Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

docx 31 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
 Tuần 31
 Thứ 2 ngày 26 tháng 4 năm 2021
 Hoạt động tập thể
 CHỦ ĐIỂM: CHÚNG EM HÁT VỀ HÒA BÌNH HỮU NGHỊ
 I. Mục tiêu: HS hát được bài hát Trái đất này và biết được chim bồ câu 
trắng là tượng trưng cho hòa bình, thể hiện được tình yêu hòa bình.
 II. Quy mô hoạt động:
 - Tổ chức theo quy mô lớp.
 III. Tài liệu phương tiên:
 - Ti vi.
 IV. Các bước tiến hành
 Bước 1: Khởi động
 - GV mở tivi cho HS nghe hát bài: Trái đất này là của chúng mình.
 - HS lắng nghe
 Bước 2: Hát bài Trái đất này là của chúng mình
 - GV tổ chức cho HS hát bài hát: Trái đất này là của chúng mình của nhạc 
sĩ Trương Quang Lục; cánh én tuổi thơ của nhạc sĩ Phạm Tuyên.
 - Giới thiệu ý nghĩa của bài hát: Mọi người trên toàn thế giới là bạn bè, 
anh em trong một mái nhà chung là trái đất. Chúng ta cần thương yêu, giúp đỡ 
lẫn nhau để có một cuộc sống tốt đẹp, hòa bình.
 Bước 2: Thực hành
 - HS nói lên ước mơ của mình.
 - GV hướng dẫn học sinh .
 - Cả lớp cùng lắng nghe .
 Bước 4: Nhận xét tiết học
 ______________________________
 Tập đọc
 CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật 
trong bài.
 - Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. ( trả 
lời được các CH 1,2, 3, 4 ) 
 - Đọc đúng từ: thường lệ, ngoằn ngoèo, tần ngần, cuốn. - Đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: thường lệ, tần ngần, chú cần vụ, thắc mắc,... 
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ 
và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và 
sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ;
 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh biết việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm 
gương sáng về việc nâng niu, giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp 
phần phục vụ cuộc sống của mọi người. Các em biết yêu thiên nhiên và có ý 
thức bảo vệ môi trường. 
 II. Đồ dùng dạy học
 Giáo viên: Ti vi
 Học sinh: Sách giáo khoa
 III. Các hoạt động dạy học
 TIẾT 1
 1. Khởi động
 Cả lớp hát bài: Bác Hồ người cho em tất cả 
 Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng.
 2. Khám phá- Thực hành
 HĐ1: Đọc đúng.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - Đọc nối tiếp câu.
 - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó.
 - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Sau khi đọc bài HS nêu cách đọc: 
 - Giọng người kể chậm rãi. 
 - Giọng Bác ôn tồn. 
 - Giọng chú cần vụ ngạc nhiên., 
 - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: thường lệ, ngoằn ngoèo, tần ngần, 
cuốn.
 - Đọc nối tiếp câu, hs đọc theo dãy bàn
 - Cho hs chia thành các đọan.
 - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: thường lệ, tần ngần, chú cần 
vụ, thắc mắc,... 
 - Cho hs đọc ngắt giọng câu: Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ 
đa nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
 - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm
 - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3)
 TIẾT 2
 HĐ2: Đọc hiểu.
 - Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì?
 - Bác bảo chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
 - Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng như thế nào?
 - Các bạn nhỏ thích chơi trò chơi gì bên cây đa?
 - Từ câu chuyện:
 a, Nói một câu về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi.
 b, Nói một câu về tình cảm, thái độ của Bác Hồ đối với mỗi vật xung 
quanh.
 GV: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật. Một chiếc 
rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng uốn trồng lại cho rễ mọc thành cây. Trồng cái rễ 
cây, Bác cũng nghĩ cách trồng thế nào cho cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho 
các cháu thiếu nhi.
