Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 54 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 1
 Tuần 29
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động tập thể
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS biết được những việc cần làm để phòng tai nạn đuối nước.
 - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc phòng tránh tai nạn đuối nước.
 - Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn đáng tiếc do nước gây ra. Qua tiết học 
giáo dục HS biết cách thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn do nước gây 
ra. 
 II. Các hoạt động chủ yếu.
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Tuyên truyền về phòng tránh tai nạn đuối nước. (Lớp 5B)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi bài Tuyên truyền cách phòng - HS theo dõi 
tránh tai nạn đuối nước. - HS vỗ tay khi lớp 5B thể hiện xong 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn.
- Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
- Khen ngợi HS có câu trả lời hay
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ 2
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Toán
 PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu học sinh 
 - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000
 + Đặt tính theo cột dọc
 + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình 
huống: Nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm.
 - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã 
học.
 - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và 
cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
 - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán. 
 - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào 
thực tiễn.
 - HDHSKT tô và đọc số 9.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
 - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò 
chơi: Đố bạn Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng 
+ND chơi quản trò nêu ra phép tính để chơi.
học sinh nêu kết quả tương ứng:
424 + 113 806 + 73 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
203 + 621 104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên 
bảng: 3
2. Khám phá
GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn - Quan sát tranh, lắng nghe
dắt câu chuyện.
 Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt 
thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc 
có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
 GV cho học sinh đọc lời thoại của các 
nhân vật. - HS đọc lời thoại của các nhân vật
a) Giới thiệu phép cộng.
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình 
biểu diễn số như phần bài học trong 
SGK. - Theo dõi và tìm hiểu bài toán.
- Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ - HS phân tích bài toán.
nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt 
được tất cả bao nhiêu hạt thông?
GV hỏi: - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt 
- Bài toán cho biết gì? thông.
 - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu 
- Bài toán hỏi gì? hạt thông?
- Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229.
bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép 
tính?
- Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, 
chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố 
với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 
326 + 253.
b) Đi tìm kết quả. - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình 
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn vuông.
phép cộng và hỏi:
- Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, - Có tất cả 579 hình vuông.
mấy chục và mấy hình vuông?
- Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - 346 + 229 = 575.
thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm 
c) Đặt tính và thực hiện. bài ra giấy nháy.
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính 4
cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và 
tìm cách đặt tính cộng 346, 229.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu 
lại cách tính của mình, sau đó cho một 
số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính 
chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính 
HS cả lớp cùng theo dõi. theo.
 Trăm Chục đơn vị 346
 3 4 6 +229 
 + 2 2 9 
 5 7 5 - HS nêu
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
* Đặt tính.
- Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm 
dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho bài ra giấy nháp.
chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số 
hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột 
với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị 
thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết 
dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch 
ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, 
vừa viết phép tính). 
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: - Quan sát
 346 - HS nêu
+ 229 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1
 575 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số Vậy: 346 + 229 = 575.
3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết 
số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu 
+ ở giữa hai số về phía bên trái, viết 
dấu gạch ngang thay cho dấu =”
- YCHS nêu cách tính
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt 
tính. Sau đó thực hiện phép tính
H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt 
thông? 5
3. Luyện tập 
+GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
+GV trợ giúp HS hạn chế
+Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.
* Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
trước lớp Tính
- GV nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm vào bảng con
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. 247 639 524 845
- Nhận xét bài làm từng em. + 343 +142 + 18 + 106
- HDHSKT tô và đọc số 9. 590 781 542 951
* Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ 
trước lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu
- YCHS làm bài vào vở - 1 HS thực hiện
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - HS chia sẻ:
 427 607 729 246 
- Giáo viên chấm nhận xét chung. + 246 +143 + 32 + 44
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. 673 750 761 290
* Bài 3: 
- GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và 
+ Bài toán cho biết gì? làm bài.
+ Bài toán hỏi gì? - Kiểm tra chéo trong cặp.
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm 
nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính? đỏ
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm 
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. màu?
 - Học sinh nêu.
 - Học sinh làm bài:
 Bài giải
 Rô bốt vẽ được số chấm màu 
4. Vận dụng là:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều 709 + 289 = 998 (chấm màu)
gì? Đáp số: 998 chấm màu
 - Học sinh nhận xét. 6
 - HS lắng nghe.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Tiếng việt
 CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65 
tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật 
dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
 - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
 + Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, Có tinh thần hợp tác và 
kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
 + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu 
được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện).
 - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung 
quanh.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
 - Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ 
và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về 
những điều quan sát được trong tranh và trả - HS quan sát, thảo luận theo cặp 
lời câu hỏi Em nói lời đáp thế nào trong và chia sẻ.
những tình huống sau?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn 
tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật 
bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ nói gì? 
