Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 36 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 4
 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SHDC: GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH LUẬT GIAO THÔNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Giúp HS nắm được những quy định về An toàn giao thông, chấp hành 
thực hiện nghiêm túc khi tham gia giao thông. Từ đó các em có ý thức thực hiện 
nghiêm chỉnh những quy định khi tham gia giao thông đường bộ.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga)
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang 
 chào cờ
 3. Lớp 3C thể hiện tiểu phẩm về ATGT - HS toàn trường theo dõi các tiết 
 - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ mục được trình diễn
 vũ cho các bạn - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong
 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( 
 cô Lê Nga)
 - GV phổ biến nội quy - HS lắng nghe
 - Nêu câu hỏi tương tác - Trả lời các câu hỏi tương tác
 ____________________________________
 Toán
 PHÉP CỘNG (QUA 10)TRONG PHẠM VI 20
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Tính được phép công 
(qua 10) bằng cách nhẩm hoặc tách số.
 - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 - HSKT tô số 2 và đọc số 2
 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động :
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV kết nối vào bài: Các em đã biết -HS hát Lớp chúng ta kết đoàn
làm tính cộng trừ (không nhớ) trong 
phạm vi 10. Vậy khi gặp các phép tính 
cộng qua 10 thì tính như thế nào. Bài -HS lắng nghe
học toán Phép công (qua 10) trong phạm 
vi 20 sẽ giúp các con làm được các phép 
tính dạng này.
- GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10) 
trong phạm vi 20
2.. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.26: - 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán? + Một lọ hoa có 9 bông hoa ỏ và một lọ 
+ Bài cho biết gì? hoa có 5 bông hoa vàng. Hỏi hai lọ hoa 
+ Bài YC làm gì? có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ GV đưa phép tính 9 + 5 = ? + 2 -3 Hs trả lời.
+ Để tính tổng phép tính trên , ta làm + Bài yêu cầu đi tìm tổng số hoa của 
như thế nào? hai lọ.
+GV cho HS so sánh 2 cách tính. + Hs chia sẻ. (tính nhẩm hoặc tách 
+ GV đưa thêm ví dụ : tổng)
Cho phép tính 8 + 3 = ? . Yêu cầu Hs + HS chia sẻ.
thực hiện theo 2 cách rồi so sánh 2 cách. + Hs thực hiện.
- GV chốt kiến thức.
3. Luyện tập 
Bài 1: 
- Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS dùng cách tách số tương 
tự trong phần trên để tính được : - 2 -3 HS đọc.
 a. 9 + 6 =15 b. 8 + 6 = 14. - 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài vào vở ô li. - HS lắng nghe thực hiện,.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
- Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - GV hướng dẫn mẫu: 
 a. Yêu cầu HS nhẩm bằng cách đếm - HS nêu.
 tiếp: 9,10,11. Vậy 9+2=11
 b. Yêu cầu HS dùng cách tách số để - 3 -5 HS chia sẻ.
 tính.(9+3 và 9+5)
 c. HS có thể nhẩm để tính kết quả 
 8+3=11, 8+5=13, 9+4=13.
 - YC HS làm bài vào vở ô li.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Đánh giá, nhận xét bài HS.
 3. Vận dụng :
 Hãy nêu một phép tính cộng có nhớ và - HS lắng nghe
 nêu cách em tách số để tìm kết quả - Hs nêu
 - Nhận xét giờ học.
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: CÂY XẤU HỔ ( Tiết 1+ 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc đúng lời người kể chuyện trong 
bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và 
tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu 
chuyện
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, sự 
việc và diễn biến trong chuyện.
 - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình.
 - KNS: Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè.
 - HSKT tô chữ a và đọc chữ a.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 - Cho HS quan sát tranh: - Hs thực hiện yc - GV hỏi:
+ Em biết gì về loài cây trong tranh ? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh - 2-3 HS chia sẻ.
hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc - Hs nêu
biệt? - Tranh vẽ cây xấu hổ có một số mắt đã 
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết khép lại
học hôn nay chúng mình sẽ làm quen 
với một loài cây mang tên Cây xấu hổ 
vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại 
không nhìn thấy một con chim xanh 
tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối
2. Khởi động
- Cho HS quan sát tranh: 
- GV hỏi:
+ Em biết gì về loài cây trong tranh ? - Cả lớp đọc thầm.
