Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 3 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát bài: Nào ai ngoan ai xinh HS thực hiện ai tươi - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Các bức tranh thể hiện điều gì? + Em có thích mình giống như các bạn trong tranh không? + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh: Em thấy tranh vẽ gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và - HS đọc nối tiếp đoạn. dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. + Đoạn 2: Phần còn lại - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt đọc. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh không? C2: + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm. C3: + Trước sự thay đổi của voi em, voi anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và rất thế này? Xấu lắm!” - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: HS trả lời theo suy nghĩ của * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. mình. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - 2-3 HS đọc. đọc. 3. Củng cố, dặn dò: Hướng dẫn học sinh về nhà đọc - Hôm nay em học bài gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh, bổ sung __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: EM CÓ XINH KHÔNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. quả thảo luận. + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em của các nhóm. có sừng và râu. - GV có thể hỏi thêm: - HS chia sẻ cùng các bạn. + Các nhân vật trong tranh là ai? - HS trả lời. + Voi em hỏi anh điều gì? + Là voi anh, voi em, hươu, dê. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Em có xinh không? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. * Hoạt động 3: Vận dụng: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? + Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS đọc bài. minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi - HS lắng nghe, nhận xét. em. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi - HS lắng nghe. anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện. sau khi nghe em kể chuyện. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Về nhà kể chuyện cho người thân nghe - Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe. __________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề nghiệp của người lớn mà em biết. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - HS chia sẻ. *Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: ? Ông bà ( bố,mẹ, ) làm công việc -HS thảo luận nhóm 2. hay nghề nghiệp gì? ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? (GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra) - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc -HS lên chia sẻ. nghề nghiệp khác. - YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: - HS quan sát tranh và thảo luận theo ? Người trong tranh làm công việc nhóm 4. hoặc nghề nghiệp gì? +H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân. ? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở +H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón. + H5: Nông dân +H7: Người bán hàng. đâu? ? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Đại điện 3 nhóm HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề nghiệp riêng. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học -HS làm việc cá nhân. tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình vừa thảo luận) ? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.: ? Nơi làm việc: ? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập không? ? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS lên trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. *GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc song cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. 2.3. Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. -GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả -HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu. lời câu hỏi: ? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác mà em biết. -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS đại diện nhóm lên chia sẻ.. - Nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của người thân. -GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân -HS làm việc cá nhân. để nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý: + Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của người mình muốn nói đến + Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp, ) + Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp đó? -Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -HS lên chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp oặc công việc mà em biết. - GV nhận xét tiết học. __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS khởi động 1 bài nhảy HS thực hiện 2. Luyện tập Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm a) 6 chục + 4 chục = 10 chục trong SGK 60 + 50 = 100 - YC HS nêu cách tính nhẩm 7 chục + 3 chục = 10 chục - Nhận xét, tuyên dương HS. 