 3. Thực hành - luyện tập
 - Đọc phân vai ( mỗi nhóm 3 em) tự phân vai ( người dẫn chuyện, Bác 
Hồ, chú cần vụ)
 - Thi đọc truyện
 4.Vận dụng
 -Về nhà tìm đọc thêm nhiều câu chuyện nói lên tình yêu thương của Bác 
đối với thiếu nhi.
 - Nhận xét giờ học.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách làm tính cộng( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000, cộng 
có nhớ trong phạm vi 100.
 - Biết giải bài toán về nhiều hơn.
 - Biết tính chu vi hình tam giác 
 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng).
 3. Phẩm chất:
 - Rèn cho học sinh kĩ năng biết cách làm tính cộng (không nhớ ) các số 
trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100.
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.Yêu thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
 - Học sinh: sách giáo khoa 
 III. Các hoạt động học
 1. Khởi động 
 - Lớp phó học tập điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp số:
 + Nội dung chơi: đưa ra phép tính để học sinh nêu cách điền số tương 
ứng: 1m = ..dm 1dm=..cm 1m = ...cm
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập
 2. Luyện tập – thực hành
 Bài 1: - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một ý.
 - Tổ chức cho học sinh tương tác bài 
 - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
 - 3 học sinh chia sẻ làm bài:
 Bài 2: 
 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 (cột 1,2,3,4) tổ chức 
cho 2 đội tham gia chơi. Đội nào điền đúng và xong trước sẽ thắng cuộc.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng.
 Lớp phó học tập điều hành trò chơi
 - Học sinh tham gia chơi. Học sinh dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm 
ban giám khảo.
 Củng cố về cách đặt tính và tính
 Bài 3: Làm thế nào để em khoanh đúng môt phần năm số bông hoa?
 - Thi làm đúng làm nhanh
 Bài 4: một học sinh đọc bài giải:
 Đáp số: 179 lít
 Bài 5 : Treo bảng phụ chữa bài: 
 Đáp số: 479 cm 3. Vận dụng, sáng tạo 
 - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết luyện tập?
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. 
Xem trước bài : Phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000
 Thứ 3 ngày 27 tháng 4 năm 2021
 Toán
 PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
 - Biết trừ nhẩm các số tròn trăm.
 - Biết giải bài toán về ít hơn.
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết 
vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, 
Giao tiếp toán học (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Nhận biết việc sử dụng kĩ năng tính toán trong đời sống hằng ngày. 
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật
 - Học sinh: Sách giáo khoa, vở ô li
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - GV kết hợp với phụ trách học tập điều hành trò chơi: Chuyền bóng
 - Học sinh tham gia chơi
 + Nội dung cho học sinh chơi: HS1 đọc một số để học sinh( ) trả lời số 
tiếp theo.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng
 2. Khám phá Hoạt động 1: Các số có ba chữ số
 Giáo viên nêu phép trừ và ghi bảng: 635 - 214 = ?
 - Giáo viên thể hiện bằng đồ dùng trực quan.
 - Số bị trừ: 
 - GV: để thực hiện phép trừ , ta gạch bớt các đơn vị, chục, trăm( 4 đơn vị, 
1chục , 2 trăm)
 - Viết phép tính
 +Viết số trừ sao cho chữ số hàng trăm dưới chữ số hàng trăm, chữ số hàng 
chục dưới chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị dưới chữ số hàng đơn vị.
 + Kẻ gạch ngang dưới in số thứ hai.
 - Thực hiện tính: Trừ từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. 
 635 Trừ đơn vị: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1
 214 Trừ chục: 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
 421 Trừ trăm: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4
 - Đặt tính: Viết trăm dưới trăm, chục dưới chục, đơn vị dưới đơn vị.
 - Tính: trừ từ phải sang trái, Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ 
trăm.
 3. Thực hành, luyện tập
 - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu các bài tập.
 Bài 1: Học sinh nêu cách tính.
 Bài 2: Học sinh nêu cách đặt tính và tính.
