗi bạn 
Mai, Việt và Nam.
 - GV hướng dẫn dung từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả những khả 
năng đó.
 - HS trả lời.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương- chốt.
 + Chắc chắn: nghĩa là sẽ lấy được bóng xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng 
xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh.
 + Có thể: nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả 
bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có thể lấy được bóng xanh.
 + Không thể: nghĩa là sẽ không lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ 
có bóng đỏ và vàng, không có bóng xanh nghĩa là Nam không thể lấy được bóng 
xanh.
 - GV có thể nêu thêm 1 vài tình huống để HS phân tích. ( chiếu hình ảnh cho 
HS quan sát ) 
 - HS trả lời.
 - Gv nhận xét- tuyên dương.
 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm việc cá nhân với SHS quan sát và mô tả khả năng xảy ra ở các câu 
a,b,c.
 a. Bóng không thể vào khung thành.
 b. Bóng chắn chắn vào khung thành.
 c. Bóng có thể vào khung thành.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh 
đã cho.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 a. Có thể (vì Mai có thể nhận được các mặt)
 b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng 
có ít hơn 7 chấm)
 c. Không thể. 
 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh 
đã cho.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc chắn.
 + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không thể.
 + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể.
 + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 3. Vận dụng:
 - Em có 8 cái kẹo, chia cho trong tổ mỗi bạn một cái không, biết rằng tổ em có 
10 bạn.
 - Nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tự nhiên và Xã hội
 BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Xác định được nơi mình đang sống có mùa nào đang diễn ra.
 - Lựa chọn được trang phục phù hợp để giữ cơ thể khỏe mạnh.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực: : Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và 
đồ dùng phù hợp với thời tiết.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Khúc ca bốn mùa.
 - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về những hình ảnh bốn mùa mình mang tới 
lớp.
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bốn mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.104, thảo luận nhóm bốn: Cảnh vật trong 
mỗi hình là mùa nào trong năm? Vì sao?
 - Đồng thời, phát phiếu, YC HS hoàn thành đặc điểm các mùa với những từ 
gợi ý vào phiếu học tập.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, khô.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.105, thảo luận nhóm đôi:
 + Hình nào thể hiện mùa mưa?
 + Hình nào thể hiện mùa khô? 
 + Vì sao em biết? (GV gợi ý một số từ ngữ về hai mùa)
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 3: Trang phục cho từng mùa.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.106, thảo luận nhóm bốn:
 + Mỗi hình ứng với mùa nào?
 + Bạn mặc trang phục gì?
 + Lợi ích của việc mặc đúng trang phục theo mùa?
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Hoạt động 4: Cách lựa chọn trang phục phù hợp với từng mùa.
 - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.107, thảo luận nhóm đôi:
 + Cảnh vật trong hình thể hiện mùa nào?
 + Hình nào thể hiện mùa khô? 
 + Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp chưa? Vì sao?
 + Điều gì có thể xảy ra nếu bạn nhỏ không mặc trang phục phù hợp với thời 
tiết?
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - Em sẽ mặc trang phục và mang theo đồ dùng gì để đi học vào mùa đông?
 - Nơi em đang sống có các mùa nào?
 - Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó?
 - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?
 - Nhắc HS về nhà nghe dự báo thời tiết.
 __________________________________________
 Thứ 3 ngày 12 tháng 4 năm 2022
 Tiếng việt
 ĐỌC: ĐẤT NƯỚC CHÚNG MÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: 
giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp 
và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ;
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con 
người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
 - GV hỏi:
 + Tay bạn nam áo kẻ đanng chỉ vào đâu?
 + Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng trung tính ha chút tự hào.
 - HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà.
 + Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô.
 + Đoạn 4: Còn lại.