Nếu em được nhận quà sinh nhật em sẽ nói - 2-3 HS chia sẻ. 7
gì?..)
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong 
tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế 
nào? (GV gợi ý bằng những câu hỏi như: 
Cậu bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không - 2-3 HS chia sẻ.
may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật 
trong nhà, em sẽ nói gì?...)
- GV NX chung và dẫn dắt, giới thiệu bài 
mới : Cảm ơn anh hà mã - HS lắng nghe.
2. Khám phá 
Hoạt động 1: đọc bài “cảm ơn anh hà mã”
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt 
giọng, nhấn giọng đúng chỗ, đúng giọng của 
nhân vật: giọng của dê con thay đổi từ không - Cả lớp đọc thầm.
lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến nhẹ nhàng 
(lúc cuối); giọng cún nhẹ nhàng, lịch sự; 
giọng cô hươu lạnh lùng, giọng anh hà mã 
thay đổi tuỳ theo cách nói của dê hay của 
cún..
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HDHSKT tô và đọc chữ L
- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 1 kết hợp 
luyện đọc từ khó (hươu, làng, lối, ngoan, xin - HS đọc nối tiếp đoạn và luyện 
lỗi, lịch sự...) đọc từ khó.
- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 2 kết hợp 
luyện đọc câu khó : - HS đọc nối tiếp đoạn và luyện 
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào đọc câu
anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được 
không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng 
hối lỗi:
 - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai 
rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- GV y.c HS luyện đọc đoạn lần 3 kết hợp 8
giải nghĩa từ. - HS đọc và giải nghĩa từ.
* Luyện đọc theo nhóm
+ Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - HS thực hiện theo nhóm ba.
nhóm. 
+ YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý 
bạn đọc. - HS lần lượt đọc.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó 
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến 
bộ. - HS lắng nghe.
 TIẾT 2
Hoạt động 2: trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm 
hiểu bài đọc và trả lởi các câu hỏi. HS cùng 
nhau trao đổi và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi?
- GV mời 2 - 3 HS đại diện các nhóm trả - Hươu trả lời “Không biết” rồi 
lời. GV và HS cùng thống nhất câu trả lắc đầu, bỏ đi.
lời.GV khen ngợi nhóm TL tốt nhất.
Câu 2. Ý nào sau đây đúng với thái độ của 
hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
a. bực mình bỏ đi
b. bực mình nhưng đồng ý đưa qua sông
c. vui vẻ đồng ý đưa qua sông
- GV gọi 1 HS đọc to yêu cầu. - Các HS khác đọc thầm theo.
 - HS trao đổi.
 - GV cho HS trao đổi theo nhóm.
 + Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm - Đại diện các nhóm đưa ra đáp 
góp ý. án.
+ Cả nhóm lựa chọn các đáp án. GV và HS -HS lắng nghe.
nhận xét.
- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi và - Các HS khác đọc thầm theo.
tìm được đáp án đúng.
Câu 3. Vì sao dê con thấy xấu hổ? Đáp án gợi ý: Vì dê con nhận ra 
- Một HS đọc to yêu cầu. mình đã không nhớ lời cô dặn, đã 
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu cầu không nói năng lịch sự, lễ phép 
HS xem lại đoạn 3, thảo luận để tìm câu trả nên không được cô hươu và anh 9
lời. hà mã giúp.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS cùng 
thống nhấí câu trả lời. GV lưu ý, đây là câu 
hỏi mở, HS có thể có các cách nói khác nhau. - Các HS khác đọc thầm theo.
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện 
này?
- Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn 
HS làm việc cá nhân trước khi làm chung cả 
lớp:
+ Một HS đọc to câu hỏi. 
+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vĩ sao - HS nhận xét
cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê nhờ thì hà - HS lắng nghe
mã không muốn giúp? Khi muốn nhờ người - HS lắng nghe Gv đọc mẫu.
khác giúp thì chúng ta phải nổi như thế nào? - HS đọc bài trước lớp.
Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như 
thế nào?
- GV gọi HS nêu câu TL.
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp đọc thầm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện.
*Luyện đọc lại:
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài. - HS trình bày: đáp án (Chào anh 
- Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm hà mã, anh giúp bọn em qua 
theo. sôngđược không ạ?),
3. Luyện tập 
Hoạt động 3: luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu - HS đọc thầm .