 Bài 3: tính nhẩm M :a. 500 - 300 = 200
 b.1000 - 200 = 800
 Bài 4: một học sinh đọc bài giải:
 Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
 Đáp số : 252 học sinh
 4. Vận dụng 
 - HS nêu miệng cách thực hiện dạng toán đã học trong tiết này?
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm chưa đúng. Tập viết
 CHỮ HOA N (KIỂU 2)
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Viết đúng chữ hoa N kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu 
 ứng dụng: Người (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Người ta là hoa đất (3 lần)
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp 
hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng)
 3. Phẩm chất 
 Rèn tính kiên trì, cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp và có ý thức 
rèn luyện chữ viết
 II. Các hoạt động dạy học
 - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng 
trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ). Ti vi, máy tính
 - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con.
 III. Các hoạt động 
 1. Khởi động
 - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: M, Mắt (chữ M kiểu 2)
 - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá 
 * Hoạt động 1. Viết chữ hoa N
 - Treo chữ hoa N
 - Thảo luận nhóm đôi
 - HS quan sát, nhận xét về chữ hoa N (độ cao, độ rộng, các nét cơ bản, cách 
viết)
 - Các nhóm trình bày
 - Hs nêu cách viết.
 - GV viết
 - GV chỉ dẫn viết chữ N ( Có 3 nét)
 - HS viết 2 chữ N vào bảng.
 * Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng
 - Viết cụm từ ứng dụng: Người ta là hoa đất 
- Cụm từ này ý muốn nói về ca ngợi con người – con người là đáng quý nhất, là 
tinh hoa của trái đất. - GV yêu cầu HS HĐ nhóm đôi nhận xét câu ứng dụng 
 + Cụm từ có mấy tiếng, là những tiếng nào
 + Các chữ cao 2.5 li( N, g,h,l)
 + Các chữ cao 1 li( ư,ơ,i a,n,o,â)
 + Chữ cao 1,5 li ( t)
 + Chữ cao 2 li( đ)
 + Khoảng cách giữa các chữ
 - HS trình bày, nhóm khác theo dõi bổ sung nếu có
 - GV viết mẫu Người 
 - YC HS viết chữ Người vào bảng con
 - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch.
 3. Thực hành – luyện tập.
 Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
 - Giáo viên nêu yêu cầu viết:
 + 1 dòng chữ N cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
 + 1 dòng chữ Người cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
 + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
 - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là 
điểm đặt bút.
 Việc 2: Viết bài:
 - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo lệnh của giáo viên.
 - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.
 4. Vận dụng, sáng tạo
 - Viết chữ hoa “ N ”, và câu “Người ta là hoa đất ” kiểu chữ sáng tạo.
 - Nhận xét tiết học. 
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu được nội dung câu chuyện: Nói về tình cảm của Bác Hồ đối với 
 thiếu nhi qua câu chuyện’’ Chiếc rễ đa tròn” - Sắp xếp đúng trật tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được 
 từng đoạn của câu chuyện ( BT1, BT2)
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao 
tiếp - hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận 
dụng).
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện,hiểu về tình cảm của Bác Hồ 
đối với thiếu nhi 
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: Ti vi. 
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Lớp trưởng điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng, kể chuyện hay.
 - Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện: Ai ngoan sẽ 
được thưởng.
 - 3 HS lên bảng, mối HS kể nối tiếp nhau từng đoạn trong truyện 
 - Học sinh nhận xét
 - Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận xét.
 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
 - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
 2. Khám phá
 HĐ1. Hướng dẫn kể chuyện.
 * Kể từng đoạn, từng tranh 
 - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK (ứng với nội dung 4 đoạn 
truyện), nói vắn tắt nội dung mỗi tranh : 
 + Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng chiếc rễ đa.
 + Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích chui qua vòng lá tròn, xanh tốt của cây 
đa con
 + Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏnằm trên mặt đất và bảo chú 
cần vụ đem trồng nó.