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: khí hậu 
 - Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những vị anh hùng/ có công lớn với đất 
nước như: /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí 
Minh //
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr 111.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 C1: Theo thứ tự: 2 - 3 - 1 - 4
 C2: Lá cờ tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
 C3: Bài học nói đến những anh hùng dân tộc là hai Bà Trưng, Bà Triệu Trần 
Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh C4: Miền Bắc và miền Trung 1 năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, miền 
Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
 - GVHD học sinh về nhà đọc ( quay video gửi vào zalo lớp)
 Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.58.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111.
 - HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột B sao cho phù hợp để tạo thành câu 
giới thiệu
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Gọi các nhóm lên thực hiện.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Bây giờ là mùa gì trong năm?
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng việt
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN THÁNH GIÓNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh 
Gióng.
 - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp - 
hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện, hiểu về các câu chuyện dân gian. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Có nhân vật nào trong tranh?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh:
 + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt?
 + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả?
 + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào?
 + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì? 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm.
 - Nhận xét, động viên HS.
 Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
 - YC HS nhẩm lại từng đoạn câu chuyện.
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 Hoạt động 3: Vận dụng:
 - HDHS kể với người thân những điều mà em thấy thú vị nhất trong câu 
chuyện Thánh Gióng
 - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.59.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Nói với bạn điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện Thánh Gióng.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Toán
 TIẾT 157: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN LOẠI, 
 KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU
 I. YÊU CẦU, CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng 
thống kê trong trường, lớp 
 - Qua việc mô tả các hiện tượng, diễn giải câu trả lời được đưa ra. 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát 
triển năng lực giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất
 - Góp phần cho HS yêu thích học toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu 
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS vận động theo vũ điệu rửa tay.
 - GV giới thiệu bài
 2. Khám phá
 Hoạt động:
 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HS làm việc nhóm quan sát tranh, phân loại, và kiểm đếm một số sự vật cho 
trước.
 - Đại diện nhóm chia sẻ.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS thực hành, quan sát xung quanh lớp học, kiểm đếm và ghi chép 
một số loại đồ vật.
 - Cho HS làm việc nhóm 6.
 - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu thời lượng cho mỗi môn học trên thời khóa biểu.
 - Cho HS làm việc nhóm đôi.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 Bài 4:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS thực hành và trải nghiệm phân loại và kiểm đếm số liệu.
 - Cho HS làm việc nhóm 6.
 - Đại diện các nhóm báo cáo và nêu nhận xét khi nhóm em quan sát.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng
 - Các tổ báo cáo số liệu tuần này có bao nhiêu bạn được khen?
 - Nhận xét giờ học.
 __________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 4 năm 2022
 Buổi sáng
 Phụ đạo Tiếng Việt
 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CON VẬT
 ___________________________
 Phụ đạo Toán
 ÔN TẬP SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Cũng cố về số có ba chữ số.
 - HS giải được bài toán liên quan
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 
+4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1).
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - HS: Vở luyện tập chung
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi ðộng.
 - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em
 2. Luyện tập
 Bài 1: Đặt tính rồi tính.
 a, 762 - 3 41 978 - 135 631 - 120
 b, 67 - 28 75 - 29 71 - 27 
 - HS tự làm bài vào vở, gọi 2 HS lên bảng làm.
 Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
 Số bị trừ 345 986 398
 Số trừ 231 435 275
 Hiệu 243 324
 - HS tự làm, GV chấm và chữa bài.
 Bài 3: Đàn vịt có 368 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 152 con . Hỏi đàn gà có bao 
nhiêu con ?
 - HS tự làm vào vở, GV chấm và nhận xét. Chẳng hạn :
 Giải
 Đàn gà có số con là:
 368 - 152 = 216 ( con )
 Đáp số: 216 con
 Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số hình tam giác có trong hình vẽ là:
 A. 4 B. 6 C. 8 D. 10
 Đáp án: Khoanh vào C ( 8 hình tam giác )
 3. Vận dụng: 
 - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết học?
 - Giáo viên nhận xét tiết học
 Phụ đạo Toán
 ÔN TẬP CÁC ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Cũng cố về đơn vị đo độ dài km, m, dm, cm. Ôn tập về các phép tính, so 
sánh.
