Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

docx 36 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021
 Hoạt động tập thể
 TÌM HIỂU NGƯỜI PHỤ NỮ XƯA VÀ NAY
 I. Mục tiêu hoạt động.
 - Tìm hiểu về người phụ nữ Việt Nam xưa và nay để hiểu thêm vẻ đẹp 
truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
 - Học sinh có thái độ kính trọng, tự hào về vẻ đẹp truyền thống của người 
phụ nữ Việt Nam.
 II. Đồ dùng
 + Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về người phụ nữ Việt Nam
 + Giáo viên: Ti vi
 III. Các hoạt động
 1. Khởi động: Cho HS nghe bài hát: “Một thoáng quê hương”
 2. Hình thành kiến thức
 HĐ1: Phẩm chất của người phụ nữ.
 + Các đặc điểm bên ngoài: ăn mặc, răng, tóc 
 + Các đặc điểm về tính cách: lòng chung thủy, tình thương yêu, các quan 
 niệm về vẻ đẹp của người phụ nữ qua các thời đại 
 - HS thảo luận theo nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - GV trình chiếu 1 số hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam.
 - GV nêu tầm quan trọng của người phụ nữ ỏ bất kì thờ đại nào.
 HĐ2: Thi đọc thơ hoặc thể hiện 1 bài hát nói mẹ nói riêng và nói về người 
phụ nữ Việt Nam nói chung.
 - Thi đọc các nhân.
 - Cả lớp bình chọn cá nhân xuất sắc nhất.
 3. Vân dụng
 - Về nhà đọc lại bài thơ hoặc hát 1 bài hát nói về mẹ cho người thân nghe.
 - GV nhận xét tiết học.
 ________________________________
 Tập đọc
 NHỮNG QUẢ ĐÀO
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù 
 - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các 
cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. - Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 
 - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và lời 
nhân vật. 
 - Đọc đúng từ: đi xa, chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên, xoa đầu
 - Đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: cái vòi, hài lòng, thơ dại, thốt, nhân hậu,...
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự 
học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng 
tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ;
 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết yêu thương, 
nhường nhịn, biết chia sẻ với mọi người.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa. 
 III. Các hoạt động dạy học 
 Tiết 1
 1. Khởi động
 - Cho HS đọc nối tiếp bài Cây dừa
 - Kết nối nội dung bài học. GV ghi tên bài lên bảng
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Đọc đúng 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - Đọc nối tiếp câu.
 - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó.
 - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc từng đoạn trong nhóm. GV YC HS quan sát lên màn hình đã viết sẵn 
một số câu để hướng dẫn HS đọc đúng. 
 + Quả to này xin phần bà.// Ba quả nhỏ hơn phần các cháu.//
 Bữa cơm chiều hôm ấy,/ ông hỏi các cháu://
 + Thế nào, / Các cháu thấy đào có ngon không?
 - Đọc nhóm.
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3,4
 Tiết 2
 Hoạt động 2. Đọc hiểu 
 - GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
 - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
 -YC trưởng nhóm điều hành chung 
 - Câu hỏi + Ông giành quả đào cho những ai?
 + Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào?
 + Nêu nhận xét của ông về từng cháu? /?/Vì sao ông nhận xét như vậy?
 + Theo em ông khen ngợi ai vì sao?
 + Em thích nhân vật nào nhất?
 - Cho đại diện nhóm trả lời
 - Gọi các nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nghe và nhận xét
 - Chốt câu trả lời đúng
 3.Thực hành - luyện tập
 - YC các nhóm chia nhau đọc lại bài
 - Các nhóm tư phân vai đọc bài
 - Các nhóm nối tiếp nhau đọc
 - Bình chọn bạn đọc hay nhất.
 4. Vận dụng
 + Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao? 
 + Qua câu chuyện này em học được điều gì?
 - GDKNS: Học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân; Mỗi 
chúng ta cần biết nhường nhịn để cuộc sống luôn có nghĩa ....
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
 Toán
 CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các số từ 111 đến 200.
 - Biết cách đọc, viết các số 111 đến 200.
 - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.
 - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. 
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực ; Tự chủ và tự 
học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác 
( Khởi động – Vận dụng)
 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích 
học toán.