đề nghị lịch sự.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu a) Muốn ai đó giúp, em cần phải 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm ra hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự
câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có trong b) Được ai đó giúp, em cần phải 
bài đọc. Ghi kết quả làm việc nhóm ra giấy nói lời cảm ơn.
nháp. - HS trả lời
- GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình bày kết 
quả. Các HS khác nhận xét. GV khuyến - HS lắng nghe
khích HS giải thích sự lựa chọn của mình. 
GV và HS thống nhất đáp án
- Tuyên dương, nhận xét. 10
Bài 2: Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới 
đây 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV NX và thống nhất câu TL:
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Vận dụng 
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, e rút ra được điều gì?
- GV nhận xét chung tiết học.
- Dặn: Chuẩn bị bài sau.
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025
 Tiếng việt
 VIẾT CHỮ HOA M (kiểu 2)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L
 II. Chuẩn bị
 - GV: Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
 - HS: SGK, Vở Tập viết; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy – học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát tập thể . - HS hát .
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
2. Khám phá 
* Hoạt động 1. Viết chữ hoa - HS quan sát. 11
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và - HS quan sát chữ viết hoa M và hỏi độ 
hướng dẫn HS: cao, độ rộng, các nét và quy trình viết 
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa M chữ viết hoa M.
và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy + Độ cao: 5 li.
trình viết chữ viết hoa M. + Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 là nét 
- Độ cao chữ M mấy ô li? móc hai đẩu trái đều lượn vào trong, 
- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ? nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết 
 hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và 
 cong trái nối liển nhau, tạo vòng xoắn 
 nhỏ phía trên.
 - HS quan sát và lắng nghe cách viết 
 chữ viết hoa M.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
* GV viết mẫu:
Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 
5, viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều 
lượn vào trong), dừng bút ở đường kẻ 
2. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên đoạn nét cong ở đường kẻ 5, 
viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở 
đưòng kẻ 1. Nét 3 từ điểm dừng bút của 
nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở đường 
kẻ 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển - HS luyện viết bảng con chữ hoa M.
hướng đẩu bút trở lại để viết tiếp nét 
cong trái, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS tự nhận xét và nhận xét bài của 
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con bạn 
chữ hoa M.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và - HS viết chữ viết hoa M (chữ cỡ vừa 
nhận xét bài của bạn và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
GV cho HS viết chữ viết hoa M (chữ 
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- HDHSKT tô và đọc chữ L. 
* Hoạt động 2. Viết ứng dụng “muốn - HS đọc câu ứng dụng “Muốn biết 
biết phải hỏi muốn giỏi phải học ” phải hỏi muốn giỏi phải học”.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Muốn - HS quan sát cách viết mẫu trên màn 
biết phải hỏi muốn giỏi phải học”. hình. 12
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu - HS lắng nghe
câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa 
M đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết 
thường: Nét 1 của chữ u tiếp liền với 
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa M.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng 
trong câu bằng khoảng cách viết chữ 
cái o. - Chữ cái hoa M, h, g cao 2,5 li.
- Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa 
M, h, g cao mấy li ? 
- Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ 
ngang.
- Chữ p cao 2 li, 1 li dưới đường kẻ - Các chữ còn lại cao 1 li.
ngang. - HS lắng nghe
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở 
các chữ cái: dấu sắc đặt trên các chữ ô 
(muốn), ê (biết); dấu hỏi đặt trên các 
chữ a (phải), chữ о (hỏi, giỏi); dấu 
nặng đặt dưới chữ о (học).
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm 
cuối câu: ngay sau chữ cái c trong tiếng 
học.
3. Thực hành -HS viết vào vở 
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ 
hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện 
viết. -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và 
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để 
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo -HS lắng nghe
cặp hoặc nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS. -HS trả lời
4. Vận dụng 
-Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa - HS lắng nghe 13
gì?
- Nêu cách viết chữ hoa M
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Tiếng Việt
 NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 4)
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh 
minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ 
câu chuyện.
 - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
 - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L.
 II. Chuẩn bị
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát tranh, trả lời
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe
2. Khám phá
* Hoạt động 1: nói về sự việc trong 
tranh.
- Gọi Một HS đọc to yêu cầu - Lớp đọc thầm.
- GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp
- GV cho HS quan sát tranh . - HS quan sát tranh.
- GV hỏi: Theo em, các bức tranh nói về - HS trả lời.
những nhân vật nhân vật nào?
+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?
+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu? 14
+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?
+Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ 
giúp đỡ?
-GV cho HS trình bày nội dung tranh -HS trình bày.
-GV cho HS nhận xét -HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt -HS lắng nghe
3. Thực hành 
Hoạt động 2.