 - HS giải được bài toán liên quan
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề; Tư 
duy và lập luận toán học; Giao tiếp và hơp tác.
 3. Phẩm chất:
 - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - HS: Vở luyện tập chung
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi ðộng. GV cho học sinh vận động theo vũ điệu rửa tay
 - GV giới thiệu bài
 2. Luyện tập
 - Gv tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
 Bài 1: Tính (theo mẫu)
 Mẫu: 12g + 34g – 20g = 26g
 a. 63 cm – 40cm – 12 cm = . . . . . . .
 b. 2m - 12cm + 5cm = . . . . . . . . .
 c. 1dm + 23 cm = . . . . . . . . . . . . .
 d. 50l + 30l – 22l = . . . . . . . . . . .
 Bài 2: Số? a. 20 cm = . . . . . . dm
 b. 500 cm = . . . . . . . m
 c. 62 cm = . . . . dm . . . . . cm
 d. 12 m = . . . . . . . cm
 e. 2m 15 cm =. . . . . . cm
 f. 2cm 5 mm = . . . . . . . mm
 Bài 3: Viết số hoặc tên đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm:
 a. Con lợn nặng khoảng 90 . . . . . .
 b. Con gà nặng khoảng . . . . . . . kg
 c. Con chó nặng khoảng 35 . . . . .
 d. Buổi tối em thường đi ngủ lúc . . . . . . giờ.
 e. Mỗi tháng gia đình em dùng hết khoảng 2 . . . . nước mắm.
 Bài 4: Điền dấu >; =; <
 a. 25m : 5 . . . . . . . . 32dm
 b. 5cm x 6 . . . . . . . 2dm x 2
 c. 40mm : 8 . . . . . . . 2cm : 5
 d. 4dm x 2 . . . . . . 8cm x 8
 Bài 5: Nối phép tính ở cột A với kết quả ở cột B.
 A B
 34 kg + 53kg 67cm
 99kg – 42kg 57 kg
 45cm + 42cm 78 l
 82cm - 15cm 87 cm
 82cm - 15cm 87 kg
 3. Vận dụng 
 - Muốn đổi đơn vị lớn sang đơn vị bé ta làm thế nào?
 - Giáo viên nhận xét tiết học
 Phụ đạo Tiếng Việt
 ÔN TẬP LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, Năng lực giao tiếp hợp tác, 
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm.
 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động: HS khởi động bài: Quét nhà, quét ngõ
 GV dẫn dắt để vào bài học
 2. Ôn tập 
 Hoạt động 1: Viết đoạn văn 5- 6 câu kể về một sự việc em đã làm về bảo 
vệ môi trường.
 Bài 2:
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV gợi ý HS thảo luận về các việc làm để bảo vệ môi trường.
 - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe.
 - YC HS thực hành viết vào VBT tr.36.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Gọi HS đọc bài làm của mình.
 - Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
 Buổi chiều
 Toán
 ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 1000.
 - Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (có không quá 4 
số).
 - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong 4 số đã cho.
 - Thực hiện được việc viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 
 2. Năng lực chung
 - Phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp.
 3. Phẩm chất - Rèn cho học sinh tính cẩn thận.
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS hát và vận động theo bài hát: Những con số tung tăng.
 - GV dẫn dắt và giới thiệu bài
 2. Luyện tập
 Luyện tập:
 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Yêu cầu HS quan sát SHS.
 - Gọi HS trả lời.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Gv yêu cầu HS làm miệng tìm thêm số trong dãy số đã cho.
 - HS trả lời.
 - GV nhận xét- tuyên dương.
 Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu làm vở điền dấu lớn, bé, bằng.
 - GV chấm vở.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 4:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV yêu cầu làm vở ghi thứ tự từ bé đến lớn.( câu a) và câu b. 
 - GV chấm vở. 
 - HS chia sẻ trước lớp. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5:- Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài toán yêu cầu làm gì?
