Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 28 Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nói về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho cả lớp nghe hát và vận động theo bài hát: Nơi đảo xa - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Nói những điều em biết về biển? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 3-4 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị. + Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường Sa, rực rỡ, lạ mắt, bức tranh. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới biển.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS đọc nối tiếp đoạn. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.123. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.63. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến biển và đảo. C2: Những loài cá được miêu tả là đẹp rực rỡ, dày đặc hàng trăm con tạo nên một tấm thảm hoa di động. C3: San hô dưới đáy biển được so sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp những tòa lâu đài trong truyện cổ tích. C4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy nghĩ của học sinh. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.63. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123.- 2-3 HS đọc. - HDHS làm bài cá nhân vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi học sinh đọc bài - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó. - Đổi vở cho nhau - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Qua bài học hôm nay em biết thêm được những loài sinh vật nào? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ sinh vật biển nơi chúng ta đang sinh sống? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ______________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cả lớp nghe và vận động bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS luyện viết bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. 2-3 HS đọc. - HS lắng nghe. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.63 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - 2-3 HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Rèn viết chữ đẹp sáng tạo - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Toán BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (3 tiết) TIẾT 163: LUYỆN TẬP ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Rèn cho học sinh tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Thi đọc thuộc bảng cộng nối tiếp 2. Luyện tập thực hành Bài 1: 2-3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS nêu lại từng phép tính. - HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2:- HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? HS nêu - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS làm bài - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 1 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? 1 HS nêu - GV yêu cầu tính kết quả của từng phép tính ghi trên mỗi quả dưa rồi so sánh với số đã cho. - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. 2 HS đọc yêu cầu - Bài toán yêu cầu làm gì? 1 HS nêu - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - HS làm bài. Bài giải a. Vì 308 km > 240 km nên Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng. b. Quãng đuờng Hà Nội – Đà Nẵng dài: 308 + 463 = 771 (km) c. Quãng đuờng Đà Nẵng – TP Hồ Chí Minh dài hơn quãng đường TP Hồ Chí Minh đi Cần Thơ: 850 – 174 = 684 (km). Đáp số: a. Vinh xa Hà Nội hơn Cao Bằng; b. 771 km; c. 684 km. - HS làm vở- KT chéo. - GV chữa bài vở. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu km? - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. _________________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tiếng việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOẠI VẬT DƯỚI BIỂN; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được tên những loài vật trong tranh. - Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác ( BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS vận động vũ điệu Rửa tay 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại vật dưới biển Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài.1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, nêu: 1-2 HS trả lời. + Tên các con vật - 3-4 HS nêu. + Tên các con vật: rùa biển, cá hề, cá heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.63. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ ở cột B để tạo câu. - HS thảo luận nhóm và làm bài - Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng. - 2 nhóm lên bảng chơi - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Dấu chấm, dấu phẩy Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp. - HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Kể tên một số loài vật dưới biển mà em biết cho bạn nghe và gia đình nghe? - GV nhận xét giờ học. ______________________________________ Tiếng việt Luyện viết đoạn VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ SỰ VIỆC CHỨNG KIẾN, THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè) - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một số truyện dân gian yêu thích theo chủ đề. - Phát triển kĩ năng đặt câu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy cô, bạn bè). - Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài hát: Em yêu biển lắm 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. 