Kể lại từng đoạn câu chuyện theo 
tranh? -HS trả lời.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo các -HS lắng nghe
bước:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn 
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại 
nội dung câu chuyện; tập kể từng đoạn 
và cả câu chuyện (không cần chính xác -HS hỏi, HS trả lời
từng câu chữ như trong bài đọc).
+ Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho -HS nhận xét, góp ý
nhau những điều chưa làm được,những 
điều các bạn làm tốt. -HS lắng nghe
+ Bước 3: Một số HS trình bày trước 
lớp.
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời: Câu -HS trả lời.(muốn được ngưòi khác giúp 
chuyện muốn nói vôi em điêu gì? đỡ, em phải hỏi hoặc để nghị một cách 
- HDHSKT tô và đọc chữ L lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ, em 
* Hoạt động 3: vận dụng “cùng người phải nói lời cảm ơn.)
thân trao đổi về cách chào hỏi thể 
hiện sự thân thiện và lịch sự”
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS cùng người thân - HS đọc yêu cầu đề bài.
trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự 
thân thiện và lịch sự.
- GV cho HS nêu cách chào hỏi thể hiện 
sự thân thiện và lịch sự. - HS thực hiện 
- GV cho HS viết
- GV cho HS đọc bài cá nhân - HS viết. 15
- GV cho HS nhận xét - HS đọc bài cá nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
4. Vận dụng - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội 
dung chính. - HS tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV cho HS nêu lại cách viết đúng chữ 
viết hoa M và câu ứng dụng. -HS nêu lại cách viết đúng chữ viết hoa 
- GV cho HS nói lại cách chào hỏi lịch M và câu ứng dụng.
sự và thân thiện.. - HS thực hiện.
- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp
 - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Buổi chiều
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Ôn tập các từ thuộc chủ điểm thiên nhiên. Tòm được các từ về các mùa trong 
năm.
 - Nói được câu nêu đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước..
 - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm
 - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
 - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, 
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp 
cũng như ở nhà.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 16
- Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài - HS cả lớp hát
Tập thể dục leo núi.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
Hoạt động 2. Thực hành:
Bài 1. Kể tên các tháng trong năm. Mỗi mùa 
xuân, hạ, thu, đông thường bắt đầu từ tháng - 1 HS đọc yêu cầu.
nào, kết thúc vào tháng nào? - HS làm bài cá nhân
- Gọi1 HS đọc yêu cầu - HS chữa bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - Các tháng trong năm là: tháng 
 một, tháng hai, tháng ba, tháng tư, 
- Yêu cầu học sinh nêu một câu về hoạt động tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, 
trong tranh. tháng tám, tháng chín, tháng 
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. mười, tháng mười một, tháng 
- HDHSKT tô và đọc chữ L. mười hai.
 - Mùa xuân: tháng một, tháng hai, 
 tháng ba
 - Mùa hạ: tháng tư, tháng năm, 
 tháng sáu
 - Mùa thu: tháng bảy, tháng tám, 
Bài 2: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc phù hợp với tháng chín
mỗi ô hoa và con vật: - Mùa đông: tháng mười, tháng 
 mười một, tháng mười hai
 1 em đọc yêu cầu bài
 - Các cặp quan sát và đổi về đặc 
 điểm của các loài hoa.
 - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó 
 chia sẻ với bạn theo cặp.
 - Hoa huệ trăng tinh.
 - Hoa sen phớt hồng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo - Hoa cúc vàng tươi.
nhóm đôi. - Con sóc màu nâu
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Con bò nâu đỏ.
 - Con quạ đen bóng.
Hoạt động 3. Vận dụng: - HS báo cáo kết quả, lắng nghe, 
Câu 3: Đặt 2 câu có từ ngữ chỉ màu sắc của nhận xét bài bạn.
cây cối hoặc con vật. - HS xác định yêu cầu của bài. 17
 M: Con chim bói cá có bộ lông xanh biếc. - HS làm bài cá nhân
 - HS chia sẻ
 - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về đặc 
 điểm của các sự vật trong tranh.
 - Khi viết, cuối câu thì dùng dấu gì? - Học sinh thực hiện
 Hoạt động 3. Vận dụng: - Chia sẻ câu mình tìm được.
 - HS thi đua nhau nêu đặc điểm về các mùa 
 trong năm. - HS chia sẻ.
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ..................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để 
phòng tránh bệnh sỏi thận.
 - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu.
 - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết 
nước tiểu.
 - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài 
tiết nước tiểu.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
 - HS: SGK
 III. Các hoạt động dạy học 18
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
? Đã bao giờ em thấy bí tiểu hay đi tiểu 
nhiều lần chưa? + HSTL
? Em cảm thấy thế nào khi bị như vậy?
