Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 32 Thứ 2 ngày 3 tháng 5 năm 2021 Hoạt động tập thể NÓI CHUYỆN TRUYỀN THỐNG VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. Mục tiêu - HS biết được Ngày giải phóng MN là ngày 30- 4- 1975 . - Biết được ý nghĩa của ngày 30-4 II. Chuẩn bị Một số tranh ảnh, video về ngày giải phóng miền Nam 30/4 . III. Lên lớp 1. Giới thiệu bài 2. Bài mới; Khởi động - Cho HS nghe bài hát: Bài ca thống nhất - Cho HS hiểu được ngày giải phóng miền Nam 30/4 . - GV kể cho HS biết ý nghĩa về Ngày 30-4/-1975 Cách đây 45 năm cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 mà đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử đã giành thắng lợi hoàn toàn. Ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã đi vào lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi đưa đất nước ta bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Ngày 30/4/1975, đại thắng mùa xuân đã làm thất bại hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam, giải phóng hoàn toàn miền Nam, kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu nước lâu dài nhất, khó khăn nhất và vĩ đại nhất trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân ta Nhân dân Việt Nam đã làm nên câu chuyện thần kì tưởng chừng không thể làm được giữa thế kỷ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử, một dân tộc vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, kinh tế kém phát triển, đánh thắng những cường quốc, đế quốc chủ nghĩa chủ yếu bằng sức của chính mình, nêu một tấm gương anh dũng, bất khuất, trí tuệ, tài năng trước toàn thế giới”. Chiếu video cho HS xem về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975- Đại thắng mùa xuân Giáo dục HS : Nhìn về quá khứ đau thương và hào hùng của dân tôc, chúng ta. Lớp măng non, thế hệ trẻ hôm nay càng biết ơn, trân trọng vô cùng cuộc sống thanh bình, yên ấm - cuộc sống không có chiến tranh. Bác Hồ đã từng nói "Các vua Hùng đã có công dựng nước, bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" Tổng kết: Ngày thống nhất đất nước là ngày tháng năm nào? - Nhận xét giờ học ___________________________________________ Tập đọc CHUYỆN QUẢ BẦU (T1,2) I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù: Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ - Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung mỗi đoạn - Hiểu nghĩa các từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên. Từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em. - Trả lời câu hỏi 1,2,3,5, HSNK trả lời câu hỏi 4. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục HS về về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ minh họa bài đọc trong SGK, tranh ảnh quả bầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động: 2 học sinh nối nhau đọc bài: Cây và hoa bên lăng Bác H: Em hãy nêu tên các loài cây loài hoa có ở lăng Bác? * Giới thiệu chủ điểm và bài học: - Cho HS quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? (Mọi người đang chui ra từ quả bầu) - Tại sao quả bầu bé lại có rất nhiều người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân dân hôm nay sẽ cho các em biết nguồn gốc các dân tộc Việt 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1: Luyện đọc: - Giáo viên đọc toàn bài. Hai học sinh đọc - Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: lạy van, ngập lụt, biển nước, lấy làm lạ, lao xao, lần lượt, vắng tanh, nhanh nhảu - Đọc nối tiếp câu - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên. - Đọc từng đoạn trong nhóm - Thi đọc giữa các nhóm(đồng thanh, cá nhân; từng đoạn, cả bài) - Cả lớp đọc đồng thanh(đoạn 1) Tiết 2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: H: Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người rừng bắt?(Nó van lạy xin tha và hứa nói ra điều bí mật) H: Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì? (sắp có mưa to gió lớn,...) H: Hai vợ chồng làm cách nào để thoát lụt?(Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm) H: Hai vợ chồng nhìn thây mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt? (Mặt đất vắng tanh không có một bóng người) H: Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?