Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

docx 30 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 29
 Thứ 2, ngày 25 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HK II (Tiết 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã 
học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ 
ngắt nhịp thơ.
 - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự 
việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân 
vật thông qua hành động, lời nói, 
 - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài 
thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân.
 2. Năng lực chung:
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
 - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý 
mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết 
sẵn tên các bài cần luyện đọc.
 - HS: SGK, vở BTTV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Cho lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học.
 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
 + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 đến tuần 34. 
 + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc.
 - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng 
nhóm về bài đọc của mình.
 + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả.
 - GV nhận xét- tuyên dương. 
 Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc
 - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn.
 - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về 
bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý:
 + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
 + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài 
đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?)
 - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. 
 - HS nhận xét. 
 - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì?
 - GV nhận xét giờ học. 
 _____________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - HS được củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng. 
 - Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc..
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: Cả lớp cùng vận động bài hát: Em yêu trường em
 2. Khởi động: Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC.
- Gọi HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng.
- GV chốt: 
+ Độ dài đoạn thẳng AB bằng 8cm.
+ Độ dài đoạn thẳng BC dài 5cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AC là tổng độ dài hai đoạn thẳng AB + BC.
Vậy độ dài đoạn thẳng AC là: 
 8cm + 5cm = 13 cm
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C hs làm bài.
 - Gọi hs lên bảng trình bày.
Bài Giải
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
18 + 9 = 27(cm)
Độ dài đường gấp khúc BCD là:
9 + 14 = 23(cm)
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
18 + 9+14 = 41(cm).
 Đ/S ..
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/cầu hs quan sát hai đường gấp khúc mà con sên có thể bò qua.
- Hai đường gấp khúc có điểm gì chung? Muốn biết con sên bò đường nào gần hơn chúng ta làm ntn?
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Y/cầu hs làm bài
 ? Muốn biết đường đi nào của con kiến tới đĩa kẹo ngắn nhất con 
sẽ làm ntn .
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - GV chốt: Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn đường đi của kiến 
vàng. Và ngắn hơn 1cm
 Bài 5:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Y/cầu hs làm bài
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm ntn .
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng:
 ? Tiết học này con được học kiến thức gì?
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
 _____________________________________
 Thứ 3, ngày 26 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HKI (Tiết 3+4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu 
hỏi liên quan.
 - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp.
 - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ 
ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . 2. Năng lực chung:
 - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng 
vào trả lời câu hỏi.
 3. Phẩm chất
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.dọc
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: HS vận động theo bài hát: Em là HS lớp 2 chăm 
ngoan
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu 
cầu
 - GV chiếu tranh và hỏi:
 + Tranh vẽ gì?
 - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, Nai, Mèo, Gấu đang nói 
chuyện. Bạn Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm.
 - HS đọc thầm.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong vòng 1 phút.
 - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b:
 a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học?
 b, Các bạn bàn nhau chuyện gì?
 -GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS thống nhất câu trả lời 
đúng:
 a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm.
 b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu.
 - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS thực hành theo nhóm 4: 
 + Con hãy đóng vai một trong số các bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-
3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn đối với Thỏ 
Nâu.
 - GV gọi một số đại diện nhóm trình bày trước lớp.
 -GV nhận xét và tuyên dương những bạn có cách nói hay. -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì 
có việc bận, em hông thể đến thăm bạn. Hãy viết lời an ủi, động viên Thỏ 
Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp.
 -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các 
bạn có đoạn viết hay.
 -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay.
 Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm từ
 - Gọi HS đọc YC.
 - GV chiếu tranh
 - Chia lớp làm 3 nhóm.
 + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật
 + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm.
 + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động
 - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm ghi đáp án của mình vào bảng 
nhóm. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng.
 + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, 
cây, 
 + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, 
đông vui, 
 + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc 
báo, trò chuyện, 
 - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng và nhóm giành chiến thắng.
 Hoạt động 3: Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được.