 - Học sinh xếp lại từng tranh theo đúng diễn biến câu chuyện( 3 - 1- 2)
 b. Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh - Học sinh tập kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm. Sau mỗi lần 1 học 
sinh kể các bạn nhận xét bổ sung.
 - Đại diện các nhóm thi kể.
 c, Kể toàn bộ câu chuyện:
 HĐ2. Phân vai, dựng lại câu chuyện 
 - GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân các vai (người 
dẫn chuyện, Bác Hồ, chú cần vụ, thiếu nhi) dựng lại chuyện. GV lưu ý HS thể 
hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật.
 - Thi dựng lại câu chuyện trước lớp. GV lập tổ trọng tài. Các trọng tài 
cho điểm vào bảng con. GV công bố điểm của giám khảo và điểm của mình, 
khen những HS và nhóm HS dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên, sinh động. 
 3. Vận dụng
 - Học sinh thi kể lại toàn bộ câu chuyện. Lưu ý HS cần thể hiện đúng 
điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật.
 - Giáo viên nhận xét tiết học.
 - Dặn học sinh về luyện đọc bài và kể lại câu chuyện cho người thân nghe
 Luyện Toán
 LUYỆN TẬP 
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố cách so sánh số có ba chữ số.
 - Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
 - HS NK làm BT nâng cao
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và 
giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và 
hơp tác (Bài 1).
 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa 
học. Yêu thích học toán.
 II. Đồ dùng dạy học. Vở LTC
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS chơi trò chơi truyền điện đọc thuộc lòng bảng nhân, chia 4 và 5.
 2. Khám phá- Luyện tập
 Bài 1. Viết theo mẫu: Mẫu: 758 = 700 + 50 + 8
 654 =
 460 =
 208 =
 666 = 
 Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. Khi chữa bài có thể cho HS nêu 
nhận xét về đặc điểm của một số trong bài tập. Chẳng hạn số 666 là số có ba chữ 
số giống nhau.
 Bài 2. Viết theo mẫu:
 Mẫu: 500 +20 +6 = 526
 600 + 30 + 7 = 700 +3 =
 700 + 90 + 2 = 300 + 4 =
 800 + 80 + 8 = 500 +5 =
 - Cho HS cùng làm bài vào vở. 
 Bài 3. Điền số vào chỗ chấm:
 a. 380, 381,....,.....,....,....,....,...,...,...,390
 b. 700, 702, 704,....,....,....., ....,......,....716
 c. 400, 405, 410,...,.....,.....,....., 435
 Bài 4. Viết các số: 567; 765; 675; 576; 756; 657 
 a. Từ bé đến lớn:
 b. Từ lớn đến bé:
 - Cho HS tự làm vào vở sau đó GV tổ chức chữa bài. 
 Bài tâp dành cho nhóm học sinh NK
 Bài 1. Có 9 lít nước mắm đựng vào các can loại 2 lít và 3 lít. Hỏi có bao 
nhiêu can 2 lít và bao nhiêu can 3 lít? 
 Bài 2. Có một lượng dầu, khi cho vào mỗi thùng 5 lít dầu thì thì được 6 
thùng. Hỏi cũng lượng dầu đó cho vào mỗi thùng 3 lít thì được bao nhiêu thùng?
 - Học sinh làm bài sau đó GV tổ chức chữa bài.
 Kết quả: Bài 1. 3 can 2 lít và 1 can 3 lít
 Bài 2. 10 thùng
 3. Vận dụng
 - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết học?
 - Giáo viên nhận xét tiết học
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Mục tiêu
 - Luyện đọc bài: Chiếc rễ đa tròn.
 - Luyện viết đoạn văn ngắn kể về Bác Hồ.
 II. Hoạt động dạy học
 Hoạt động 1: Củng cố kiến thức 
 - Gv cho HS tìm các từ ngữ nói về tình cảm Bác Hồ đối với thiếu nhi.