 II.Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động - TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
 - Nội dung chơi: đọc các số từ 101 đến 110; so sánh các số trong phạm vi 110
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 
 2. Khám phá – kết luận
 - GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một số câu hỏi với ND trong sgk
 - GV trợ giúp HS lúng túng
 - Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình bày lên bảng như sách giáo 
khoa.
 Viết và đọc số 111.
 - Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số đơn vị.
 - Gọi học sinh điền số thích hợp và viết.
 - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111.
 Viết và đọc 112.
 - Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
 - Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112.
 -Trợ giúp các số còn lại (tương tự...)
 - Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm ba mươi hai”.
 - Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông (trăm) hình chữ nhật (chục) và đơn vị 
(ô vuông).
 - Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học tập.
 - Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp số 142; 121, 173.
 3. Thực hành – luyện tập
 Bài 1 
 - HS đọc yêu cầụ
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
 - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả.
 - Nhận xét 
 Bài 2
 - HS đọc yêu cầu
 - Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
 - Nhận xét 
 Bài 3. 
 - Gọi HS đọc yêu cầụ
 - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu.
 - Hướng dẫn học sinh cách so sánh số.
 - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả.
 - HS tự nhận xét
 - Dự kiến kết quả
 123 < 124 120 < 152
 129 > 120 186 = 186
 126 >122 135 >125
 155 128
 - Muốn so sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế nào?
 - Giáo viên nhận xét chung.
 4. Vận dụng
 - HS thi viết đúng các số từ 111 đến 200.
 - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
 _____________________________
 Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021
 Toán
 CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
 I.Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số 
có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (Khám phá, BT2);Hợp tác và giải quyết vấn đề (BT3, vận dụng); Giải quyết 
vấn đề và sáng tạo 
 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích 
học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 + TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Xì điện
 + Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc, viết các số từ 111 đến 200.
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời 
đúng và nhanh.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Các số có ba chữ số.
 2. Khám phá – Rút ra kết luận
 +GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một số câu hỏi liên quan đến nội 
dung bài học sgk trang 146 - Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, yêu cầu học sinh quan sát.
 - Có mấy hình vuông to?
 - Có mấy hình chữ nhật? Có mấy hình vuông nhỏ?
 - Có tất cả bao nhiêu ô vuông?
 - Có tất cả mấy trăm, chục, đơn vị,?
 - Cần điền những chữ số nào thích hợp?
 - Giáo viên điền vào ô trống.
 - Giáo viên yêu cầu học sinh viết số và đọc số: Hai trăm bốn mươi ba.
 - Giáo viên hướng dẫn tương tự cho học sinh làm với 235 và các số còn lại.
 - Yêu cầu học sinh lấy hình vuông (trăm) hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô 
vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho.
 - Yêu cầu học sinh làm tiếp các số khác.
 3. Thực hành – luyện tập
 Bài 2
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu
 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
 - Học sinh làm bài:
 a) 405; b) 450; c) 311; d) 315; e) 521; g) 322.
 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm 
 - Giáo viên nhận xét chung.
 Bài 3
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học 
sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ 
thắng cuộc.
 - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng.
 4. Vận dụng
 - Trò chơi: Điền nhanh điền đúng 
 GV viết bài tập vào bảng phụ cho HS chơi. Mỗi đội 4 HS.
 + Số 146 gồm .. trăm .chục đơn vị.
 + Số 327 gồm .. trăm .chục đơn vị.
 + Số 856 gồm .. trăm .chục đơn vị.
 + Số 112 gồm .. trăm .chục đơn vị.
 - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.
 _______________________________
 Tập viết
 CHỮ HOA A (Kiểu 2)
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng 
dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)
 2.Năng lực chung
 - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp 
hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng)
 3. Phẩm chất : Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng 
trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ)
 - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con.
 III.Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: Y, Yêu
 - GV nhận xét , sửa lỗi cho HS
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1. Viết chữ hoa A
 - Treo chữ hoa A
 - Thảo luận nhóm đôi
 - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa A ( độ cao ,độ rộng, các nét cơ bản, cách 
viết)
 - Các nhóm trình bày
 - Hs nêu cách viết.
