Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 30 Thứ tư, ngày 4 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng đoạn và cả bài:” Chuyện quả bầu” đọc đúng từ khó va kết hợp trả lời câu hỏi. - Nắm được từ ngữ về truyền thống đất nước. - Viết được đoạn văn ngắn kể về một đồ dùng làm bằng tre hoặc gỗ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng điền dấu câu. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV: Bài, máy tính. - HS: vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : - HS hát bài hát. Đất nước tươi đẹp và vận động theo bài hát . - GV giới thiệu vào bài. 2. Thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc Đọc bài : Chuyện quả bầu. - GV đọc hỏi bài chuyện quả bầu có máy nhân vật?” - Gọi HS đọc - HS chia đoạn. HS đọc nhóm 3. - Gọi dại diện thi đọc trước lớp. - Gọi cả lớp nhận xét. Hoạt động 2: HĐ cá nhân. Bài 1. Gạch dưới tên những món ăn có trong đoạn sau: Bạn Hương góp mứt dừa làm cùng bà ngoại. Mỗi bạn một món, đủthứ. Đãcó bánh da lợn ướt, lại có bánh lỗ tai heo khô cong, giòn rụm. Đã có hạt dưanhỏbằng móng ngón tay út sơn son, lại có bánh phồng khoai to, tròn vo. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Hoạt động 3. Làm việc cá nhân. Bài 2.Viết tiếp để hoàn thành câu giới thiệu: a. Phở gà là .b. Bến Tre là c. Bánh bột lọc là - HS đọc yêu cầu bài. - Tự làm vào vở - Chia sẻ rước lớp. Bài 3. Giới thiệu một đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc gỗ.. - HS nêu yêu cầu. a. Em muốn giới thiệu về đồ vật gì ? b. Đồ vật đó có đặc điểm gì nỏi bật (về hình dạng, kích thước, màu sắc,.. c. Đồ vật đó được dùng để làm gì ? d. Em có nhận xét gì về đồ vật đó ? - HS đọc trao đổi nhóm đôi. - Tự làm vào vở. - Đọc bài cá nhân co cả lớp nghe. - GV hướng dẫn HS giới thiệu đồ vật yêu thích bằng cách trả lời câu hỏi sau: . - GV nhận xét, đánh giá. - HS viết đoạn văn. - HS chia sẻ đoạn văn. 3.Vận dụng - HS tự nêu câu giớ thiệ trước lớp. - Về nhà các em luyện viét và đọc bài trong sách tùy em chọn. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - HS nắm được giải bài toán có lời văn và thực hiện được phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000, phép nhân, phép chia. - HS biết được cách giải toán có lời văn bằng phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động : TC trò chơi trò đố nhau bạn nêu phép tính, bạn kia nêu kết quả của phép tính. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và o bài 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính như thế nào? 236 + 454 500 + 500 587 - 93 675 - 441 .................. ..................... ..................... ................... .................. ..................... ..................... ................... .................. ..................... ..................... ................... Bài 2. Tính - HS nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? Tính theo mấy bước? 55 cm + 45 cm : 5 = 2 túi x 3 + 68 túi = = = 99 cm – 20 cm : 2 = . 20kg : 5 + 99kg = . = = Bài 3. Trong phòng họp có 9 lọ hoa hồng, mỗi lọ hoa hồng đều có 5 bông. Biết trong số đó có 18 bông màu đỏ, còn lại là màu vàng. Hỏi có bao nhiêu bông hoa hồng màu vàng? - HS nêu bài toán, yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Làm phép tính gì? - Học sinh tự giải Bài 4: Đám ruộng bác An thu hoạch được 235kg thóc và 89 kg nếp. Hỏi đám ruộng nhà bán An thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki lô-gam? - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu yêu cầu - Y cầu cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Chữa bài Đám ruộng nhà bác An thu hoạch đươc tất cả số kg là 235 + 89 = 324(kg) Đáp số: 324kg. Bài 5: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Một con chó cân nặng 36kg, con ngựa nặng hơn con có 376kg. Hỏi con ngựa cân nặng bao nhiêu ki -lô-gam? - HS đọc bài toán - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - Yêu cầu chia sẻ - Giáo viên, chốt lại đáp án. Bài 6: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Vườn nhà bác Đào thu hoạch được 659 quả cam và bưởi, trong đó có 387 quả cam. Hỏi vườn nhà bác Đào thu hoạch được bao nhiêu quả bưởi? - HS nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu hs chia sẻ kết quả. Nhận xét. 3.Vận dụng: - Em vừa học bài toán gì? em biết thêm điều gì? - HS nêu bảng nhân, chia 5 và 2 390 + 47= 741 +245= 389 +60= - GV chốt lại phép cộng có nhớ ở hang chục, hàng đơn vị. - Về nhà vận dụng thêm các phép cộng có nhớ cách đặt tính, thực hiện thành thạo hơn.. _______________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực chung: - Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Cả lớp khởi động thể dục 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ thể. - GV cho HS nói về một cơ quan cơ thể đã học: + Tên gọi? Bộ phận? + Chức năng? - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể. - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về cách chăm sóc, bảo vệ: + Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động. + Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp. + Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS thảo luận. + Cơ quan vận động: tập thể dục, vận động đúng tư thế, ăn uống khoa học, không làm việc quá sức, + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ sinh thường xuyên; súc miệng nước muối, + Cơ quan bài tiết nước tiểu: không được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn chế đồ cay nóng - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2.2. Vận dụng: *Hoạt động 1: Nhịp thở trước và sau khi vận động. - GV vừa thao tác vừa YC HS thực hiện: + Đặt tay lên ngực trái, theo dõi nhịp thở trong một phút. + Chạy tại chỗ trong một phút. + Nói cho bạn nghe sự thay đổi nhịp tim trước và sau khi vận động. - Gọi HS chia sẻ: + Nhịp thở thay đổi như thế nào trước sau khi vận động? + Để thực hiện hoạt động đó, cần sự tham gia của các cơ quan nào? - GV nhận xét, khen ngợi. 3. Vận dụng - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. _________________________________________ Buổi chiều Phụ đạo toán (2 tiết) LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố kiền thức về phép công, phép trừ( có nhớ) trong phạm vi 1000 và so sánh các số. - Cũng cố về tính chu vi hình tứ giác. 2. Năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Thông qua hoạt động giao tiếp HS tự tin trả lời câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập, máy tính, màn chiếu - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp vận động bài: Em là HS lớp2 chăm ngoan. 2. Luyện tập: Gv tổ chức cho HS làm việc cá nhân Bài 1: Viết các số thích hợp vào chỗ trống. 216; 217; 218; ..........; ..............; 310; 320; 330; ..........; ...............; Bài 2: Điền dấu , = vào chỗ chấm thích hợp. 249 .... 549 536 .... 536 410.... 401 200 + 655 ..... 955 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1m = .........dm 519cm = .m ....cm 2m 6 dm = ..dm 14m - 8m = ..........m Bài 4: Đặt tính rồi tính: 864 + 59 612 – 25 536 + 248 871 – 356 Bài 5: Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ: Tính chu vi của hình tứ giác ABCD. Bài 6: Đội Một trồng được 350 cây, đội Hai trồng được ít hơn đội Một 141 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây? Bài 7: Đường từ nhà Hà đến cổng trường dài 350m, đường từ nhà Bình đến cổng trường dài hơn từ nhà Hà đến trường 600m. Hỏi đường từ nhà Bình đến cổng trường dài bao nhiêu mét? Bài 8. Mỗi tuần lễ em đi học 5 ngày, còn lại là ngày nghỉ. Hỏi trong 8 tuần lễ: a) Em đi học bao nhiêu ngày? b) Em nghỉ học bao nhiêu ngày? Bài 9: Tìm các số có hai chữ số mà tổng các chữ số là 13, tích là 40 - GV chấm, chữa bài - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng: - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. _____________________________________ Phụ đạoTiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Củng cố cho HS biết sử dụng các loại dấu câu đã học. - Cũng cố vốn từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. 2. Phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Cùng hát và múa phụ hoạ bài: Hoa lá mùa xuân - GV dẫn dắt – giới thiệu bài 2. Luyện tập: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân. Câu 1. Điền a. s hoặc x: ấm sét nhận ét .uất cơm .ách túi b) ng hay ngh: con an. Suy .. ĩ lắng e .Câu 2. Tìm các tiếng: Bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau : - Em trai của bố : .. - Nơi em đến học hằng ngày : Câu 3. Viết câu nêu đặc điểm để nói về: a. Cái cặp sách: b. Cái bàn chải đánh răng: c. Cái cốc nước: Câu 4: Câu “Con chim xanh biếc, toàn thân óng ánh.” Được viết theo mẫu câu nào? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 5: Câu được viết theo mẫu “Câu nêu đặc điểm ” là: A, Đó là một gương mặt đang mỉm cười rất tươi. B, Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu lên. C, Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé. 4) Tìm kiểu câu giới thiệu trong các câu sau:( khoanh những đáp án đúng) a) Cô và mẹ là hai cô giáo. Trường của cháu đây là trường mầm non. b) Chị là con gái miền xuôi. c) Chị lên chăn bò sữa ở Sa Pa 5.)Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp. - Đặc điểm về tính cách : - Đặc điểm về màu sắc : - Đặc điểm về hình dáng, kích thức : - HS làm bài, GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng. - GV chấm, chữa bài - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học _________________________________________________ Thứ 5 ngày 5 tháng 5 năm 2022 Tiếng việt LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng đoạn và viết đoạn bài :” Khám phá đáy biển ở Trường Sa” đọc đúng từ khó va kết hợp trả lời câu hỏi. - Nắm được từ ngữ về Chủ điểm : Con người Việt Nạm, Việt Nam quê hương em - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng điền dấu câu. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV: Bài, máy tính. - HS: vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học. 1. Khởi động. Cả lớp hát và vận động bài hát: 2. Luyện tập thực hành 1. Xếp các từ sau vào chỗ trống trong bảng cho thích hợp: cá chép, cua, cá hồi, tôm, cá thu, ốc, cá quả, cá trắm, cá mập, ao hồ, rùa, cá heo, biển, bãi cát, cá rô- Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Cá nước ngọt . .. Cá nước mặn . .. Con vật sống dưới nước, không là cá 2. Điền r/d/gi vào chỗ chấm: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. - Rút ..ây động rừng. - Dây mơ .ễ má. - ..ấy trắng mực đen. - ..eo gió gặt bão. - ..ương đông kích tây. - ..ãi nắng ..ầm mưa. 3. Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm Bác Hồ trong các từ ngữ dưới đây : công nhân, nông dân, bộ đội, nhà sàn, ao cá, chòm râu, mái tóc bạc, vầng trán cao, đôi mắt sáng, đôi dép cao su, nhà máy, bệnh viện, trường học, cây vú sữa, quần áo ka-ki, đơn sơ, giản dị, đạm bạc, hiền hậu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 4. Điền vào chỗ trống r, d hay gi? Bác ơi .......ù cách núi non Mà hình Bác vẫn trong lòng không xa ......ặc kia muốn cắt sơn hà Mà miền Nam vẫn hướng ......a Bác Hồ, Hướng về sắc đỏ ngọn cờ Về ngày Nam Bắc cõi bờ liền nhau. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 5. Đặt dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] Hồi cách mạng mới thành công[ ]Bác Hồ rất thích thú mỗi khi nghe tiếng trống ếch rộn ràng[ ]nhìn những bước đi cố tỏ ra vẻ oai nghiêm nhưng vẫn đầy nét trẻ thơ của các em[ ] Có những lúc từ buồng làm việc trên tầng cao ở Bắc Bộ phủ Bác phải đứng nhìn qua vai người khác để các cháu không thấy Bác và Bác được tự do ngắm nhìn các cháu trong những ngày vui đó[ ]các em thường mặc đồng phục quần xanh [ ] sơ mi trắng đầu đội mũ ca lô[ ]Bác đứng nhìn các cháu rất lâu rất lâu[ ] - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. 