 - HS nối tiếp nhau đặt câu - Gv nhân xét.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 1. Luyện đọc bài: Chiếc rễ đa tròn.
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn đến hết bài.
 Thi đọc bài trước lớp:
 - Các nhóm cử bạn đọc hay nhất đọc thi trước lớp.
 - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
 2. Viết một đoạn văn khoảng 3 - 5 câu nói về Bác Hồ.
 Gợi ý :
 - Bác Hồ sinh ngày, tháng, năm nào ?
 - Tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu niên nhi đồng như thế nào ?
 - Em sẽ làm gì để xứng đáng với tình cảm của Bác dành cho?
 Hoạt động 3: Chữa bài, nhận xét
 - Gv gọi HS lên bảng lần lượt chữa các bài tập.
 - GV nhận xét.
 Thứ 4 ngày 28 tháng 4 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện kĩ năng tính trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000, trừ có nhớ 
trong phạm vi 100.
 - Ôn tập về giải bài toán về ít hơn. 
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giải quyết 
vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, 
Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Nêu quy tắc thực hiện tính trừ ( trừ không nhớ)
 - Đặt tính
 - Tính (tính từ phải sang trái)
 2. Thực hành
 Bài 1: - Học sinh tính kết quả vào vở. GVcùng cả lớp nhận xét.
 hai em lên bảng chữ bài.
 KQ: 331, 732, 451, 223, 461
 Bài 2: Củng cố cách đặt tính và tính. HS nêu cách đặt tính. 
 -HS làm bài vào bảng con. GV nhận xét.
 KQ: 722, 404, 711
 47, 46, 44
 Bài 3 Giáo viên hướng dẫn các bài điển hình:
 + Biết số bị trừ và số trừ, tìm hiệu.
 + Biết số bị trừ và hiệu, tìm số trừ.
 + Biết số trừ và hiệu, tìm số bị trừ.
 Bài 4: H: Bài toán cho biết gì? 
 H: Bài toán hỏi gì?
 - GV cho HS tự làm. Sau đó cả lớp thống nhất phép tính và đáp số.
 Bài giải
 Trường tiểu học Hữu Nghị có số học sinh là:
 865 - 32 = 833 ( học sinh)
 Đáp số: 833 học sinh
 Bài 5: Hình bên có mấy hình tứ giác? ( 4 hình tứ giác)
 - GV nhận xét một số bài.
 3. Vận dụng
 - Tuyên dương HS nắm bài tốt. Qua bài học, bạn biết được điều gì?
 - GV nhận xét chung giờ học. Chính tả
 VIỆT NAM CÓ BÁC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài thơ thể thơ lục bát: Việt Nam 
có Bác
 - Làm đúng các bài tập phân biệt r/ d/ gi, thanh hỏi/ thanh ngã
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và 
tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn 
đề và sáng tạo( Vận dụng); 
 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Các hoạt động dạy học
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - 2 học sinh viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con: chói chang, trập trùng, 
chân thật, học trò, chào hỏi
 2. Khám phá 
 HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ được nghe cô đọc để 
viết lại bài .Việt Nam có Bác.
 HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết 
 a) Hướng dẫn chuẩn bị:
 - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại
 - Bài thơ nói lên điều gì? ( Bài thơ ca ngợi Bác Hồ là người tiêu biểu cho 
dân tộc Việt Nam)
 - Tìm các tên riêng được viết hoa trong chính tả? (Bác, VIệt Nam, Trường 
Sơn).
 - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: non nước, lục bát
 b) Giáo viên đọc Học sinh chép bài vào vở.
 Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
 c) GV nhận xét chữa bài.
 3. Luyện tập Bài 2: Cả lớp đọc thầm nội dung bài.
 H: Bài tập yêu cầu gì? Điền âm đầu r/ d/ gi vào ô trống, đặt dấu hỏi hay 
dấu ngã trên những chữ in đậm.
 -Học sinh làm bài tập vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm.