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu trong sách. GV và cả lớp nhận 
xét.
 + Câu giới thiệu thường có từ “là”.
 + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc điểm.
 + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt động.
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt câu theo mẫu trong sách.
 - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp.
 - GV nhận xét – chốt.
 - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu:
 + Câu giới thiệu thường có từ gì? VD: Đây là công viên.
 Công viên là nơi vui chơi của mọi người. 
 + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì?
 VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ.
 Vườn hoa rực rỡ.
 + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì?
 VD: Ông cụ đọc báo.
 Hai mẹ con chạy bộ.
 - GV chốt cách nhận biết từng loại câu.
 3. Vận dụng:
 - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ chỉ sự vật trong lớp mình?
 - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc điểm.
 - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động?
 - GV nhận xét giờ học.
 ____________________________________
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO LƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kĩ năng cân đo. 
- Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực cân đo, tính toán.
3. Phẩm chất
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
2. Khám phá:
 Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC.
 -Y/C hs làm bài vào vở.
 - GV nêu: 
 + Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào?
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - YC HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi của bài.
 + Con mèo cân nặng 4kg 
 + Quả dưa cân nặng 2kg.
 ? Vì sao em lại làm được kết quả đó?
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV chốt:
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Y/c hs thảo luận nhóm 2 tìm ra kết quả?
 Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Bài 4:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài toán.
 - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 - GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg
 Vậy con voi cân nặng 1000kg.
 - GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã 
học. Một bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng 
của chú voi.
 3. Vận dụng:
 -Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì?
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
 ___________________________________
 Thứ 4, ngày 27 tháng 4 năm 2022
 Buổi chiều
 Phụ đạoTiếng Việt
 LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
 1.Năng lực : 
 - HS biết được tên các đồ dùng học tập, biết chon đồ dùng mình yêu 
thích để viết.
 - Biết sử sụng từ, câu hợp với yêu cầu.
 - Biết viết theo trình tự gợi ý
 2. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động:
 2. Khám phá
 - Tổ chức cho HS luyện viết đoạn văn
 Đề ra: Viết 4-5 cảu giới thiệu về đồ dùng học tập em của em.
 - 1 hs đọc to yêu cầu
 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đồ dùng học tập
 - Gọi HS nêu lại tên đồ dùng học tập.
 GV hướng dẫn gợi ý bài làm 
 + Nêu các cách giới thiệu tên đổ dùng?
 + Các cách giới thiệu vế hình dạng, màu sắc của dổ dùng?
 Hs trả lời +Em có nhiểu đổ dùng học tập, nhưng đồ dùng mà em thích nhất là cặp 
sách./ Đổ dùng học tập em muốn giới thiệu là chiếc cặp sách./... 
 +Hộp bút của tớ hình chữ nhật, màu vàng nhạt./ Chiếc hộp bút cùa tớ 
có hình dạng vuông vắn như một ngôi nhà nhỏ và có màu vàng nhạt./...
 -Từng HS viết bài vào vở. 
 Viết xong, HS đổi bài cho nhau cùng đọc và góp ý.
 Hôm qua, mẹ mua cho em một chiếc bút mực. Bên ngoài chiếc bút 
được làm bằng nhựa. Nắp bút có màu hồng. Thân bút màu trắng. Trên 
thân có ghi dòng chữ “Thiên Long” in nghiêng. Bên trong là ruột bút có 
ống bơm mực. Ngòi bút làm bằng thép, mảnh mai. Chiếc bút giúp em rèn 
luyện viết chữ đẹp hơn.
 -Một số HS đọc bài trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
 ___________________________________
 Phụ đạoTiếng Việt
 LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI ĐÃ HỌC
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Năng lực:
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, 
đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu. Đọc hiểu 
được nội dung bài
 - Có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
 - Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ. 
 2. Phẩm chất:
 - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi 
người xung quanh
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng vận động hát bài: Em yêu trường 
em 2. HDHS làm bài tập
 Bài 1: Viết tên 5 bài đọc ở lớp 2 mà em yêu thích
 - GV gọi HS đọc yêu cầu .