 - GV viết
 - Giáo viên chỉ dẫn cách viết A
 + Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong kín, lia bút lên Đk 6 viết móc ngược 
phải, kết thúc tại Đk 2
 - HS viết 2 chữ A vào bảng.
 Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng
 - Viết cụm từ ứng dụng: Ao liền ruộng cạn
 - Cụm từ này ý muốn nói về sự giàu có ở nông thôn, nhà có nhiều ao, nhiều 
ruộng
 - GV YC HS HĐ nhóm đôi nhận xét câu ứng dụng 
 + Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng nào
 + Các chữ cao 2.5 li
 + Các chữ cao 2 li
 + Các chữ cao 1 li
 + Khoảng cách giữa các chữ
 - HS trình bày, nhóm khác theo dõi bổ sung nếu có - GV viết mẫu Ao
 - YC HS viết chữ Ao vao bảng con
 - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch.
 3. Thực hành – luyện toán
 Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
 - Giáo viên nêu yêu cầu viết:
 + 1 dòng chữ A cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
 + 1 dòng chữ Ao cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
 + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
 - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm 
đặt bút.
 Việc 2: Viết bài:
 - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
 - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
 4. Vận dụng, sáng tạo
 - Viết chữ hoa “ A ”, và câu “ Ao liền ruộng cả ” kiểu chữ sáng tạo.
 - Nhận xét tiết học. 
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 NHỮNG QUẢ ĐÀO
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết kể 
nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (BT2)
 - HS có năng khiếu thực hiện được BT3.
 2. Năng lực chung: góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 
1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2)
 - Hiểu ý nghĩa Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều 
có ích cho cuộc sống. (trả lời được CH 1, 2, 4). 
 3. Phẩm chất: Giáo dục HS biết nhường nhịn, chia sẻ cùng bạn
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: 4 tranh minh họa câu chuyện
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Hát : Cho tôi đi làm mưa với
 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1. Kể từng đoạn
 Bước 1: Kể trong nhóm
 - Cá nhân quan sát tranh, nêu nội dung từng tranh; dựa theo tranh (đọc lời bắt 
đầu dưới mỗi tranh.), kể lại từng đoạn câu chuyện 
 - GV theo giõi giúp đỡ các nhóm
 Bước 2: Kể trước lớp
 - Gọi các nhóm kể trước lớp, mỗi nhóm kể 1 đoạn
 - Các nhóm còn lại đặt câu hỏi.
 - Cùng HS nhận xét.
 Hoạt động 2. Kể câu chuyện
 - HS thực hành kể phân vai trong nhóm (theo lời nhân vật, lời người dẫn 
chuyện,...), thi kể giữa các nhóm
 - 1-2 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (kể theo lời dẫn chuyện/ kể vai 1 
nhân vật,...)
 - HS nhận xét: nội dung, diễn đạt, cách thể hiện
 - GV nêu câu hỏi học sinh:
 + Câu chuyện này có ý nghĩa gì?
 + Em thích nhân vật nào?
 3. Vận dụng
 - Vẽ nhân vật trong câu chuyện em yêu thích 
 - Viết 1-2 câu về nhân vật em yêu thích trong câu chuyện.
 _______________________________
 Luyện toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 Củng cố cho học sinh
 - Cách đọc, viết các số có ba chữ số. So sánh các số có ba chữ số. 
 - Sắp xếp các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 - Làm được một số bài toán nâng cao có dạng trên.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và 
 giải quyết vấn đề ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 6); Giao tiếp và hơp tác 
 (Bài 1).
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác ,gọn gàng, khoa 
 học. Yêu thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động 2. Luyện tập thực hành
 Hoạt động 1: Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số 
 - GV ghi các số lên bảng:
 436...463 534...545
 176....176 179...178
 - Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số này. 
 Hoạt động 2. Luyện tập 
 Bài 1. Viết ( theo mẫu ): 
 Viết số Trăm Chục Đơn vị Đọc số
 334 3 3 4 Ba trăm ba mươi tư
 475
 505
 Tám trăm
 7 5 0
 981
 8 8 8
 - GV làm mẫu 1 bài, cả lớp làm bài vào vở nháp.