(Người vợ sinh ra một quả bầu) H: Những con người đó là tổ tiên những dân tộc nào? (Dân tộc Khơ Me, Thái, Mường, Giao, Hmông, Ê-đê, Ba - na, Kinh) H: Kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước ta mà em biết? (Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng ) H: Đặt tên khác cho câu chuyện. - GDANQP: Kể chuyện về sự đoàn kết giữa các dân tộc anh em làm nên sức mạnh to lớn để chiến thắng kể thù xâm lược HĐ3: Luyện đọc lại: 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn 3. Vận dụng: H: Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương các em đọc bài tốt. - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyện. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù: - Luyện kĩ năng tính cộng và trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số. - Luyện kĩ năng nhẩm các số tròn trăm. - Luyện tập về giải bài toán. - HS làm bài tập 1, 2, 3. 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học (Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Rèn cho học sinh kĩ năng biết cách làm tính cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học.Yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Hướng dẫn thực hành - Học sinh nêu yêu cầu từng bài tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính: 240 + 430 832 + 143 514 +312 201 + 421 352 + 331 602 +210 756 – 453 842 – 330 596 - 575 - GV ra bài và hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài Bài 2: Tính nhẩm: 200 + 300 500 +100 400 +300 1000 - 700 700 + 100 600 +300 100 + 100 700 - 500 500 + 500 800 +100 200 + 200 400 - 300 - Cho HS tự làm vào vở sau đó chữa bài Bài 3:Mỗi HS mượn 7 quyển sách. Hỏi 4 HS như thế mượn được bao nhiêu quyển sách? Đáp số:28 quyển sách. Bài 4: Trong vườn có 357 Cây cam và 421 cây quýt. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam và cây quýt? - Chữa bài, ghi lời nhận xét. Đáp số: 778 cây 3. Vận dụng: H: Hôm nay chúng ta học bài gì? - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương các em làm bài tốt. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. ______________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù - Đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. - Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Nêu quy tắc thực hiện tính trừ(trừ không nhớ) các số trong phạm vi 1000 - Đặt tính (các chữ số thửng hàng với nhau). - Tính (tính từ phải sang trái) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. 2. Khám phá - thực hành - Học sinh lần lượt nêu yêu cầu từng bài tập. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập. Bài 1: Củng cố đọc viết, phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. Đọc số Viết số Trăm Chục Đơn vị Một trăm hai 123 1 2 3 mươi ba Bốn trăm mười sáu 5 0 2 299 9 4 0 - Cho HS lần lượt lên bảng làm bài tập, GV nhận xét. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu làm gì? H: Số liền sau số 389 là số nào? H: Vậy số cần điền vào hình tròn là số nào? - Lưu ý điền các số có ba chữ số theo thứ tự tự bé đến lớn. - 3 hs lên bảng điền – lớp làm vào vở Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 2 hs lên bảng làm – cả lớp bài tập vào vở. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ trả lời hình a. H: Vì sao em biết điều đó? - HS trả lời và làm bài tập vào vở. 3. Vận dụng. Nắm vững cách thực hiện các phép tính cộng (trừ) không nhớ trong phạm vi 1000 trong việc tính toán hàng ngày liên quan đến phép tính. - GV nhận xét chung giờ học - Tuyên dương các em xây dựng bài sôi nổi. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới. _________________________ Tập viết CHỮ HOA Q (KIỂU 2) \ I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng viết chữ hoa Q ( kiểu 2) 1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ - Biết viết chữ và câu ứng dụng: Quân (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ) Quân dân một một lòng( 3 lần) 2.Năng lực chung - Góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( Thực hành), kĩ năng giao tiếp hợp tác ( Khám phá), Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Vận dụng) 3. Phẩm chất Rèn tính kiên trì, cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp và có ý thức rèn luyện chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòngkẻ (cỡ vừa và nhỏ). Ti vi, máy tính - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Học sinh viết bảng con: chữ N ( kiểu 2) - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS 1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta tập viết bài chữ hoa Q ( kiểu 2) - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. 