 - GV gọi từng HS kể tên những bài tập đọc mà em đã được học.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi viết tên 5 bài tập đọc mà em yêu 
thích
 - GV nhận xét chữa bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Viết một câu về bài đọc em thích nhất.
 G: Em viết câu nêu lí do yêu thích bài đọc đó hoặc nêu chi tiết, nhân 
vật trong bài đọc khiến em nhớ nhất.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu
 - GV gọi 1-2 HS trả lời
 + BT yêu cầu gì?
 + Bài tập đọc mà em yêu thích là bài nào?
 - GV cho HS viết vào vở BT
 - GV gọi 1-2 HS trả lời trước lớp
 - HS làm vào vở bài tập 
 - HS chữa bài: 
 + Em thích nhất là bài "Chiếc rễ đa tròn" bởi vì qua đó em cảm nhận 
được sự yêu thương các cháu thiếu nhi của Bác Hồ. Và nhân vật Bác Hồ 
khiến em nhớ nhất, qua từng lời nói của Bác em thấy là thiếu nhi chúng 
em cần cố gắng nhiều hơn nữa để có thể làm rạng danh đất nước Việt 
Nam ta.
 + Mai An Tiêm: 
 => Chi tiết yêu thích nhất: Mai An Tiêm khắc tên lên quả dưa hấu, thả 
dưa hấu trôi theo dòng nước về đất liền.
 + Chuyện quả bầu
 => Chi tiết yêu thích nhất: Hình ảnh các dân tộc lần lượt chui ra từ 
quả bầu
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Củng cố, dặn dò:
 - Yêu cầu HS xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
 ________________________________ Phụ đạo Toán
 ÔN TẬP PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Năng lực: 
 - Ôn lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 dạng 
mượn 1 chục và áp dụng thực hành giải quyết một số vẫn đề liên quan tới 
thực tế của phép tính.
 - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
 - Lựa chọn phép để giải quyết các bài tập có 1 bước tính nhằm phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề.
 2. Phẩm chất: 
 - HS có hứng thú học toán
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: máy tính , màn chiếu.
 - HS: Vở luyện toán, bảng con, bút màu
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
 1. Khởi động: 
 - Cho cả lớp chơi trò chơi “Con Thỏ ăn cỏ”
 2. Khám phá
 *HDHS làm bài tập
 Bài 1: Tính
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
 Thực hiện phép trừ của mỗi phép tính lần lượt từ phải sang trái
 - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào bảng con.
 - GV quan sát, giúp đỡ HS chậm
 - GV chốt đáp án đúng, khen ngợi HS nhanh, làm bài chính xác
 + GV: Bài tập 1 củng cố cho các em kiến thức gì?
 Bài 2: Đặt tính rồi tính 
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính?
 - Cho HS làm vào vở BT, sau đó yêu cầu đổi vở để kiểm tra bài của 
bạn
 - Gọi 4 HS nối tiếp đọc kết quả - HS trình bày kết quả
 622 381 792 830
 - - - -
 13 128 56 812
 609 253 736 18
+ Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính ta làm thế nào?
 - Gv tuyên dương HS làm bài tốt
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 + Bài toán cho biết gì? 
 +Bài yêu cầu làm gì? 
 - Gv cho HS làm bài vào vở, 1 em làm ra bảng phụ
 - HS trình bày bài giải
 Hội trường còn lại số ghế trống là:
 450 - 235 = 215 (cái ghế)
 Đáp số: 215 cái ghế
 - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng
 Bài 4: Tô màu vào các phép tính đúng
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - Gv hướng dẫn: Quan sát tìm các phép tính đúng theo chiều mũi tên để 
đến địa điểm mà bạn Rô-bốt sẽ đến, sau đó tô màu 
 - Gv gọi HS trình bày
 HS đọc kết quả rồi tô màu vào phép tính đúng: 
 783-282=501 627-326=301 
 491- 380= 111 Rô-bốt đến khu vui chơi 
 - Gv chốt đáp án đúng
 3. Vận dụng:
 - Gọi HS nhắc lại tên bài học
 - GV nhận xét tiết học
 - Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau. 