 - GV gọi lần lượt từng HS lên bảng chữa bài, 1 HS viết 2 số.
 - GV nhận xét, chữa bài và kết luận về cách đọc số và viết số có ba chữ 
số.
 Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 
 Giáo viên cho HS làm vào vở 
 a) 100; 200; 300;....; ...; 600; ....;....; 900.
 b) 870; 880;....;....;....;920; ....;....;..... .
 c) 514; 515;....;....;....;....;520;....;.....;.....
 - 3 HS lên bảng chữa bài. Gọi vài HS đọc lại các số sau khi đã điền hoàn 
chỉnh. 
 Bài 3. >, < , =:
 a) 435...345 b) 452.....4000+2
 651...618 595...500 + 9
 843....847 930.....900 +3
 - HS nhắc lại cách so sánh các số có ba chữ số.
 - HS tự điền dấu , = thích hợp vào chỗ chấm, GV chấm bài cho học 
sinh làm xong. - Gọi 2 HS lên điền kết quả trên bảng lớp. HS kiểm tra kết quả, chữa lại 
bài làm sai vào vở.
 Bài 4.a) Xếp các số 762; 1000; 780;708; 800 theo thứ tự từ bé đến lớn.
 b) Xếp các số 425; 432; 232; 456; 342 xếp theo thứ tự từ lớn dến bé.
 - HS làm bài vào vở nháp 
 - 2 HS lên bảng chữa bài.
 *Bài tập dành cho học sinh NK
 Bài 1.Viết số liền trước của :
 a. Số bé nhất có ba chữ số.
 b. Số lớn nhất có ba chữ số.
 Bài 2. Với ba chữ số 0, 1, 4. Hãy lập các số có ba chữ số khác nhau.
 - Học sinh làm bài - GV chấm và chữa bài cho học sinh
 Bài 1. a. 99 b. 998
 Bài 2. 104, 140, 401, 410.
 3. Củng cố dặn dò
 - Nhận xét giờ học.
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Hoàn thành các bài tập buổi sáng.
 - Luyện đọc, luyện viết.
 - HS năng khiếu làm một số bài tập nâng cao.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết 
vấn đề toán học; Tư duy và lập luận toán học ; Giao tiếp toán học.
 3. Phẩm chất: Giáo dục các em tính tự giác, kiên trì hoàn thành bài tập được 
giao.
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Chơi trò chơi truyền điện đọc các bảng nhân
 2.Khám phá- Luyện tập
 Hoạt động 1 : Chia nhóm giao nhiệm vụ.
 GV chia các nhóm trong lớp ngồi với nhau và giao nhiệm vụ như sau:
 * Các HS chưa hoàn thành bài tập
 - Nhóm 1: Chưa hoàn thành các vở bài tập.
 * Các HS đã hoàn thành bài tập - Nhóm luyện viết. 
 - Nhóm học sinh luyện đọc.
 - Nhóm HS làm bài tập luyện tập. 
 - Nhóm HS năng khiếu: Làm thêm bài tập nâng cao 
 Hoạt động 2 : Tự học.
 Bài tập luyện tập :
 - Đối tượng : HS đã hoàn thành bài tập và HS nào hoàn thành xong bài tập 
thì có thể làm thêm một số bài tập sau : 
 Bài 1: Điền dấu > , <, =
 102 ... 110 130.... 103 
 104 ... 109 105 ... 150 
 10 9 ... 109 160 .... 107
 Bài 2: Tính chu vi tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh lần lượt là 15 cm, 2 dm, 
20 cm, 3 dm? 
 + GV HD học sinh:
 - Muốn tính chu vi tứ giác ta làm thế nào?.
 - Em có nhận xét gì về đơn vị của độ dài các cạnh
 - Muốn tính chu vi hình trước tiên ta phải làm gì? --> đổi cùng đơn vị đo
 - Hs làm bài
1 hs làm bảng phụ. Nhận xét, chốt đáp án đúng:
 Đổi: 2dm = 20 cm , 3dm = 30cm
 Chu vi tứ giác MNPQ là:
 15 + 20 + 20 + 30 = 85 (cm)
 Bài 3: Bao gạo thứ nhất nặng 26kg, bao gạo thứ 2 nặng hơn bao gạo thứ nhất 
15kg. Hỏi cả 2 bao gạo nặng bao nhiêu kg?