 H: Bài thơ tả cảnh ở đâu? ( Bài thơ tả cảnh nhà Bác trong vườn Phủ Chủ 
tịch.)
 Bài 3: - Cả lớp làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng phụ. GV chốt lại 
lời giải đúng:
 a)Tàu rời ga. / Sơn Tinh dời từng dãy núi đi.
 Hổ là loài thú dữ. / Bộ đội canh giữ biển trời.
 b) Con cò bay lả bay la. / Không uống nước lã.
 Anh trai em tập võ. / Vỏ cây sung xù xì.
 4. Vận dụng
 - GV nhận xét chung tiết học
 - Tuyên dương những học sinh viết đẹp
 Tập đọc
 CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Học sinh đọc trôi chảy toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các câu văn 
 dài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
 - Giọng đọc trang nghiêm thể hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với 
 Bác. 
 - Hiểu ND: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, 
 thể hiện lòng tôn kính của nhân dân đối với Bác( trả lời được các câu hỏi 
 trong sách GK )
 - Đọc đúng từ: lăng Bác, nở lứa đầu, khỏe khoắn, vươn lên, tượng trưng.
 - Đọc đúng câu, từ, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: uy nghi, tụ hội, tam cấp, non sông gấm vóc, 
tôn kính.
 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ 
và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và 
sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh yêu thích vẻ đẹp của các loài cây và 
hoa.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên: Ti vi
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Cho học sinh nghe bài hát những bông hoa trong vườn Bác 
 - Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng.
 2. Khám phá
 HĐ1: Đọc đúng: 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài
 - Sau khi đọc bài HS nêu cách đọc: Giọng đọc chậm rãi, trang nghiêm thể 
hiện niềm tôn kính của nhân dân ta đối với Bác. 
 - Đọc nối tiếp câu.
 - Hs nêu các từ khó, luyện đọc từ khó: lăng Bác, nở lứa đầu, khỏe khoắn, 
 vươn lên, tượng trưng
 - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
 - Đọc chú giải SGK.
 - Luyện đọc đoạn trước lớp: 
 + Đoạn 1: Trên Quảng trường....hương thơm.
 + Đoạn 2: Ngay thềm lăng....đã nở lứa đầu.
 + Đoạn 3: Sau lăng... tỏa hương ngào ngạt.
 + Đoạn 4: phần còn lại
 - Luyện đọc nhóm
 - Thi đọc giữa các nhóm
 HĐ2: Đọc hiểu:
 H: Kể tên các loại cây được trồng phía trước lăng Bác?
 H: Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi miền đất nước được trồng 
quanh lăng Bác?
 H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh cho thấy cây và hoa luôn cố gắng làm đẹp 
cho lăng Bác?
 H: Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang tình cảm của con người 
đối với Bác?
 3.Thực hành - Đọc thi cả bài.
 Thi đọc nhóm trước lớp.
 - GV nhận xét và tuyên dương những học sinh đọc tốt.
 4. Vận dụng
 - Cây và hoa bên lăng Bác tượng trưng cho ai?
 - Nhận xét giờ học
 Thứ 5 ngày 29 tháng 4 năm 2021
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, làm tính 
cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số .
 - Luyện kĩ năng nhẩm các số tròn trăm
 2. Năng lực chung
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết 
vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, 
Giao tiếp toán học (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học 
toán.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 HĐ1. Ôn kiến thức về các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số( không 
nhớ)
 Các bước: +) Đặt tính
 +) Tính ( từ phải sang trái)
 -Gv nhận xét
 2.Thực hành
 - Học sinh đọc kĩ yêu cầu từng bài tập:
 Bài 1: Tính. Củng cố kĩ năng tính cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000.
 - Học sinh làm cá nhân vào vở, các bạn trong bvanf kiểm tra bài cho nhau. - GV theo dõi học sinh làm.
 KQ: 63, 63, 83, 93, 62
 Bài 2: Củng cố phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
 -Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. Cả lớp làm vào vở.
 -GV giúp đỡ HS yếu.