 ___________________________________
Buổi chiều
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HKI (Tiết 5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố về từ chỉ đặc điểm.
 - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy (tách các bộ phận cùng 
loại) trong các câu có nội dung đơn giản.
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn Tiếng việt
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động:
 - Lớp hát và vận động bài: Lớp chúng ta đoàn kết
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2.2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim.
 - HS đọc yêu cầu.
 - GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá.
 - GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài chim trên.
 + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông màu đen xám, đuôi màu nâu. 
Chúng thường sống ở các bụi tre ven song.
 + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần 
đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng 
mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng.
 + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới 
bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn.
 -GV chốt các đặc điểm.
 - Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc các câu đố và trả lời:
 - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. 
 Đáp án: 
 + Câu đố 1: Chim gõ kiến
 + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá
 Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu 
thích
 - Goi HS đọc yêu cầu.
 - GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông.
 + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ 
đặc điểm bên ngoài của chim: màu lông, hính dáng, kích thước, .
 + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân
 - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: chọn loài vật mình thích và 
nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó.
 - GV gọi đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng.
 Hoạt động 3: Hỏi đáp về một số loài vật.
 -GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm phóng viên.
 -GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1 nhóm, một bạn đóng vai 
phóng viên, một bạn đóng vai người được phỏng vấn 
 thực hành hỏi đáp về mọt loài vật, sau đó đổi vai hỏi – đáp về loài vật 
khác.
 - GV và 1HS thực hành làm mẫu:
 GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về loài gấu không?
 HS: Ồ, tất nhiên là được rồi.
 GV: Gấu có thân hình thế nào?
 HS: Thân hình gấu to lớn.
 GV: Gấu đi như thế nào?
 HS: Gấu đi lặc lè.
 GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không?
 HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong.
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 trong thời gian 3 phút. 
 - GV mời một số nhóm lên bảng thực hành.
 - GV nhận xét- Chốt- tuyên dương các nhóm hoạt động tốt.
 * Hoạt động 4: Chọn dấu chấm, dấu phẩy thay cho ô vuông.
 - Gọi HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân.
 - GV gọi HS chữa bài.
 - Gọi HS nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng và tuyên dương các bạn làm tốt. Đáp án: 
 Vào ngày hội, đồng bào các buôn xa, bản gần nườm nượp kéo về 
buôn Đôn. Tất cả đều đổ về trường đua voi.
 Khi lệnh xuất phát vang lên, voi cuốn vòi chạy trong tiếng reo hò 
của người xem cùng tiếng chiêng, tiếng trống, tiếng khèn vang vọng.
 -GV hỏi:
 + Vì sao ở ô vuông thứ nhất, thứ ba và thứ tư lại đặt dấu phẩy?
 +Vì vị trí đó có các từ cùng loại đứng cạnh nhau.
 + Vì sao ở ô vuông thứ hai lại đặt dấu chấm? 
 + Vì đằng sau vị trí đó có tiếng được viết hoa chữ cái đầu tiên.
 3. Vận dụng:
 - Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc điểm trong tiết học hôm nay.
 - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? 
 - Dấu chấm có tác dụng gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 _______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đăc thù:
 - HS ôn tập củng cố về kiểm đếm số liệu, biểu đồ tranh và lựa chọn khả 
năng(chắc chắn, có thể, không thể)
 2. Năng lực chung:
 - Phát triển năng lực kiểm đếm số liệu, 
 3. Phẩm chất
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK; 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Khởi động: 
 2.Khám phá:
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS lắng nghe, Trao đổi chéo SGK kiểm tra bài làm của bạn.
 a) Hình vuông: 8 . Hình tròn: 11 . Hình tam giác: 6
 b) Hình màu đỏ: 9 . Hình màu vàng: 6 
 Hình màu xanh:10
 c) Hình vuông màu đỏ: 3 , Hình tròn màu vàng: 3 , Hình tam giác 
màu xanh:0
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 2:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 ? Mỗi túi có bao nhiêu quả?