GV giới thiệu vào bài. + HSTL
* Hoạt động 1: Hoạt động khám phá.
+ YC hs quan sát hình trong SGK và TLN 
trả lời các câu hỏi:
? Hình vẽ gì? Các bạn nhỏ trong hình + HS quan sát và thảo luận
đang làm gì? Những việc đó có giúp 
chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước 
tiểu không?
Nhóm 1 thảo luận hình 1
Nhóm 2 thảo luận hình 2 
Nhóm 3 thảo luận hình 3
Nhóm 4 thảo luận hình 4
+ Mời các nhóm trình bày
+ Các nhóm nx, bổ sung
? Tắm gội sạch sẽ bằng nước sạch và xà + Các nhóm chia sẻ trước lớp
phòng hàng ngày có tác dụng gì? + Các nhóm nhận xét, bổ sung
? Tại sao ăn mặn lại không tốt cho sức 
khỏe? + HSTL
? Tại sao phải uống đủ nước mỗi ngày?
? Tại sao nhịn tiểu sẽ ảnh hưởng đến + HSTL
thận?
- HDHSKT tô và đọc chữ L. + HSTL
GVKL: chúng ta cần tắm rửa hàng ngày + HSTL
bằng nước sạch và xà phòng, không được 
ăn mặn. Cần phải uống đủ nước mỗi ngày + HS nghe
và không được nhịn tiểu để bảo vệ cơ 
quan bài tiết nước tiểu.
*Hoạt động 2: Hoạt động thực hành.
+ GV chia nhóm và phát phiếu điều tra 
thói quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết 
nước tiểu.
+ GV HDHS đọc thông tin trong SGK và +HS điền phiếu
điền vào phiếu điều tra.
+ GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
? Bao nhiêu bạn uống đủ nước? 19
 ? Bao nhiêu bạn có thói quen ăn mặn, 
 nhịn tiểu và thay đồ lót hàng ngày? + HS trình bày
 GV tổng hợp và kết luận: để chăm +HSTL
 sóc,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu thì + HSTL
 chúng ta cần phải uống đủ nước, vệ sinh 
 và thay đồ lót hàng ngày. Không nên ăn +HS nghe
 quá mặn và nhịn tiểu vì điều đó có hại 
 cho sức khỏe và cơ quan bài tiết nước 
 tiểu.
 2. Vận dụng
 ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ, 
 chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu?
 + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài hôm 
 sau. +HSTL
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có)
 ..
 Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025
 Tiếng việt
 TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (TIẾT 1+2)
 1. Yêu cầu cần đạt 
 - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch 
sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét 
trong đời sống.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ 
chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động.
 - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn 
bè, người thân.
 - HDHSKT tô và đọc chữ L.
 II. Chuẩn bị 
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học 20
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1 
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ trong 
trong SHS, GV khuyến khích HS kết SHS, và hướng dẫn HS thảo luận dựa 
nối với những trải nghiệm trong cuộc vào các gợi ý.
sống, kể lại được một tình huống trong 
đỏ HS phải xa người thân, không thể 
trao đổi trực tiếp.
- GV có thể đặt ra các câu hỏi gợi ý - Một số HS trả lời theo hiểu biết của cá 
như: Người thân của em là ai?; Em xa nhân.
người ấy khi nào?; Khi xa người ấy, em 
có cảm xúc gì?; Làm thế nào để em có 
thể ỉiên lạc với người ấy?;...
- GV gợi ý HS nêu về những phương - HS trả lời:Thư, điện thoại, 
tiện liên lạc được sử dụng phổ biến 
trong đời sống, tác dụng của chúng đối 
với cuộc sống con người.
-GV chốt nội dung. - HS lắng nghe 
* Hoạt động 1: đọc bài “từ chú bồ 
câu đến in-tơ-nét”
- GV đọc mẫu toàn VB. 
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý -HS lắng nghe.
nhấn mạnh vào những từ chứa đựng 
những thông tin quan trọng nhất của 
VB như trao đổi thông tin, bổ câu, chai 
thuỷ tinh, gọi điện, in-tơ-nét. 
+ Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ -HS lắng nghe
- GV cho HS đọc thầm VB trong khi - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV 
nghe GV đọc mẫu. đọc mẫu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những cầu dài bằng cách 
cầu dài bằng cách ngắt câu thành ngắt câu thành những cụm từ.
những cụm từ. Nhờ cổ in-tơ-nét,/ bạn 
cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói 
chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở 
cách nhau/ rất xa.; - HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ 
- GV cho HS giải thích nghĩa của một trong VB

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_cao.docx