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh 
hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc - HS đọc nối tiếp đoạn.
biệt?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong tiết 
học hôn nay chúng mình sẽ làm quen 
với một loài cây mang tên Cây xấu hổ - 2-3 HS luyện đọc.
vì quá nhút nhát nó đã khép mắt lại 
không nhìn thấy một con chim xanh - Là tiếng va chạm của lá khô
tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối - xôn xao
3. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cách thể hiện cảm xúc(thường là khen, 
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đôi khi là tiếc) qua lời nói.
đúng, dùng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn - Cây bụi thấp, quả mọng nước trông 
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn) như quả dâu.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có gì lạ - 2-3 HS đọc.
thật
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa 
từ: xung quanh, xanh biếc lóng lánh, - HS thực hiện theo cặp.
xuýt xoa 
+ Con hiểu thế nào là lạt xạt?
+ Nhiều âm thanh, tiếng nói nhỏ phát - HS lần lượt đọc.
ra cùng lúc gọi là gì?
+ Thế nào là xuýt xoa? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ Con biết gì về cây thanh mai? - Luyện đọc câu dài: Thì ra, / vừa có 
một con chim xanh biếc, / toàn thân - Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã co 
lóng lánh như tự toả sáng / không biết rúm mình lại
từ đâu bay tới.// - Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện 
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS một con chim xanh biếc toàn thân lóng 
luyện đọc đoạn theo cặp lánh không biết từ đâu bay tới rồi vội 
- HSKT tô chữ a và đọc chữ a bay đi ngay.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - Do cây xấu hổ nhút nhát đã nhắm mắt 
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi lại nên đã không nhìn thấy con chim 
trong sgk/tr.32 xanh rất đẹp.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - Không biết bao giờ con chim xanh 
thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. huyền diệu ấy quay trở lại.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu. - HS lắng nghe, đọc thầm.
+ Nghe tiếng động lạ cây xấu hổ đã 
làm gì? - 2-3 HS đọc.
+ Cây cỏ xung quanh xôn xao về 
chuyện gì?
+ Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?
+ Câu văn nào cho thấy cây xấu hổ rất 
mong con chim xanh quay trở lại?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý 
giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, thống nhất kết 
- Nhận xét, khen ngợi. quả: đẹp, lóng lánh, xanh biếc
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn 
bản đọc.
Bài 1: - 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện luyện 
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn nói theo yêu cầu.
thiện vào VBTTV/tr.4. - 3-4 nhóm lên chia sẻ
- Tuyên dương, nhận xét. VD: Mình rất tiếc vì đã không mở mắt 
Bài 2: để được thấy con chim xanh./ Mình rất 
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.32. tiếc vì đã không thể vượt qua được nỗi 
- Yc HS thảo luận cặp đôi tưởng tượng sợ của mình./ Mình rất tiếc vì quá nhút 
mình là cây xấu hổ và sẽ nói điều mình nhát nên đã nhắm mắt lại và không được 
tiếc nhìn thấy con chim xanh.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Gọi các nhóm lên chia sẻ
 - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
 4. Vận dụng :
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Lồng ghép KNS: HS đóng vai cây 
 xấu hổ, nói tiếp để thành câu: Mình rất 
 tiếc ..
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 Lồng ghép KNS ( Dạy phần vận dụng)
 ___________________________________
 Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 VIẾT : CHỮ HOA C
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết chữ viết hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ.
 - Viết đúng câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim.
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
 - HSKT tô chữ a và đọc chữ a
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS vận động thể dục dục buổi sáng -HS vận động các động tác
 - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa C và hỏi: 
 Đây là mẫu chữ hoa gì? - Đây là mẫu chữ hoa C
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
 - GV tổ chức cho HS nêu:
 + Độ cao, độ rộng chữ hoa C. - 2-3 HS chia sẻ.
 + Chữ hoa C gồm mấy nét?
 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ 
 hoa C - HS quan sát.
 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét.
 - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con.
 - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, động viên HS.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng 
 dụng. - 3-4 HS đọc.
 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu 
 ý cho HS:
 + Viết chữ hoa A đầu câu.
 + Cách nối từ C sang o.
 + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, 
 dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
 * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện.
 - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa C và 
 câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
 3. Vận dụng - HS chia sẻ.
 - Tổ chức cho HS bình chọn bài viết sạch, 
 đẹp
 - GV nhận xét giờ học
 - Về nhà viết bài trang 10 vở TV 
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 ..
 ______________________________
 Tiếng Việt 
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHÚ ĐỖ CON
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết dựa vào tranh và những gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong 
tranh.
