Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2020-2021 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 33 Thứ 2 ngày 10 tháng 5 năm 2021 Tập đọc BÓP NÁT QUẢ CAM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch toàn bài. Biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, 5) Học sinh NK trả lời được câu hỏi 3. GDKNS: Tự nhận thức. - Xác định giá trị bản thân. - Đảm nhận trách nhiệm 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: 3. Giáo dục học sinh lòng yêu nước, lòng gan dạ dũng cảm - Tranh vẽ minh họa bài đọc trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài Tiếng chổi tre. B. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Luyện đọc - Giáo viên đọc toàn bài. + Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: ngang ngược, thuyền rồng, liều chết, phép nước, lời khen, lăm le.... - Đọc nối tiếp câu. - Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa từ: ngang ngược, thuyền rồng - Đọc từng đoạn trong nhóm: Học sinh luyện đọc theo nhóm đôi - Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi nhóm cử một bạn thi đọc trước lớp - GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm. - Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 1). HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn, trả lời các câu hỏi sau: + Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta ? (Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta). + Thấy sứ giặc ngang ngược, thái độ của Trần Quốc Toản như thế nào ? + Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì ? (Để được nói hai tiếng “xin đánh”). + Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào ? + Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban cho Quốc Toản cam quý ? + Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam ? Giáo viên chốt lại nội dung toàn bài: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. Tự nhận thức - Xác định giá trị bản thân - Đảm nhận trách nhiệm HĐ4. Luyện đọc lại - 3 học sinh thi đọc lại toàn chuyện. Chú ý giọng đọc từng đoạn - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm học tốt 3. Củng cố dặn dò - Về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe - Nhận xét giờ học. Kể chuyện BÓP NÁT QUẢ CAM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Sắp xếp lại đúng thứ tự các tranh và kể lại từng đoạn câu chuyện (BT1, BT2). - Học sinh NK biết kể toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung: góp phần hình thành kĩ năng tự chủ tự học ( hoạt động 1,2), kĩ năng giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề ( hoạt động 1,2) 3. Phẩm chất: 3. Giáo dục học sinh lòng yêu nước, lòng gan dạ dũng cảm II. Đồ dùng dạy học - 4 tranh minh họa nội dung truyện III. Hoạt động dạy học A. Khởi động: 3 học sinh nối tiếp nhau kể ba đoạn của câu chuyện: Chuyện quả bầu. B. Khám phá HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Hướng dẫn kể chuyện a, Hướng dẫn HS sắp xếp lại 4 tranh vẽ trong sách theo đúng thứ tự trong truyện. - HS đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK, HS sắp xếp theo thứ tự đúng. - Kết quả : 2 - 1 - 4 - 3 b, Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh. - Kể chuyện trong nhóm: HS tiếp nối nhau kể lần lượt 4 đoạn của câu chuyện dựa theo 4 tranh. - Kể chuyện trước lớp: GV chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp. Sau mỗi lần kể GV cùng cả lớp nhận xét. c, Kể toàn bộ câu chuyện. - Mỗi HS được chỉ định kể toàn bộ câu chuyện. - Cuối giờ, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những người kể hay. HĐ3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về nhà kể lại chuyện cho mọi người nghe. _____________________________________ Tư nhiên và Xã hội MẶT TRĂNG VÀ CÁC VÌ SAO A. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù: - Khái quát hình dạng,đặc điểm của Mặt Trăng và các vì sao ban đêm. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: Qua bài học giúp HS hiểu biết thêm về các hành tinh vũ trụ bao la. B. Đồ dùng dạy học GV: -Tranh SGK HS: - Quan sát thực tế bầu trời ban đêm. - Giấy vẽ, bút màu. C. Các hoạt động dạy học I. Khởi động. - Khởi động: Cả lớp hát bài: Ông trăng tròn tròn. II. Khám phá 1. Giới thiệu bài Hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em học bài Mặt Trăng và các vì sao. - GV ghi bảng tựa bài. Hoạt động 1. Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có Mặt Trăng và các vì sao. * Mục tiêu: HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt Trăng. * Cách tiến hành. Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” * Bước 1: Tình huống xuất phát - Câu hỏi nêu vấn đề. GV: Bây giờ cô muốn các em trình bày hiểu biết của mình về bầu trời. * Bước 2: Bộc lộ những hiểu biết ban đầu của học sinh -Yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc vẽ những hiểu biết của mình về bầu trời. * Bước 3: Đề xuất giả thuyết (câu hỏi) - Đề xuất câu hỏi: GV tổ chức cho HS thảo luận từ các ý kiến ban đầu được TB, sau đó cho HS tự đặt câu hỏi thắc mắc. - GV ghi lại các câu hỏi của HS lên bảng. - Đề xuất phương án giải quyết. - Theo em làm thế nào để chúng ta tìm ra câu trả lời mà các bạn đã nêu ra? * Bước 4: Tiến hành quan sát. - HS làm cá nhân. - Đại diện lên TB - HS nêu Ví dụ: - Bầu trời có trăng không? - Bầu trời có sao không? - Mặt trăng có hình dạng ntn? - Mặt trăng có ở gần trái đất không? - ....... - HS quan sát hình ảnh bầu trời. - Hoạt động theo nhóm . - Đại diện nhóm trình bày. - HS theo dõi - HS so sánh. - Vào những ngày 15 âm lịch (đêm rằm) hàng tháng mặt trăng tròn, giống như “quả bóng lớn”. - Mặt trăng chiếu sáng vào ban đêm và ánh sáng mát dịu, không nóng như ánh sáng mặt trời vì Mặt Trăng không tự phát ra được ánh sáng. Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời xuống Trái Đất. - Mặt trăng ở rất xa trái đất - Vài em đọc - HS phát biểu: Vì vào ban đêm nhất là những đêm rằm em quan sát lên bầu trời thì thấy hình các ông sao nhấp nháy - Những ngôi sao có tỏa sáng - HS lắng nghe - Cho HS quan sát hình 1,2 trong sách giáo khoa - Thảo luận nhóm 4 sau đó mỗi em tự ghi vào vở thực hành * Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức. - Cho các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt ý đi đến kết luận chung. - Cho HS so sánh kết quả với biểu tượng ban đầu để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Thảo luận về các vì sao. * Mục tiêu: HS biết khái quát về hình dạng, đặc điểm của các vì sao. * Cách tiến hành: - GV hỏi: + Tại sao em lại vẽ các ngôi sao như vậy ? + Theo các em những ngôi sao có hình gì ? Trong thực tế có phải các ngôi sao cũng có cánh như những chiếc đèn ông sao không ? + Những ngôi sao có toả sáng không ? * GV kết luận - Các vì sao là những “quả bóng lửa” khổng lồ giống như Mặt Trời. Trong thực tế có nhiều ngôi sao còn lớn hơn Mặt Trời, nhưng vì chúng ta ở rất xa, rất xa Trái Đất nên ta nhìn thấy chúng nhỏ bé trên bầu trời. IV. Củng cố - Nhận xét tiết học V. Dặn dò - Dặn HS về xem lại bài chuẩn bị bài để chuẩn bị ôn tập. ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số có ba chữ số. - Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản. - Biết so sánh các số có ba chữ số. - Nhận biết số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số. - Hs làm được Bài 1(dòng 1, 2, 3), 2(a,b), 3, 5. 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, 3. Phẩm chất: GD HS có ý thức hơn trong học tập II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Tiết học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các số có ba chữ số. 2.Hoạt động 2: Thực hành: Bài 1: Cho HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài. - Gv củng cố cho HS cách đọc, viết số có 3 chữ số. Bài 2: HS đọc y/c rồi nêu cách làm. - Viết số theo yêu cầu rồi đọc – GV ghi bảng. Bài 3: Cho HS nêu đặc điểm số tròn trăm rồi tự làm bài và chữa bài. - Kết quả : 100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 Bài 4: Củng cố cách so sánh số có 3 chữ số. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Khi chữa bài khuyến khích HS nêu ý kiến giải thích lí do chọn dấu để điền vào chỗ chấm.