 - Học sinh làm bài vào vở.
 - GV đến giúp đỡ học sinh 
 Hoạt động 3: Kiểm tra kết quả tự học
 - GV đến các nhóm :
 - Kiểm tra vở bài tập, luyện viết, của các em. Nhận xét, đánh giá.
 - Kiểm tra kĩ năng đọc, nhận xét, đánh giá.
 - Kiểm tra bài tập nâng cao, GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
 3. Vận dụng
 - Vận dụng bảng nhân chia trong thực hành giải toán.
 ___________________________________
 Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021
 Toán
 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số 
trong một số để so sánh các số có ba chữ số
 - Nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (BT3+BT1);Hợp tác và giải quyết vẫn đề (Khám phá + BT2); Giải quyết vấn 
đề và sáng tạo (Vận dụng);
 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích 
học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động.
 - 1 HS lên bảng: Chuyển các phép cộng sau thành phép nhân tương ứng
 + 3+3+3+3+3 và 7+7+7
 + HS nhận xét
 - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
 2. Khám phá – Rút ra kết luận
 - Giáo viên YC HS quan sát trên màn hình
 - GV giao nhiệm vụ cho HS
 + Học sinh quan sát, trải nghiệm bằng các tấm bìa hình vuông .
 + Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
 Việc 1: Ôn đọc viết các số có 3 chữ số.
 Đọc số
 - Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn các số có 3 chữ số:
 Từ 401=>410 551=>560
 - Gọi học sinh đọc các số trên bảng.
 Viết số
 - Giáo viên đọc số: Năm trăm hai mươi mốt.
 - Yêu cầu học sinh viết bảng con.
 - Em có nhận xét gì về cách đọc viết các số có 3 chữ số?
 Việc 2: So sánh các số có 3 chữ số.
 - Giáo viên kẻ bảng phụ như sách giáo khoa.
 - Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 234 và 235.
 - Muốn so sánh 2 số 234 và 235 ta làm thế nào?
 - Cho học sinh thực hành tiếp với các số tiếp theo và nêu so sánh.
 - Vậy muốn so sánh các số có 3 chữ số ta so sánh thế nào? - Giáo viên kết luận chung: Muốn so sánh các số có 3 chữ số ta so sánh số 
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
 3. Thực hành – luyện tập
 Bài 1:
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một cột.
 - Học sinh làm bài , chia sẻ:
 127 > 121 865 =865
 124 < 129 648 < 684
 182 549
 - Học sinh nhận xét và nêu cách so sánh.
 Bài 2
 - Hs đọc yêu cầu
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả.
 - Học sinh nêu miệng kết quả:
 - Nhận xét bài làm học sinh.
 Bài 3
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Yêu cầu học sinh làm vào phiếu học tập. (Học sinh làm vào phiếu học tập)
 - Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, gọi 1 học sinh lên bảng làm.
 + 1 học sinh lên bảng làm-> chia sẻ
 971; 972; 973; 974; 975; 976; 977; 978; 979; 980.
 - Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
 - Gọi học sinh đọc lại bài.
 - Giáo viên nhận xét chung.
 4. Vận dụng
 - Bài toán 1: Cho các số: 699, 702, 700, 802, 689, 820
 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 
 b. Số lớn nhất trong các số trên là .
 ________________________________
 Chính tả 
 Nghe - viết: NHỮNG QUẢ ĐÀO
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa. Bài 
viết không mắc quá 5 lỗi chính tả.
 - Làm được bài tập 2a.
 2. Năng lực chung - Hình thành kĩ năng tự chủ và tự học ( Thực hành ); Hợp tác và giải quyết 
vấn đề ( BT2 và Vận dụng).
 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: Vở bài tập.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động.
 - Quản ca cho lớp hát 1 bài: Chữ đẹp nết càng ngoan
 - Giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng (HS đọc nối tiếp tên bài)
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết.
 - HS đọc đoạn văn cần chép 1 lượt
 - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống 
 câu hỏi gợi ý:
 - Đoạn viết cho ta biết gì?
 - Trong bài có những tiếng nào được viết hoa?