 - Để thực hiện tìm số trong bài em làm như thế nào?
 + So sánh hai chữ số tương ứng trong từng cặp số, rồi chọn chữ số theo yêu 
cầu.
 - HS làm vở- Kiểm tra chéo nhau
 - GV chấm vở. 
 - HS chia sẻ trước lớp. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng - Muốn so sánh 2 với nhau em làm thế nào?
 - Hôm nay em học bài gì? 
 - Nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 ĐỌC: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao 
tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn 
ngữ;
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước,thêm yêu văn hóa Việt Nam.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Khởi động: GV tổi chức cho Hs thi kể những vùng miền của đất nước mà 
em đã đến thăm?
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc văn bản.
 - GV đọc mẫu: giọng đọc hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng nhẹ nhàng, 
tha thiết.
 - HDHS chia đoạn: 3 đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao.
 + Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: đi ngược về xuôi, quanh quanh 
 - Luyện đọc đoạn: GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS.
 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
 - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi trong sgk/tr.114.
 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg 
VBTTV/tr.59.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
 C1: a, Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
 Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
 b, Dù ai đi ngược về xuôi
 Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.
 c, Đồng Tháp Mười thẳng cánh cò bay
 Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
 C2: Ngày Giỗ Tổ là ngày mùng Mười tháng Ba.
 C3: Từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ là: non xanh nước biếc, tranh họa đồ.
 C4: ý 1 - b ; ý 2 - b.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
 - GVHD về nhà đoc .
 Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
 Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
 - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.59.
 - Tuyên dương, nhận xét.
 Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115.
 - Cho HS làm việc nhóm đôi: Đọc nội dung và tìm câu phù hợp.
 - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 3. Vận dụng
 - Em hãy nói 2 đén 3 câu về một nơi ở trên đất nước mà em đã đến.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; 
 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS hát và vận động theo bài hát: Chữ đẹp mà nết càng 
ngoan.
 - GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
 - GV hỏi: 
 + Quan sát cách trình bày các câu thơ lục bát và thơ 7 chữ?
 + Chú ý viết hoa tên riêng.Nêu lại những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai?
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
 - GV đọc cho HS nghe viết.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
 - Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr. 59 60.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 3. Vận dụng.
 - GV chiếu những bài viết đẹp cho HS học tập.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Thứ 5 ngày 14 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG CỦA 
 ĐẤT NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước
 - Ôn kiểu câu giới thiệu.
 2. Năng lực chung: 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác (BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục học sinh yêu thích các sản phẩm của quê hương mình.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cho HS nghe bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn
 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích.
 Bài 1:
 - GV gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS quan sát tranh, đọc lời giải thích và thảo luận theo nhóm.
 - YC HS làm bài vào VBT/ tr.60.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Hoạt động 2: Ôn kiểu câu giới thiệu.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC.
 - Bài YC làm gì?
 - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B.
 - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu.
 - YC làm vào VBT tr.60.
 - Nhận xét, khen ngợi HS.
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài 3.
 - HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Tiếng Việt
 VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ VẬT ĐƯỢC LÀM TỪ TRE 
 HOẶC GỖ. ĐỌC MỞ RỘNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ.
 - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề.
 2. Năng lực chung:
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và 
hợp tác ( BT1,2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục học sinh yêu sản phẩm của đất nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Cho HS hát bài: Quê hương tươi đẹp
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài.
2. Khám phá
 Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Gọi tên từng đồ vật trong tranh. Mỗi đồ vật làm bằng chất liệu gì?
+ Từng đồ vật dùng để làm gì?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về sản phẩm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS hỏi đáp theo gợi ý.
- Cho HS làm nhóm
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.61.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
 Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.
3. Vận dụng
- Cho HS kể các sản phẩm làm từ tre hoặc gỗ ỏ Xuân Phổ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
 __________________________________________
 Toán
 BÀI 69: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 100.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_cao.docx