- Gv củng cố lại cách so sánh các số có 3 chữ số. Bài 5: Số? - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi. a, Số bé nhất có ba chữ số là : 100 b, Số lớn nhất có ba chữ số là : 999 c, Số liền sau của số 999 là : 1000 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Nhắc HS về nhà ôn lại kiến thức đã học. Thứ 3 ngày 11 tháng 5 năm 2021 Tập đọc LƯỢM I. Môc tiªu 1. Năng lực đặc thù - §äc ®óng c¸c c©u th¬ 4 ch÷, biÕt nghØ h¬i sau mçi khæ th¬ - HIÓu ND: Bµi th¬ ca ngîi chó bÐ liªn l¹c ®¸ng yªu vµ dòng c¶m (tr¶ lêi ®îc c¸c CH trong SGK; thuéc Ýt nhÊt hai khæ th¬ ®Çu) 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học (HĐ1); Giao tiếp và hợp tác (HĐ2 + thực hành) ; Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); Ngôn ngữ; 3. Phẩm chất: Giáo dục cho học sinh lòng dũng cảm, yêu nước. II. §å dïng d¹y häc - Tranh minh häa bµi tËp ®äc III. Ho¹t ®éng d¹y häc A. Khởi động. - Hát bài hát: Lớp chúng ta kết đoàn B. Khám phá HĐ1. Giíi thiÖu bµi HĐ2. LuyÖn ®äc - Gi¸o viªn ®äc mÉu. - §äc nèi tiÕp ®äc tõng ý th¬ - §äc tõng ®o¹n th¬ tríc líp: häc sinh nèi tiÕp nhau ®äc 3 ®o¹n th¬ trong bµi - §äc chó gi¶i SGK - HS ®äc tõ khã lo¾t cho¾t, nghªnh nghªnh, tho¨n tho¾t, ®éi lÖch - LuyÖn ®äc tõng ®o¹n th¬ trong nhãm - Thi ®äc gi÷a c¸c nhãm( tõng ®o¹n, c¶ bµi, §T, CN) - C¶ líp ®äc ®ång thanh ®o¹n HĐ3. Híng dÉn t×m hiÓu bµi - T×m nh÷ng nÐt ngé nghÜnh, ®¸ng yªu cña Lîm trong hai khæ th¬ ®Çu? Gi¶ng: lo¾t cho¾t, nghªnh nghªnh -Lîm lµm nhiÖm vô g×? Gi¶ng : liªn l¹c - Lîm dòng c¶m nh thÕ nµo? Gi¶ng: Thîng khÈn - Em thÝch c©u th¬ nµo? V× sao? HĐ 4. Häc thuéc lßng bµi th¬ - HS ®äc nhÈm, ®ång thanh tõng dßng, ®o¹n. - HS xung phong ®äc thuéc lßng 2 khæ th¬ ®Çu cña bµi th¬. - NhËn xÐt giê häc. 4. Vận dụng. - Đọc khổ thơ em thích? Chính tả (Nghe viết) BÓP NÁT QUẢ CAM I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam. - Làm được bài tập phân biệt s/x. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học (Luyện tập); Giao tiếp và hợp tác (Khám phá-BT2,BT3); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Vận dụng); 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. II. Hoạt động dạy học A. Khởi động 2, 3 học sinh viết bảng lớp các tiếng : lặng ngắt, núi non , lao công , lối đi - Nhận xét B. Khám phá 1. Giới thiệu bài HĐ1: Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc mẫu. 2 học sinh đọc lại - Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên.? Vì sao phải viết hoa ? ( Chữ Thấy viết hoa vì chữ đầu câu .... - Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: âm mưu, Quốc Toản, liều, ấm ức, nghiến răng, xiết chặt. b. Học sinh chép bài vào vở - Giáo viên đọc. Học sinh chép bài, giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm c. Nhận xét chữa bài. - GV nhận xét 8 - 10 bài và nhận xét chung. HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 a: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét Bài 2 b: Học sinh làm bài vào vở: - Giáo viên chốt lời giải đúng: - Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - ..... Nó múa làm sao ? - ......Nó xoè cánh ra - .......Đậu phái cành mềm lộn cổ xuống ao - .......Có xáo thì xáo nước trong Chớ xáo nước đục đau lòng cò con Toán ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHAM VI 1000 (tiếp theo) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết các số có 3 chữ số. - Biết phân tích các số có 3 chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại. - Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. 2. NL chung: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học,giải quyết vấn đề và sáng tạo.Tư duy và lập luận toán học, 3. Phẩm chất: GD HS có ý thức hơn trong học tập II. Đồ dùng dạy học - Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động: 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. Hướng dẫn HS ôn tập. Bài 1: GV viết BT trên bảng rồi cho HS thi đua nối nhanh mỗi số với cách đọc tương ứng của nó. Có thể chuyển bài 1 thành trò chơi “ Thi đua nói nhanh khi chữa bài trên bảng”. Bài 2: HS tự làm bài và chữa bài. - Cho HS nêu, chẳng hạn: Số 842 có 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị hoặc số 842 là tổng của 8 trăm, 4 chục, 2 đơn vị. Bài 3: HS tự làm bài sau đó chữa bài. Kết quả : a, 297 ; 285 ; 279 ; 257 b, 257 ; 279 ; 285 ; 297 Bài 4: HS tự làm bài sau đó chữa bài. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu đặc điểm của mỗi dãy số. Kết quả : a, 462 ; 464 ; 466 ; 468 b, 353 ; 355 ; 357 ; 359 c, 815 ; 825 ; 835 ; 845 HĐ3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. Tập viết CHỮ HOA V (kiểu 2) I. Mục tiêu -Viết đúng chữ hoa V - kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng Việt (1 dòng cỡ vừa và 1 dòng cỡ nhỏ); Việt Nam thân yêu (3 lần). II. Đồ dùng dạy học - Chữ hoa V (kiểu 2) III. Hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh viết chữ hoa Q kiểu 2 B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn viết chữ hoa - Học sinh quan sát mẫu chữ V (kiểu 2), nhận xét. - Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết. - Hướng dẫn học sinh viết bảng con: V 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Việt Nam thân yêu * Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Quân dân đoàn kết gắn bó với nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Học sinh quan sát, nhận xét câu ứng dụng Việt Nam thân yêu. - Hướng dẫn học sinh viết chữ Việt vào bảng con. 4. Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở - Giáo viên nêu yêu cầu viết. - Học sinh viết bài vào vở - Gv theo dõi hướng dẫn thêm. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. ____________________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 5 năm 2021 Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG PHÉP VÀ TRỪ I. Mục tiêu - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải toán bằng một phép tính cộng. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học - Giới thiệu bài : HĐ1. Củng cố phép cộng, phép trừ Bài 1: Củng cố về cách tính nhẩm các số tròn chục, tròn trăm. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài tập vào SGK trang 170. - Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm. - HS Tính nhẩm rồi ghi kết quả tính vào SGK. Chẳng hạn, 30 + 50 nhẩm là 3 chục + 5 chục = 8 chục thành 80 và kết quả để có 30 + 50 = 80 - GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả để chữa bài. Bài 2: Củng cố về cách đặt tính rồi tính. - HS tự làm bài vào vở. GV gọi một số HS lên bảng thực hiện. - GV theo dõi HS làm duới lớp, nhắc nhở HS nếu có nhầm lẫn để HS sửa kịp thời. - GV cùng cả lớp chữa bài. HĐ2. Biết giải toán bằng một phép tính cộng Bài 3: Củng cố về giải toán. - Cho HS bài toán, nêu tóm tắt H. Bài toán cho biết những gì? H. Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - GV tóm tắt lên bảng - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ. - Gọi HS lên trình bày bài toán của mình. - Giáo viên nhận xét một số bài. Nhận xét chung. Bài 4: ( KK ) Gọi HS đọc bài toán H: Đây là dạng bài toán gì em đã được học? - GV khuyến khích những HS nào biết vẽ sơ đồ để tóm tắt bài toán. ( GV giúp đỡ thêm ) - GV gợi ý HD HS giải bài vào vở nháp. HĐ3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG PHÉP TRỪ (Tiếp theo) I. Mục tiêu - Biết cộng trừ nhẩm các số tròn trăm. - Biết làm tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng trừ không nhớ các số có đến ba chữ số. - Biết giải bài toán về ít hơn. - Biết tìm số bị trừ, tìm số hạng của một tổng. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm rồi ghi kết quả tính vào vở. Chẳng hạn, 30 + 50 nhẩm là 3 chục + 5 chục = 8 chục thành 80 và kết quả để có. 30 + 50 = 80 Gọi một số học sinh nêu kết quả. Bài 2 (cột 1, 3): GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - GV cùng học sinh chữa bài trên bảng lớp. Bài 3: GV gọi HS đọc đề ra bài toán, cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 1 em lên bảng chữa bài. Bài giải: Chiều cao của em là: 165 - 33 = 132 (cm) Đáp số : 132 cm Bài 4 (Dành cho HS khá, giỏi): Gọi HS đọc bài toán Gọi một em lên bảng chữa bài Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là : 530 + 140 = 670 (cây) Đáp số : 670 cây Bài 5: Cho HS tự làm bài và chữa bài. - Khi chữa bài GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện. Kết quả : x = 77 ; x = 34 3. Củng cố. dặn dò - Nhận xét giờ học. Luyện từ và câu TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP I. Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về nghề nghiệp, về phẩm chất cuả nhân Việt Nam. - Rèn kĩ năng đặt câu: biết đặt câu với những từ tìm được. III. Hoạt động dạy học HĐ1.Giới thiệu bài: HĐ2.Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: (miệng) - Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát lần lượt 6 bức tranh trong SGK. Cả lớp đọc thầm lại. - Học sinh làm bài vào vở. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.. Cả lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng: 1, Công nhân, 2, Công an, 3, Nông dân , 4, Bác sĩ, 5, Lái xe , 6, người bán hàng. Bài 2: (miệng) - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - HS thảo luận theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. VD : thợ may, thợ khoá, thợ nề,.... Bài 3: (miệng). - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại. - HS làm việc cá nhân. GV mời 2, 3 HS lên bảng viết các từ nói lên phẩm chất của nhân nhân Việt Nam. VD: anh hùng, gan dạ, cần cù, đoàn kết,.... Bài 4: (viết). - GV nêu yêu cầu của bài, cả lớp làm bài vào VBT. - GV chia bảng lớp làm 3, 4 cột , cho từng nhóm HS thi tiếp sức. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Nhóm thắng cuộc là nhóm đặt được nhiều câu, tất cả các câu đều đúng. HĐ3. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. Chính tả NGHE - VIẾT: LƯỢM I. Mục tiêu - Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hai khổ thơ theo thể thơ 4 chữ - Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe viết - Giáo viên đọc mẫu bài .Hai học sinh đọc lại. - Giáo viên đọc học sinh viết tiếng khó: loắt choắt, nghênh nghênh, hiểm nghèo, nhấp nhô,... + Hỏi: Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? - Học sinh viết những tiếng trong bài dễ viết sai. - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở. - GV chấm một số bài và nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: (lựa chọn) Học sinh làm BT 2a bài vào vở bài tập, GV theo giõi và giúp đỡ một số học sinh yếu. Kết quả: a, hoa sen, xen kẽ ; ngày xưa, say sưa ; cư xử, lịch sử Bài 3: GV cho HS làm bài tập 3b. - HS nêu yêu cầu của BT, làm bài cá nhân vào vở - GV chấm và chữa bài. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học - Về nhà hoàn thành các bài tập trong vở bài tập. Thứ 5 ngày 13 tháng 5 năm 2021 Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Mục tiêu - Đọc rành mạch toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4). Học sinh NK trả lời được câu hỏi 5. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học A. Bài cũ : 3, 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Lượm. B. Dạy bài mới HĐ1. Giới thiệu bài HĐ2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu và hướng dẫn giọng đọc: b. HS luyện đọc: + Luyện đọc câu - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu, GV chỉnh sửa giọng đọc cho HS. - Luyện đọc các từ khó: Sào nứa, xúm lại, sặc sỡ, suýt khóc.. c. Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn. GV hướng dẫn cách đọc một số câu dài: “ Bác đừng về // Bác ở đây làm đồ chơi / bán cho chúng cháu.”.. d. Đọc từng đoạn trong nhóm: e. Thi đọc giữa các nhóm (ĐT, CN, từng đoạn, cả bài): HĐ3. Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn của bài và trao đổi về nội dung từng đoạn theo các câu hỏi gợi ý. Câu1 : Bác Nhân làm nghề gì ? (Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu...). Câu 2 : Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bán như thế nào ? (Các bạn đứng xúm lại ở những chỗ đựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác..). Câu 3: Vì sao bác Nhân định chuyển về quê ? (Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa). Câu 4 : Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thế nào ? ( Bạn rất nhân hậu, thương người). Câu 5 : Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nếu biết bác biết vì sao hôm ấy đắt hàng ? (Cảm ơn cháu bé, cháu thật tốt bụng). Giáo viên chốt lại nội dung bài HĐ4. Luyện đọc lại: - Phân vai đọc lại chuyện theo nhóm. HĐ4. Củng cố, dặn dò - Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? - GV nêu ý nghĩa bài đọc _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA. I. Mục tiêu - Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính ( Trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học ). - Tìm số bị chia, tích. - Biết giải bài toán có một phép nhân nhân, chia trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học. II. Các hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Cho HS ghi phép tính và kết quả tính nhẩm vào vở rồi chữa bài. Nên yêu cầu một số HS đọc bảng nhân, bảng chia. Bài 2: Cho HS làm bài vào vở. Khi chữa bài GV lưu ý HS tính lần lượt từ trái sang phải và trình bày bài như đã quy định ở các bài học trước. Ví dụ: 4 x 6 + 16 = 24 + 16 = 40 Bài 3: HS đọc bài toán và từ giải, Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải: Số HS của lớp 2A là : 3 x 8 = 24 (học sinh) Đáp số: 24 học sinh Bài 4: Chỉ yêu cầu HS trả lời, chẳng hạn: Hình ở phần a, có 1/3 số hình tròn được khoanh vào. Bài 5: HS tự làm bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia hoặc tìm thừa số chưa biết. Kết quả : a, x = 15 b, x = 7 3. Củng cố, dặn dò - Hỏi: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? - Nhận xét giờ học. _____________________________ Kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Mục tiêu - Dựa vào nội dung tóm tắt, kể được từng đoạn câu chuyện. - Học sinh NK biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ III. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Dựa vào nội dung tóm tắt, kể lại từng đoạn câu chuyện. - 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và nội dung tóm tắt từng đoạn. - GV cho HS đọc thầm nội dung tóm tắt. - Kể từng đoạn chuyện trong nhóm. - Thi kể từng đoạn truyện trước lớp. b. Kể toàn bộ câu chuyện. - Từng HS kể trước lớp, những HS khác nghe và nhận xét. - GV khuyến khích, hướng dẫn HS kèm theo điệu bộ cử chỉ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. ___________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Mục tiêu - Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi. - Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b. II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn nghe viết - Giáo viên đọc mẫu bài. Hai học sinh đọc lại. - Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? - Giáo viên đọc, học sinh viết tên riêng có trong bài (Nhân). - Học sinh viết những tiếng trong bài dễ viết sai. - Giáo viên đọc, học sinh nghe chép bài vào vở. - GV chấm một số bài và nhận xét. 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: (lựa chọn) - Học sinh làm BT 2a bài vào vở bài tập, GV theo dõi và giúp đỡ một số học sinh. - Kết quả: Trăng; trăng ; trăng; trăng; chăng Bài 3: GV cho HS làm bài tập 3b. - HS nêu yêu cầu của BT, GV chấm và chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét giờ học. - Về nhà hoàn thành các bài tập trong vở bài tập. Thứ 6 ngày 14 tháng 5 năm 2021 Tập làm văn ĐÁP LỜI AN ỦI. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN I. Mục tiêu - Biết đáp lời an ủi trongtình huống giao tiếp đơn giản. - Viết được một đoạn văn ngắn kể một việc làm tốt của em hoặc của bạn em. GDKNS: Giao tiếp: ứng xử văn hóa. - Lắng nghe tích cực II. Đồ đùng dạy học - Tranh minh hoạ, VBT III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm lại. - GV treo tranh minh hoạ khổ to, HS quan sát tranh đọc thầm lời đối thoại giữa hai nhân vật. - 2, 3 cặp HS thực hành đối đáp theo lời 2 nhân vật - nói to, rõ, tự nhiên, với thái độ nhã nhẳn, lịch sự. GDKNS: - ứng xử văn hóa. - Lắng nghe tích cực Bài 2: (miệng) - 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống trong bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, nhẩm thầm lời đáp phù hợp với 3 tình huống đã cho. - Từng cặp HS thực hành đối thoại trước lớp nói lời an ủi và lời đáp. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những HS biết nói lời đáp phù hợp với mỗi tình huống. Ví dụ: a, Dạ, em cảm ơn cô. Em nhất định sẽ cố gắng ạ. b, Cảm ơn bạn, mình vẫn hi vọng nó sẽ trở về. c, Cháu cảm ơn bà. Cháu cũng hi vọng ngày mai nó sẽ về. GDKNS: ứng xử văn hóa. - Lắng nghe tích cực Bài 3: (viết). - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một vài HS nói về những việc tốt các em hoặc bạn đã làm. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập - Nhỉều HS nối tiếp nhau đọc bài viết . Cả lớp và GV nhận xét. GV cho điểm một số bài viết tốt.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_33_nam_hoc_2020_2021_cao.docx