 Bài 3: Củng cố kĩ năng tính nhẩm. HS tính nhẩm rồi viết phép tính và kết 
quả vào vở.
 Bài 4: Củng cố kĩ năng đặt tính và tính phép cộng, phép trừ (không nhớ) 
trong phạm vi 1000.
 - Học sinh làm bài. Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh khi đặt tính 
theo cột dọc thì các hàng phải thẳng với nhau.
 - Hai em lên bảng chữa bài.
 - Gv nhận xét.
 3. Vận dụng
 - Tính nhẩm thành thạo trong cuộc sống
 - GV nhận xét chung giờ học.
 Luyện từ và câu
 TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Chọn được từ ngữ cho trướcđể điền đúng vào đoạn văn( BT1): tìm được 
một vài từ ngữ ca ngợi Bác Hồ ( BT2).
 - Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn.
 2. Năng lực chung 
 - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, Giao tiếp 
và hợp tác (BT1,2,3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng).
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
 II. Chuẩn bị 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
 - Học sinh: SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động:
 - Lớp phó phụ trách học tập điều hành trò chơi: “Đố bạn”. + Nội dung chơi: Lớp phó phụ trách học tập đọc 2 câu văn (giáo viên viết 
sẵn bảng lớp). Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi cho phần được gạch chân.
 + Đêm qua cây đổ vì gió to.
 + Cỏ cây héo khô vì hạn hán.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.
 - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về Bác Hồ.Dấu 
chấm, Dấu phẩy
 - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập
 . 2. Thực hành, luyện tập
 Bài tập 1
 Một học sinh đọc yêu cầu, 2 học sinh đọc từ ngữ trong dấu ngoặc
 - Học sinh làm bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm.
 -Treo bảng phụ chữa bài
 Bài tập 2
 - Một học sinh đọc yêu cầu
 - Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận tìm các từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.( TG 
7phút)
 - Dán phiếu, đếm các từ ngữ và nhận xét nhóm nào tìm được nhiều từ 
ngữ.
 - Bổ sung thêm một số từ mà học sinh chưa biết.
 Bài tập 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 Học sinh làm bài vào vở.
 Một hôm Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa. Lệ thường, ai vào chùa 
cũng phải bỏ dép. Nhưng vị sư cả mời Bác cứ đi cả dép vào. Bác không đồng ý 
Đến thềm chùa Bác cởi dép để ngoài như mọi người, xong mới bước vào.
Chữa bài: Ô trống thứ nhất điền dấu phẩy vì chưa thành câu. 
 3. Vận dụng:
 - Viết một đoạn văn khoảng 5 -7 câu nói về Bác Hồ, trong đó có sử dụng 
dấu phẩy, dấu chấm.
 - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau Chính tả
 CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
 I. Mục tiêu
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe- viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài Cây và hoa bên 
lăng Bác: 
 - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn: r/ d/ 
gi, thanh hỏi/ thanh ng
 2. Năng lực chung : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và 
tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn 
đề và sáng tạo( Vận dụng); 
 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - 2 học sinh tự viết trên bảng 6 từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi
 - Gv nhận xét
 2. Khám phá
 HĐ 1. Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết 
bài Cây và hoa bên lăng Bác .
 HĐ 2. Hướng dẫn nghe viết 
 - Giáo viên đọc mẫu bài. Hai học sinh đọc lại.
 - Đoạn văn tả gì? ( Đoạn văn tả vẻ đẹp của những loài hoa ở khắp miền 
đất nước được trồng sau lăng Bác.)
 - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó: khỏe khoắn, vươn lên, ngào 
ngạt,...
 - Học sinh viết tên riêng trong bài: Sơn La, Nam Bộ
 - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở.
 3. Hướng dẫn làm bài tập:
 Bài 2: ( lựa chọn)
 - Học sinh làm bài vào vở bài tập:
 a) dầu – giấu - rụng

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2020_2021_cao.docx