 - Yêu cầu HS tìm, phân tích và viết các từ khó vào bảng con. Theo dõi và 
chỉnh sửa cho các em
 3. Thực hành luyện tập
 Hoạt động 1. Viết bài
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào 
 giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, 
 đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm 
 viết đúng qui định. 
 - GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên).
 - GV đọc lại bài cho HS khảo (Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì 
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở.)
 BT2a: HS đọc yêu cầu
 - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2a, tổ chức cho học sinh 
thi điền vài chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng.( Học sinh tham gia 
chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo.)
 - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng.
 4. Vận dụng
 - Tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng: Viết tên một số bạn trong trường có 
phụ âm s/x
 - HS tham gia chơi. 
 - Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi tuyên dương đội thắng. ___________________________________
 Tập đọc
 CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác 
giả với quê hương.
 - Trả lời được câu hỏi 1,2,4 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả lời 
được câu hỏi 3 (M3, M4).
 - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. 
Chú ý các từ: cổ kính, không xuể, chót vót, gợn sóng, sừng trâu.
 2. Năng lực chung
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học ( Khám phá ); 
Giao tiếp và hợp tác (Đọc hiểu + Luyện đọc ); Giải quyết vấn đề và sáng tạo 
(Vận dụng); 
 3. Phẩm chất: Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có ý thức trách nhiệm 
và biết giữ gìn cảnh đẹp quê hương.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa. 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV cho học sinh nghe bài hát: Quê hương
 - Nội dung bài hát nói về điều gì?
 - Giáo viên nhận xét. 
 - GV kết nối nội dung bài và ghi tựa bài: Cây đa quê hương 
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1. Đọc đúng
 - HS đọc toàn bài
 - HS đọc nối tiếp từng câu, rút từ khó:
 - HS đọc nối tiếp câu kết hợp giải nghĩa từ
 - YC HS quan sát lên màn hình luyện câu (Dự kiến):
 + Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên/ những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như 
ai đang cười đang nói. ( )
 - Đọc nối tiếp từng đoạn
 - Đọc trong nhóm
 - Các nhóm thi đọc
 - Nhận xét
 - Đọc đồng thanh cả lớp Hoạt động 2. Đọc hiểu
 - Yêu cầu HS đọc thầm cả bài thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi
 + HS nhận nhiệm vụ
 + Thực hiện theo sự điều hành của trưởng nhóm
 -Các nhóm chia sẻ trước lớp.
 - Đại diện nhóm chia sẻ: 
 + Những câu văn nào cho em biết cây đa đã sống rất lâu?
 + Các bộ phận của cây đa được tác giả tả bằng những hình ảnh nào?
 + Hãy nói đặc điểm nổi bật của mỗi bộ phận của cây đa? (M3, M4 trả lời)
 - Giáo viên viết bảng những ý kiến được xem là đúng.
 + Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác giả còn thấy cảnh đẹp nào của quê hương?
 - Nội dung bài tập đọc là gì?
 GV kết luận: rút nội dung.
 3. Luyện đọc
 - Cho học sinh chia nhóm thi đọc
 - Yêu cầu học sinh đọc trước lớp.
 - Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất
 4. Vận dụng, sáng tạo
 - Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về quê hương đất nước con 
người Việt Nam
 - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. 
 - Về nhà vẽ về cảnh vật quê hương em
 ____________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 `- Giúp HS hoàn thành các bài tập đã học trong ngày thứ tư và những môn 
HS chưa hoàn thành : Toán, tập đọc, VBTTV 
 - Rèn kĩ năng đọc lưu loát cho HS bài: Cây đa quê hương.
 2. Năng lực chung
 Hình thành kĩ năng tự chủ, tự học sáng tạo, giải quyết vấn đề (hoạt động 
2)
 3. Phẩm chất
 - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác
 II. Các hoạt động dạy- học
 1. Khởi động 
 Cả lớp hát bài. Quê hương 2. Hướng dẫn HS ôn luyện.
 - Y/c HS kiểm tra lại tất cả các bài đã học của thứ 4 (toán, BT chính tả, tập 
đọc)
 - Y/c HS tự mình hoàn thành bài học, Toán làm vào vở BT toán
 - Chính tả viết xấu như: Bảo, Thành, Yến Nhi, Phương Thảo.