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 Bài 2: b) Làm tương tự phần a - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS nêu cách đặt tính và cách - HS thực hiện thực hiện phép tính? - YC HS thực hiện vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS cách làm bài: Tính kết quả - HS làm bài theo cặp từng phép thính rồi nêu hai phép tính - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết cùng kết quả. quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60 - Nhận xét, đánh giá bài HS. – 30; 40 + 20 và 20 + 40. *Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này. Bài 4: - Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS chia sẻ: - HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - YC HS thực hiện tính nhẩm - 1-2 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện: - Bài toán cho biết gì? Bài giải - Bài yêu cầu làm gì? Số hành khách trên thuyền có tất cả là: - YC HS làm vở 12 + 3 = 15 hành khách - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 15 hành khách 3. Vận dụng HS làm bài tâp 2, 3,4 SGK - Hướng dẫn học ở nhà. _________________________________________ Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài - 3 HS đọc nối tiếp. hát Những em bé ngoan - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Kiểm tra - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau - HS chia sẻ ý kiến. đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS theo dõi trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HS đọc nối tiếp. - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm ba. HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số - HS theo dõi từ: tự tin, giao tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.27. C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ thời hoàn thiện bài 1 tromg điều gì mình thích. VBTTV/tr.13. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp cách trả lời đầy đủ câu. mà nói thì sao khó thế C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. C4: HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn lớp. bản đọc. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. HS luyện đọc thành thạo bài - Hướng dẫn HS về nhà đọc __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MỘT GIỜ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - HS luyện viết bảng con. hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.14. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số - Viết đúng cách đặt tính - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Tơi lớp tới trường 2. Khám phá - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả. Vì sao đúng? Vì sao sai? - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40 - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vở - Các TH nào có thể tính nhẩm được? - Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải. - 2-3 HS đọc. - HD giúp đỡ HS lúng túng - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết Bài 3: quả: - Gọi HS đọc YC bài. Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8; - Bài yêu cầu làm gì? 90 – 50; 70 – 30 - HDHS: Tính kết quả của từng phép Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 + tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả 20; 30 + 40; 86 - 6 lời từng câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2-3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc? - HS thực hiện theo hướng dẫn và chia - HDHS tính nhẩm theo từng cột để sẻ kết quả tìm chữ số thích hợp. - HD mẫu câu a) + Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8 -1-2 HS đọc + Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số - HS chia sẻ. phải tìm là 4 - 2-3 HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài gải Bài 5: Số con bò nhà bác Bình có là: - Gọi HS đọc YC bài. 28 – 12 = 16 (con) - Bài toán cho biết gì? Đáp số: 16 con bò - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm bài vào vở - GV chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Đọc thuộc bảng cộng, trừ __________________________________________ Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán ÔN TẬP PHÉP CÔNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VỊ 100 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động 2. Khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS a) Tính kết quả của từng phép tính, a) Những phép tính có cùng kết quả là tìm những phép tính có cùng kết quả 5 + 90 và 98 - 3 b) Tính kết quả của từng phép tính, so b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS trả lời - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào tính nhẩm. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục bằng 2 chục? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. Vậy số phải tìm là 10 a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 - YC HS làm bài và nêu cách làm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS chia sẻ: - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 phải. b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - YC HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - Bài toán cho biết gì? Số ghế trống trong rạp xiếc là: - Bài toán hỏi gì? 96 – 62 = 34 (ghế) - YC HS làm vào vở Đáp số: 34 ghế - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2-3 HS đọc. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - HDHS quan sát, nhận xét: + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả hình tròn bằng số ở trong hình tam Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong giác. hình tam giác thứ ba là 59 - YC HS thực hiện hình còn lại - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV đưa thêm 1 vài bài tương tự MRKT cho HS. __________________________________________ Tiếng Việt LTVC: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm. - Ghép các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm; đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu miêu tả người, tả vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo bài hát. bài hát: Chú thỏ con - Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời. + Những từ ngừ nào dưới đây chỉ đặc điểm? - 3-4 HS nêu: mượt mà, bầu bĩnh, sáng, - YC HS làm bài vào VBT/ tr.14. cao, đen láy. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Ghép các từ ngữ ở bài 1 tạo thành câu chỉ đặc điểm. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - 3-4 HS đọc. thành câu chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời: - YC làm vào VBT tr.14. VD: quạt máy - làm mát; chổi - quét - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà; mắc áo - treo quần áo; nồi - nấu * Hoạt động 2: Đặt một câu nêu đặc thức ăn; ghế - ngồi;... điểm ngoại hình của một bạn trong lớp. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm bài. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. 3. Vận dụng - HS đặt câu (Bé Hà có đôi mắt đen láy). - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT VIỆC THƯỜNG LÀM ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Học sinh quan sát tranh nói về hoạt động của bạn nhỏ trong mỗi tranh. - Viết 3 - 4 câu về việc em làm em thường làm trước khi đi học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân. - Biết tự giác vệ sinh cá nhân và chuẩn bị đồ dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát: Tập thể dục buổi - HS hát và vận động theo bài hát sáng. ? Nêu tác dụng của việc tập thể dục - HS chia sẻ buổi sáng? - Nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nói về các hoạt động của bạn nhỏ trong tranh. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan sát từng tranh theo câu hỏi gợi ý trong SHS. * Tranh 1: - GV lưu ý HS đoán xem thời gian thực hiện các hoạt động đó vào lúc nào. Tranh 1 - Làm việc nhóm 2: - GV và cả lớp nhận xét. + Từng em quan sát tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Nhóm trưởng nêu từng câu hỏi và mời - GV gọi HS lên thực hiện. các bạn trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Cả nhóm nhận xét. *Tranh 2: Cách triển khai tương tự. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo + Bạn nhỏ đang làm gì? luận trước lớp. + Bạn nhỏ làm việc đó vào lúc nào? + Theo em, việc làm đó cho thấy bạn - HS chia sẻ theo cặp. nhỏ là người thế nào? - GV triển khai tương tự với tranh 3 và - 2-3 cặp thực hiện. 4. - GV nhận xét, tuyên dương HS của các nhóm hoạt động tích cực. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết. nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.15. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, - HS tìm đọc bài thơ, câu chuyện về trẻ câu chuyện. em làm việc nhà - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, - HS chia sẻ theo nhóm 4 câu chuyện, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng (2 tiết ghép thành 1 tiết) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - Về nhà tìm đọc 1 câu chuyện thiếu nhi - Hướng dẫn các em đọc mở rộng ______________________________________ Thứ 5 ngày 30 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 7: CÂY XẤU HỔ I. YÊU CẦU CẦN ĐAT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự việc và diễn biến trong chuyện. - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đọc lại một đoạn trong bài Một giờ học - Hs thực hiện yc và nêu nội dung của đoạn đó. - Gọi Hs nhận xét - Cho HS quan sát tranh: - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em biết gì về loài cây trong tranh ? - 2-3 HS chia sẻ. + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, - Hs nêu thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết đã khép lại học hôn nay chúng mình sẽ làm quen với một loài cây mang tên Cây xấu hổ vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ thật - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, xuýt xoa - 2-3 HS luyện đọc. + Con hiểu thế nào là lạt xạt? + Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát ra - Là tiếng va chạm của lá khô cùng lúc gọi là gì? - xôn xao + Thế nào là xuýt xoa? - Cách thể hiện cảm xúc(thường là + Con biết gì về cây thanh mai? khen, đôi khi là tiếc) qua lời nói. - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có một như quả dâu. con chim xanh biếc, / toàn thân lóng lánh - 2-3 HS đọc. như tự toả sáng / không biết từ đâu bay tới.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo cặp - HS thực hiện theo cặp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.32 - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã làm gì? - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co + Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện rúm mình lại gì? - Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện một con chim xanh biếc toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay + Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? tới rồi vội bay đi ngay. - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con + Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất chim xanh rất đẹp. mong con chim xanh quay trở lại? - Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. 3. Vân dụng Hướng dẫn HS về nhà đọc - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiếng Việt CHỮ HOA C I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Ccỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Đây là mẫu chữ hoa C 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa C gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa C - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ C sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. C và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được số liền trước, số liền sau, số hạng, tổng. Sắp xếp được bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 - Giải và trình bày được bài giải bài toán có lời văn *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lục giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trò chơi Ai nhanh ai đúng HS tìm số liền trước, liền sau của số 2. Khám phá 43, 89, 55. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài dựa vào thứ tự của - HS thực hiện lần lượt các YC. các số trên tia số a) 18, 20, 21, 23 - Nhận xét, tuyên dương HS. b) 42, 44, 46, 47, 49 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS phân tích số thành tổng của a) 56 = 50 + 6; 95 = 90 + 5; số chục và số đơn vị 84 = 80 + 4; 72 = 70 + 2 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. b) 34 = 30 + 4; 55 = 50 + 5; - Nhận xét, tuyên dương. 68 = 60 + 8; 89 = 80 + 9
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_cao.docx