 - Mỗi chấm tròn là bao nhiêu quả?
 - Y/C hs tự làm bài vào SGK
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Bài 3:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - HDHS phân tích bài toán
 - Y/C hs TL nhóm + chia sẻ bài làm
 - GV chốt Đ/A và giải thích: 
 a) có thể
 b) không thể
 c) Chắc chắn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng:
 - Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì?
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
 ____________________________________
 Thứ 5, ngày 28 tháng 4 năm 2022
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HKI (Tiết 7+8)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng viết chính tả theo hình thức nghe – viết.
- Viết đúng các từ ngữ có chứa âm, vần dễ sai do ảnh hưởng của cách 
phát âm địa phương.
2. Năng lực chung:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi đông
- Cho HS Chơi trò chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Nghe – viết : Tiếng gà mở cửa.
- GV đọc đoạn thơ cần nghe – viết.
- GV hỏi lại HS:
+ Tên bài lùi vào 4 ô, mỗi dòng thơ lùi vào 2 ô.
+ Viết hoa các chữ cái đầu tiên mỗi dòng thơ.
+Cách ghi tên bài, cách trình bày đoạn thơ.
+Các chữ cần viết hoa.
+ Các từ ngữ HS cảm thấy khó nghe – viết.
+ Các câu có dấu chấm than trong câu.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS soát lỗi.
- Yêu cầu 2 bạn cùng bàn đổi vở iểm tra chéo.
- GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, góp ý.
Hoạt động 2: Viết đúng từ ngữ có âm, vần dễ lẫn
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV thống nhất cả lớp làm phần a.
- HS làm nhóm đôi điền l/n thay cho ô vuông. 
- Đại diện một số nhóm trình bày. HS nhận xét.
- GV nhận xét- chốt đáp án.
Đáp án: Hoa cúc lại nở vàng
 Nắng tươi trải trên đường
 Đẹp thay lúc sang thu.
3. Vận dụng:
- Hôm nay, con củng cố được những kiến thức gì?
- GV nhận xét giờ học.
 ___________________________________ Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS củng cố kiền thức về các số trong phạm vi 1000 và so sánh các số. 
2. Năng lưc chung:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
2. Khám phá:
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C hs làm bài
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV chốt cách viết các số. 
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C hs làm bài
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV chốt cách viết các số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. 
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/C hs làm bài
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV chốt cách sắp xếp các số, so sánh các số.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Y/C hs làm bài
- Gọi HS chia sẻ bài làm của mình.
- GV chốt cách giải toán có lời văn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò:
? Tiết học hôm nay ôn tập kiến thức gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.
 ___________________________________
 Tiếng Việt:
 ÔN TÂP HK II ( tiết 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn ngắn khoảng 4 – 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc 
khi sắp kết thúc năm học.
2. Năng lực chung:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý bạn bè, thầy cô.
II/. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động 3: Nói, viết cảm xúc của bản thân.
a, Nói
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 nói cảm xúc của bản thân hi sắp 
kết thúc năm học.
HS lắng nghe
- Nhóm trưởng hướng dẫn nhóm:
+ Từng bạn nói lên cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về trường lớp, thầy cô 
hi năm học sắp ết thúc.
+ Cả nhóm tìm ra điểm giống và hác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của 
các bạn.
- GV gọi đại diện nhóm nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn nói tốt, hay.
b, Viết
- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết bài vào vở theo gợi ý sau đó hoạt 
động nhóm để hoàn thiện bài.
- GV đọc một số bài trước lớp, nhận xét chung về bài làm của HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay, con củng cố được những iến thức gì?
- GV nhận xét giờ học.
 _________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_cao.docx