 - Đọc, viết các số có ba chữ số111 đến 200: An, Linh, Tiến, Bảo,
 - H dẫn cụ thể cho từng HS gặp khó khăn cho các em hoàn thành. 
 - Gv giúp đỡ HS hoàm thành, chữa bài.
 3. Luyện đọc
 - Luyện đọc bài: Cây đa quê hương
 - GV yêu cầu nhóm trưởng theo dõi và kiểm tra quá trình đọc của từng 
thành viên trong nhóm.
 - GV kiểm tra trực tiếp một số HS.
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 - Các nhóm luyện đọc
 - Thi đọc giữa các nhóm.
 - Cả lớp nhận xét, chia sẻ.
 - Đọc cả bài, thi đọc diễn cảm
 - HS đọc thầm cả bài 
 - Thi đọc diễn cảm cả bài giữa các cá nhân.
 - Bình chọn bạn đọc tốt
 3. Vận dụng
 - Qua bài đọc em biết thêm được điều gì? 
 ______________________________
 Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.
 - Biết so sánh các số có ba chữ số.
 - Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ thự từ bé đến lớn hoặc ngược 
lại.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (BT1 +2+4); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng) ; Giải quyết vấn đề và 
hợp tác (BT3+ khởi động) 3. Phầm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích 
học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động.
 - GV kết hợp với TBHT tổ chức trò chơi: Đố bạn
 - Nội dung chơi: TBHT đọc (đưa) ra một vài số có ba chữ số để học sinh so 
sánh.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
 2. Thực hành – luyện tập
 Bài 1
 - Giáo viên kẻ như sách giáo khoa lên bảng.
 - Giáo viên hướng dẫn làm mẫu.
 - Yêu cầu học sinh nhẩm miệng và nêu miệng kết quả.
 + Học sinh nhẩm miệng và chia sẻ kết quả:
 815: Tám trăm mười lăm
 307: Ba trăm linh bảy
 475: Bốn trăm bảy mươi lăm
 900: Chín trăm
 - Giáo viên ghi kết quả vào từng cột
 - Số 815 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
 - Giáo viên nhận xét chung.
 Bài 2
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Kiểm tra chéo trong cặp.
 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý. 
 - Học sinh chia sẻ
 a) 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000.
 b) 910; 920; 930; 940; 950; 960; 970; 980; 990; 1000.
 - Yêu cầu học sinh khác nhận xét.
 - Dãy số a là dãy số gì?
 - Hai số tròn trăm liên tiếp nhau thì hơn và kém nhau bao nhiêu đơn vị?
 - Em có nhận xét gì về dãy số b?
 - Hai số tròn chục liên tiếp nhau hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị?
 - Giáo viên nhận đánh giá.
 Bài 3 - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
 - GV nêu luật chơi
 - HS tham gia chơi sôi nổi
 - Học sinh làm bài:
 543 < 590 
 670 < 676 
 699 < 701 
 - Học sinh nhận xét.
 - Nhận xét bài làm học sinh.
 - Muốn so sánh số có ba chữ số ta làm như thế nào?
 Bài 4:
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - Học sinh làm bài -> chia sẻ:
 - Yêu cầu 1 học sinh lên chia sẻ kết quả.
 - Yêu cầu học sinh khác nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét chung.
 4. Vận dụng
 - Bài toán: Từ ba chữ số: 1, 6, 5 . Em hãy viết các số có ba chữ số khác nhau?
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Mét.
 ______________________________
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ĐỂ LÀM GÌ?”
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (Bài tập 1, bài tập 2)
 - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (bài tập 3).
 2.Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự 
học (BT1); Giao tiếp và hợp tác ( BT2+3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo;
 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức trách nhiệm, biết chăm sóc, bảo vệ 
cây cối
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: SGK
 - Học sinh: Vở BT Tiếng Việt
 III. Đồ dùng dạy học
 1. Khởi động
 - GV kết hớp với Ban HĐTQ tổ chức T/C Xì điện
 -Nội dung chơi: đặt câu hỏi “Để làm gì?”
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_cao.docx