6. Viết câu: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu yêu cầu làm gì? - Cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. a. Thể hiện tình cảm, sự biết ơn của thiếu nhi Việt Nam đối với Bác Hồ: b. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Việt Nam: ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt. - HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - HS biết được cách giải toán có lời văn bằng phép cộng có nhớ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. Chuẩn bị - GV bài, máy tính. - HS vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: Hát vận động bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. Làm bảng con Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp 539 + 2474; 556 + 307; 496 + 3487 - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - Nhận xét bài làm từng em. Bài 2. Đặt tính rồi tính. 423 +268 365 +284 879 –264 787 –467 ..................... ..................... ..................... ................. ..................... ..................... ..................... ................. ..................... ..................... ..................... ................. - HS nêu yêu cầu - Y cầu cả lớp làm vào vở. - Chia sẻ bài làm. Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Dưới ao có 246 con vịt và ngỗng. Trong đó có 87con ngỗng. Hỏi dưới ao có bao nhiêu con vit? - HS đọc bài toán - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - Yêu cầu chia sẻ - Giáo viên, chốt lại đáp án. Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp Gia đình nhà mai tháng thứ nhất ăn hết 359kg gạo, tháng thứ hai ăn ít hơn 98kh gạo. Hỏi tháng thứ hai nhà Mai ăn hết bao nhiêu ki -lô-gam gạo? - GV nêu yêu cầu của bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu hs chia sẻ kết quả.Nhận xét. Bài 5. Vườn cam có 246 cây. Vườn đào có nhiều hơn vườn cam 107 cây. Hỏi vườn đào cóbao nhiêucây? Bài 6. Đàn vịt có 857con.Đàn gà có ít hơn 234con.Hỏi đàn gà có bao nhiêu con? Bài 7. HS làm việc cá nhân- chia sẻ trước lớp. 6 x 2 + 475 =............ 7 x 5 +368 =.......... = = - Bài này mấy phép tính? Làm mấy bước? - Cả lớp làm vào vở. - HS chia sẻ bài làm. 3.Vận dụng: - Em vừa học được bài toán gì dạng? em biết thêm điều gì về phép tính? GV nêu phép tính cho cả lớp tính kết quả. 439 - 54; 657 - 495; 749 - 67 - GV chốt lại phép cộng có nhớ. - Về nhà vận dụng thêm các phép cộng có nhớ cách đặt tính, thực hiện thành thạo hơn.. ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lưc: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phẩm chất: - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài cần luyện đọc. - HS: SGK, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc lại các bài đã học. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Nêu tên các bài đọc trong chủ điểm: Con Người Việt Nam; Việt Nam Quê Hương Em + HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài tập đọc đã học. Mai An Tiêm, Thư gửi bố ngoài đảo, Bóp nát quả cam, Chiếc rễ đa tròn, Đất nước chúng mình, Trên các miền đất nước. + HS bốc 1 phiếu thăm để biết bài đọc của nhóm mình. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. Nhóm trưởng ghi lại kết quả luyện đọc của nhóm. - Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm mình cho GV. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của mình. GV chú ý những em đọc còn non để giúp đỡ em đọc đúng + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết quả. - GV nhận xét- tuyên dương. * Hoạt động 2: Trao đổi về các bài đọc - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc? - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_cao.docx