2. Khám phá * Hoạt động 1. Viết chữ hoa Q 2. Hướng dẫn viết chữ hoa a. Quan sát số nét, quy trình viết chữ Q( kiểu 2) H:Chữ Q hoa kiểu 2 gồm mấy ly? Gồm mấy nét? - Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết. b. Viết bảng con: - Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ Q hoa ( kiểu 2) 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Quân dân một lòng H: Quân dân một lòng có nghĩa là gì? - Học sinh quan sát , nhận xét. b. Viết bảng con: - Hướng dẫn học sinh viết chữ vào bảng con Quân 3. Thực hành – luyện tập. - Học sinh viết bài vào vở. Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS viết đẹp - Về nhà viết phần còn lại. _________________________________ Buổi chiều Kể chuyện CHUYỆN QUẢ BẦU I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù - Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện với giọng thích hợp. (BT1,BT2) - HS năng khiếu biết kể lại câu chuyện theo cách mở đầu cho trước (BT3) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp - hợp tác (HĐ1,2); NL giải quyết vấn đề, NL tư duy - lập luận logic (Vận dụng). 3. Phẩm chất - Yêu thích các nhân vật trong câu chuyện. Hình thành thói quen ham thích đọc truyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hai tranh minh họa đoạn 1 và đoạn 2 của câu chuyện. - Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động * 3 học sinh nối tiếp nhau kể ba đoạn của câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện: a, Kể lại đoạn 1, đoạn 2( theo tranh), đoạn 3 (theo gợi ý) - Học sinh quan sát tranh nói nhanh về tranh. + Tranh 1: Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi. + Hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người. - Kể chuyện trong nhóm. - Thi kể chuyện trước lớp. b, Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới. - Một học sinh đọc yêu cầu và đoạn cho sẵn. - 2 học sinh thực hành kể phần mở đầu và đoạn 1 của câu chuyện. Cả lớp nhận xét. - Một số học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện. HĐ2: Thi kể chuyện HS thi kể chuyện theo nhóm. 1 số em thi kể toàn bộ câu chuyện 3.Vận dụng: Biết kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. Hiểu được nội dung câu chuyện Nhận xét – dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương các em có năng khiếu kể chuyện. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. _________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù Củng cố cho học sinh - Biết cộng trừ cá số trong phạm ví 1000 - Biết làm các phép tính cộng, trừ, nhân chia trên các số với đơn vị độ dài - Biết giải bài toán có lời văn 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Hoạt động dạy và học HĐ1.Giới thiệu bài HĐ2.Thực hành: Hoạt động 1: GV tổ chức cho học sinh thực hành làm các bài tập sau vào vở ô ly Bài 1. Đặt tính rồi tính 57 + 38 65 - 46 38 + 64 83 - 36 643 + 34 576 - 61 214 + 231 778 - 413 Bài 2: Viết kết quả tính 27 km + 39 km = 58m +16m + 22m = 91 km - 57 km = 52km - 35km -16km = 4mm x 5 = 85mm - 9mm - 16 mm = 36 dm : 4 = 5 cm x 3cm -7 cm = Bài 3. Cuộn dây điện màu xanh dài 145 m, cuộn dây điện màu vàng dài hơn cuộn dây điện màu xanh 17 m. Hỏi cuộn dây điện màu vàng dài bao nhiêu mét ? Bài 4. Mỗi tấm vải dài 5 m. Hỏi 4 tấm vải dài bao nhiêu mét ? Bài tập dành cho nhóm HS NK Bài 5. Điền số thích hợp vào ô trống 214 < 212 + < 216 Bài 6 . Điền số thích hợp vào ô trống a) 4 dm 1 cm = ...cm c) 7 m 5 dm = ......dm b) 9 cm 2mm = ....mm d) 4 dm 7 cm = ......cm Hoạt động 2: Chữa bài Bài 1: HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng chữa bài. Bài 2: Cả lớp làm bài vào vở nháp, 1HS lên bảng chữa bài - HS đổi chéo bài cho nhau để chữa bài. Bài 3,4. 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở - GV chấm bài cho học sinh làm xong. Bài 5, 6: HS khá xung phong lên bảng chữa bài Bài 5. 3 Bài 6 . a = 41cm b = 92 mm c =75dm d = 47 cm - Nhận xét giờ học. Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hoàn thành bài học, bài tập trong tuần. - Hướng dẫn cho học sinh theo các đối tượng 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư học và giải quyết vấn đề (BT 2 +4) ;Tư duy và lập luận toán học (Bài 3); Giao tiếp và hơp tác (Bài 1). 3. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực, tự giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Vở luyện tập chung III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi ðộng. - Cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em 2. Khám phá – luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học trong các tuần 32 - Cho học sinh đọc theo nhóm. - Gọi HS xung phong , sau đó chỉ định HS đọc bài. - Hoàn thành các môn học trong tuần ( cá nhân) - Tập viết, Tập làm vãn, Chính tả, ( Những em chưa hoàn thành. GV theo dõi bổ sung giúp đỡ các em hoàn thành). Hoạt động 2: Luyện tập môn Toán Bài 1: Đặt tính rồi tính. 257 + 412 638 + 151 983 - 751 684 - 172 - Gọi HS lên bảng làm vào bảng phụ. - Cả lớp làm vào vở. - GV chữa bài. Bài 2: Tìm x x + 183 = 695 x - 143 = 416 487 - x = 274 - Gọi HS nhắc lại cách tìm số hạng, tìm số bị trừ, tìm số trừ. - HS làm bài vào vở. Bài 3: Tính chu vi hình tam giác 35cm 22cm 37cm - HS nêu cách tính chu vi của một hình. - Hs làm bài vào vở - GV chữa bài. Bài 4: ( HS khá - giỏi): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - Số hình tam giác có trong hình vẽ là: A. 4 B. 6 C. 8 D. 10 Đáp án : Khoanh vào C ( 8 hình tam giác ) - GV hướng dẫn HS làm bài. - Chữa bài 3. Vận dụng - HS nêu miệng các dạng toán đã học trong tiết học? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tốt. - Dặn hs học thuộc các bảng nhân chia đã học. ____________________________ Thứ 4 ngày 5 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. NL đặc thù: - Rèn luyện, củng cố và mở rộng cho HS các kiến thức, kĩ năng về phép cộng, trừ trong phạm vi 1000 - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong học tập 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, 3. Phẩm chất: GD HS có ý thức hơn trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Khởi động. Ổn định tổ chức: 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Giới thiệu bài: HĐ2. Luyện tập: Hướng dẫnhọc sinh làm bài tập: Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs tự làm bài tập. 2 hs lên bảng làm bài Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Hai học sinh chữa ở bảng - Lớp làm bài vào vở. a. 599, 678, 857, 903, 1000. b. 1000, 903, 857, 678, 599 Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Hai học sinh chữa ở bảng – Lớp làm bài vào vở. 635 970 896 295 - - - - 241 29 133 105 - Nhận xét Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập - đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: HS quan sát và xếp hình - GV theo dõi hs làm bài. 3. Vận dụng - Tuyên dương HS nắm bài tốt. Qua bài học, bạn biết được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. Chính tả NGHE – VIẾT: CHUYỆN QUẢ BẦU I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác đoạn trích trong bài: Chuyện quả bầu. Qua bài chép, biết viết hoa tên riêng Việt Nam trong bài chính tả. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/ n, v/ d. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2, 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng concác tiếng bắt đầu bằng âm r/ d/ gi * Giới thiệu bài: - Tiết chính tả hôm nay các em nghe cô đọc để viết bài Chuyện quả bầu 2. Khám phá – luyện tập HĐ1: Hướng dẫn nghe viết: a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại. - Giúp học sinh nắm nội dung bài viết: H: Bài chính tả này nói lên điều gì? (giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta) H: Tìm những tên riêng trong bài chính tả?(Khơ- mú, Thái, Tày, Nùng, mường, dao, Hmông, Ê - đê, Ba- na, Kinh) H: Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên? - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con b. Học sinh chép bài vào vở Giáo viên đọc. Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét Bài 3: HS thảo luận cặp đôi Học sinh làm bài vào vở: - Giáo viên chốt lời giải đúng: - a, nồi, lội, lỗi - b, vui, dai, vai 3. Vận dụng: Viết đúng chính tả tên riêng - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương tinh thần học bài của các em. ______________________________ Tập đọc TIẾNG CHỔI TRE I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do. - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: xao xác, lao công - Trả lờicâu hỏi trong sgk, thuộc 2 khổ thơ cuối 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh biết việc làm của chị lao công rất vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp và các emcó ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 học sinh nối tiếp đọc bài” Chuyện quả bầu” - Giới thiệu bài: Bài thơ tiếng chổi tre nói về một người lao công bình thường. Qua bài thơ các em sẽ hiểu nhờ công sức của ai mà đường phố chúng ta sạch sẽ, chúng ta phải tỏ lòng biết ơn người đó. - Kết nối nội dung bài học và ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá- Thực hành HĐ1: Đọc đúng a. Giáo viên đọc mẫu: Giáo viên đọc toàn bài. Học sinh khá đọc bài. b. Luyện phát âm - Luyện đọc từ khó: lắng nghe, quét rác, lặng ngắt, sạch lề. - Kết hợp giải nghĩa từ ở sgk. c. Luyện đọc đoạn: - Bài thơ chia làm 3 đoạn gồm 3 ý : Đoạn 1: đến đêm đông gió rét. Đoạn 2: Tiếp đó cho đến đi về. Đoạn 3: còn lại. * Hướng dẫn ngắt giọng câu thơ: - Đọc nối tiếp đoạn. HS nhận xét bạn đọc. d. Thi đọc: Các nhóm đọc cá nhân, nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm e. Cả lớp đọc đồng thanh: Cả lớp đọc đồng thanh HĐ2: Đọc hiểu H: Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào lúc nào? H: Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ? H: Nhà thơ muốn nói gì với em qua bài thơ? 3. Thực hành - luyện tập - Học sinh đọc từng đoạn, học sinh NK đọc thuộc cả bài. 4. Vận dụng. - Học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết học - Gv liên hệ cách bảo vệ môi trường. ___________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC 1. Năng lực đặc thù: - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về Bác Hồ. - Tiếp tục luyện đặt câu. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HĐ4 và Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành ý thức Thiếu nhi phải chăm chỉ, thật thà, dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát một bài 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1: Củng cố kiến thức: - Tìm từ ngữ nói về tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ - Hoạt động cặp đôi hỏi và trả lời HĐ2: Thực hành Bài 1: Đọc các từ ngữ sau: hồng hào, bạc phơ, sáng suốt, ấm áp, tàiba. Xếp vào dòngthích hợp: - Từ chỉ đặc điểm hình dáng: ........................................................................................... - Từ chỉ đặc điểm tính nết, phẩm chất: ............................................................................ Bài 2: Những từ ngữ nào dưới đây ca ngợi Bác Hồ. Gạch chân dưới các từ đó: giản dị, chậm chạp, sáng suốt, giàu lòng nhân ái, tài ba lỗi lạc, khắt khe, lạnh lùng. Bài 3: Tách đoạn văn sau thành 3 câu, ghi dấu chấm vào chỗ kết thúc từng câu rồi chép lại đoạn văn này . Bác ra đến ngoài thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào Bác Bác tươi cười bế một em gái nhỏ nhất lên và cho em quả táo mọi người bấy giờ mới hiểu và cảm động trước cử chỉ thương yêu của Bác. 4. Chữa bài. Bài 1: - Những từ chỉ đặc điểm hình dáng là: hồng hào, bạc phơ - Những từ còn lại là chỉ tính nết, phẩm chất. Bài 2: Những từ ngữ ca ngợi chỉ Bác Hồ là: giản dị, sáng suốt, giàu lòng nhân ái, tàiba lỗi lạc - Chữa bài. 3.Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những em làm bài tốt. - Về nhà luyện đặt câu nói về tình cảm của mình dành cho Bác Hồ. __________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 5 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù - Biết công trừ (không nhớ) các số có ba chữ số. - Biết tìm số hạng, số bị trừ. - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT1,2), Tư duy và lập luận toán học, Mô hình hóa toán học, Giao tiếp toán học(Vận dụng). 3. Phẩm chất: - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động 635 970 896 295 - - - + 241 29 133 105 - Nhận xét 2.Thực hành: Bài 1: Đọc yêu cầu bài tập. HS tự làm bài vào vở - 2 hs lên bảng làm bài tập - Đặt tính rồi tính. Nhận xét chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập . H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - 4 hs lên bảng làm bài tập – Lớp làm vào vở bài tập. 300 + X = 800 X + 700 = 1000 X = 800 – 300 X = 1000 – 700 X = 500 X = 300 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập . H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? 3 học sinh chữa bài ở bảng. 60 cm + 40 cm .1m 300 cm + 530cm .300cm + 57 cm 1km .8000 m Bài 4: HS qua sát hình mẫu trong sgk H: Chiếc thuyền gồm những hình nào ghép lại với nhau?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2020_2021_cao.docx