2 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? 1 em trả lời - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Mọi người đang ở đâu? + Cảnh vật nơi đó có gì đẹp? + Mỗi người đang làm gì? + Theo em, cảm xúc của mọi người như thế nào? - HDHS hỏi và đáp theo nhóm đôi - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì?1-2 HS trả lời. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.64. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gv hướng dẫn học sinh cách đọc truyện và nắm bắt thông tin về câu chuyện: Tên truyện dân gian đó là gì? Em thích nhất nhân vật/sự việc nào trong truyện? - GV hướng dẫn học sinh về nhà tìm đọc 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Kể một buổi đi chơi cùng gia đình cho bạn nghe - GV nhận xét giờ học. ___________________________________ Toán TIẾT 164: LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải). - Thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (các số tròn chục, tròn trăm) trong phạm vi 1000. - So sánh được các số trong phạm vi 1000; tìm đuợc số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho. - Giải đựơc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ các số trong phạm vi 1000. 2. Năng lực chung - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực tính toán, tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Thi đọc nối tiếp bảng trừ 2.Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. 1 HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời. - HS nêu lại cách đặt tính. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 1HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS chia sẻ. - HS đổi vở chữa bài. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét- tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? HS trả lời - GV yêu cầu tìm số thích hợp với hình có dấu “?” - HS làm bài rồi chữa bài. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc - Bài toán yêu cầu làm gì? HS trả lời - GV YC HS nêu cách làm. 2 HS nêu - HS làm bài và chữa bài. - GV cho Hs chữa bài. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc - Bài toán yêu cầu làm gì? HS trả lời - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì? - HS nêu - HS làm vở. Gọi HS lên bảng làm. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. _______________________________________ Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 Dạy phụ đạo Toán ÔN TẬP ( T 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. II.CHUẨN BỊ - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động. Cho HS tìm và đọc các số có ba chữ số - Nêu các thành phần của số có ba chữ số: trăm, chục, đơn vị. - GV nhạn xét vào bài. 2. Khám phá, luyện tập. Bài 1:Điền >, <, = ? a. 45 – 24....17 + 10b. 32 + 16......20 + 28 37 – 17 ..... 56 – 36 24 + 35....56 - 36 Bài 2: Sắp xếp các số: 430; 710; 280; 560; 800. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ bé đến lớn: Bài 3: Mẹ nuôi gà và vịt, tất cả có 52 con, trong đó có 28 con gà. Hỏi mẹ nuôi bao nhiêu con vịt? Bài 4: Điền số giống nhau vào chỗ chấm sao cho: a. + .. + .. + .. = 60 b. .+ .. + - .. = 60 Câu 5: Hình vẽ dưới đây: - Có ..... điểm - Có ..... đoạn thẳng Tiết 2 Bài 1. Đặt tính rồi tính. 129 + 25 ; 364+146. ; 836 - 228 ; 583 - 239 ; 100 -56 - HS nêu yêu câu cầu và làm vào vở. - HS nêu cách đặt tính và tính. Bài 2. Đọc, viết số sau: a. Đọc số - 358 :......................... - 754: ...................... - 905: ....................... b. Viết số sau: - Một trăm linh chín: .............. - sáu trăm bảy mơi mốt:............ - ba trăm năm mươi lăm:.................... - Cả lớp làm vào vơr. HS bạn cùng bàn đổi chéo kiểm tra lẫn nhau. - HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét bài bạn, chữa bài sai. Bài 3. Viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 298 = .........+ .......... +........ 430= ......................; 675= ......................... 608 =........................... - Cho HS nêu yêu cầu bài. Yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở. Chữa bài , nhận xét. Bài 4. Hai túi gạo và ngô cân nặng 65 kg. Túi gạo cân nặng 36 kg . Hỏi túi ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS đọc yêu cầu, cho HS tìm hiểu bài theo nhóm 2. - Cả lớp làm vào vở. HS chữa bài. - Nhận xét chữa bài sai. Bài5.Nam cân nặng 41kg, Nam cân nặng hơn Hà 7 kg. Hỏi Hà cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam ? - HS tìm hiểu và làm tương tự. 3. Vận dụng. - Qua bài học các em vừa ôn lại nội dung gì?( đọc viết các số có ba chữ số và viết thành tổng, giải bài toán có lời văn) - Về nhà vận dụng bài bọc tự viết các số có ba chứoó rồi đọc số đó, viết thành tổng như vừa học. - Nhận xét tiết học. ___________________________________________ Phụ đao Tiếng việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng bài: Khám phá ở đáy biển Trường Sa “ Không quá 3 lỗi” - Gạch được dưới các từ ngữ chỉ đặc điểm. Sử dụng được dấu chấm, dấu phẩy. Viết được đoạn văn kể về đồ dùng học tập của em. II.CHUẨN BỊ GV bài, máy tính. HS vở ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát Vũ điệu 5k và vận động theo bài hát . - GV giới thiệu bài. 2. Thực hành 1. Nghe - viết: bài Khám phá ở đáy biển Trường Sa ( từ Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển) Viết vào vở ô li. - HS nghe - viết bài. GV kiểm tra lỗi, chấm bài. 2. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát Những hòn tơ Bướm bay rập rờn nhỏ Chạy như Quanh đôi chân mẹ lăn tròn Trên sân Một rừng chân con. trên cỏ. b. Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. - Gọi 1 em đọc yêu cầu bài lên cho các bạn nghe. - Gọi HS đọc bài của mình lên cho cả lớp nghe. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào []: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ ]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[] - Gọi 1 em đọc yêu cầu bài lên cho các bạn nghe. - Gọi HS đọc bài của mình lên cho cả lớp nghe. - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét, chốt đáp án. 4. - GV mời 1 bạn đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Viết 4-5 câu giới thiệu về đồ dùng trong gia đình em đã nói ở trên - GV hướng dẫn HS: + Quan sát sơ đồ trong SHS, gọi HS đọc to các nội dung trong sơ đồ. + Xây dựng dàn ý dựa trên sơ đồ. + Phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn, dựa trên một số mẫu câu, ví dụ: - GV yêu câu từng HS viết bài vào vở. - GV mời 2-3 HS đọc bài trước lớp. 3. Tổng kết, vận dụng. - GV nhận xét. _______________________________________ Buổi chiều Toán TIẾT 166: ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố phép nhân, phép chia trong phạm vi đã học, ôn tập về giải toán. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Rèn cho học sinh tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài tập 1, 3, - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc bảng nhân, chia 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HS trả lời - GV tổ chức các em làm theo cặp - HS thảo luận và thống nhất cách nối - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. HS nêu yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? HS trả lời - Tổ chức các em làm bài vào vở, 1 em làm bảng lớp. - GV chữa bài,1 số HS chia sẻ - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? HS trả lời - YC HS quan sát phép nhân ở mỗi hình ô tô rồi nêu hai phép chia vào 2 bánh ô tô - HS quan sát và chia sẻ trước lớp - HS làm vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. HS nêu + Bài toán cho biết gì? 2 HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích đề và làm bài vào vở. - Tổ chức cho các em làm vào vở - 1 em làm bảng lớp - GV chữa bài, nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. HS đọc yêu cầu + Bài toán cho biết gì? HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích đề và làm bài vào bảng nhóm. - Tổ chức cho các em làm vào bảng - Các nhóm trình bày bài làm - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Dựa vào một phép tính nhân ta có thể lập được mấy phép tính chia. Lấy ví dụ cụ thể - Nhận xét giờ học. Tiếng việt BÀI 29: HỒ GƯƠM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng, rõ ràng một văn bản miêu tả. - Quan sát nhận biết được các chi tiết trong ảnh - Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước,thêm yêu văn hóa Việt Nam. - Có thêm sự hiểu biết và tình yêu đối với thủ đô Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh về Hồ Gươm, tranh phóng to một thành phố hoặc làng quê Việt Nam. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết những gì về thủ đô Hà Nội? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc với giọng tâm tình, giống như kể. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sáng long lanh. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cỏ mọc xanh um. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: bầu dục, xum xuê, bưu điện, - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Cầu Thê Húc màu son,/ cong cong như con tôm,/ dẫn vào đền Ngọc Sơn.// - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba trước lớp Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.127. - HS thực hiện theo nhóm 4. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bài văn tả Hồ Gươm, đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, Tháp Rùa. C2: Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. C3: VD: Tháp rùa ở Hồ Gươm. Tháp rùa được xây trên gò đất giữa hồ, có tường rêu cổ kính, C4: Tác giả nghĩ rằng không biết đây có phải là con rùa đã từng ngậm thanh kiếm của vua Lê thắng giặc không. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Phần này hướng dẫn học sinh về nhà luyện đọc Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. 1 HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe, đọc thầm. - YC HS hoạt động theo nhóm 2 và đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - Các nhóm hoạt động - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 2-3 HS chia sẻ bài làm - Một số nhóm trình bày. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. HS học yêu cầu - YC HS hoàn thiện vào VBTTV - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em đã được đi tham quan Hồ Gươm chưa? - Qua bài đọc em biết những điều gì về Hồ Gươm?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_cao.docx