 - Biết chọn và kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh ( 
không bắt buộc kể đúng nguyên văn mỗi đoạn của câu chuyện trong bài) và kể 
với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
 - HSKT tô chữ a và đọc chữ a
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát theo bài hát: Chú Thỏ con
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS vận động theo bài hát
 2. Khám phá:
 * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý 
 đoán nội dung của từng tranh
 - GV tổ chức cho HS quan sát từng 
 tranh, dựa vào câu họi gợi ý dưới mỗi - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
 tranh để đoán nội dung tranh:
 + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa 
 xuân diễn ra thế nào? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa 
 + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió xuân
 xuân diễn ra thế nào? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió 
 + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt xuân
 trời diễn ra thế nào? - Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt 
 + Cuối cùng đỗ con làm gì? trời
 - Theo em, các tranh muốn nói về nội - Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ
 dung gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia 
 - Nhận xét, động viên HS. sẻ trước lớp.
 - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a
 Hoạt động 2: Nghe kể câu chuyện
 - YC HS Lắng nghe Gv kể chuyện
 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách 
 diễn đạt cho HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 
 - Nhận xét, khen ngợi HS. với bạn theo cặp.
 * Hoạt động 3: Chọn kể lại 1-2 đoạn 
 theo tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
 - YC Hs trao đổi nhóm trả lời những câu 
 hỏi gợi ý dưới tranh
 + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và chị gió - Cô mùa xuân đến khi đỗ con nằm 
 xuân diễn ra thế nào? dưới bạt đất li ti xôm xốp, cô đem 
 nước đến cho đỗ con được tắm mát.
 - Cô gió xuân đến thì thầm, dịu dàng 
 gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn 
 phồng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài.
 + Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt - Bác mặt trời chiếu những tia nắng trời diễn ra thế nào? ấm áp lay đỗ con dậy, bác đã động 
 viên khuyên đỗ con vùng dậy, bác hứa 
 sẽ sưởi ấm cho đỗ con.
 + Cuối cùng đỗ con làm gì? - Đỗ con đã vươn vai thật mạnh trồi 
 - Gọi Hs chọn kể 1-2 đoạn trong câu lên khỏi mặt đất, xoè hai cánh tay nhỏ 
 chuyện. xíu hướng về phía mặt trời ấm áp.
 3. Vận dụng - HS lắng nghe. Theo dõi nhận xét, bổ 
 Nói với người thân hành trình hạt đỗ xung
 trở thành cây đỗ. - HS lắng nghe
 - HDHS Để nói được hành trình hạt đỗ - HS Thực hiện Yc
 con trở thành cây đỗ: các em cần xem lại 
 các bức tranh và đọc lại các câu hỏi gợi - Hs có thể chia sẻ với người thân 
 ý dưới mỗi tranh của câu chuyện Chú đỗ xem câu chuyện muốn khuyên mình 
 con, nhớ những ai đã góp phần giúp hạt điều gì. ( Nếu cứ ở nhà với bố mẹ 
 đỗ nằm trong lòng đất, nảy mầm vươn không dám ra ngoài khám phá thế giói 
 lên thành cây đỗ. xung quanh thì sẽ không bao giờ lớn 
 - YCHS hoàn thiện bài tập trong được.
 VBTTV, tr.4,5.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 __________________________
Buổi chiều 
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố phép cộng (qua 10).
 - Hoàn thiện bảng “ 9 cộng (qua 10) với một số”.
 - Vận dụng vào bải toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu 
phép tính.
 - Phát triển năng lực tính toán.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
 - HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Khởi động :
 - GV cho lớp vận động theo nhạc bài - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em 
 hát. học toán.
 - GV cho HS chơi trò chơi Que tính 
 phép thuật. - HS tham gia chơi theo nhóm 4.
 - GV yêu cầu HS lấy ra 13 que tính, từ 
 13 que tính đó hãy tách , gộp để tạo ra - Kết thúc thời gian chơi, các nhóm nêu 
 phép cộng đúng rồi ghi phép cộng đo và đọc số phép tính đúng mà nhóm 
 vào nháp. Trong vòng 3 phút nhóm nào mình đã lập được.
 tách - gộp tạo được nhiều phép tính - HS nhận xét, góp ý cho bạn.
 cộng đúng nhất sẽ giành chiến thắng.
 - GV cùng HS nhận xét.- GV cho HS 
 hát.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: Tính 3 + 8.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
 - Tính 3+8 bằng 2 cách:
 + Cách 1; Tách 8 bù 7 sang 3 tròn 10, 
 còn 1, vậy 3+8=11.
 + Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 trong 10, 
 còn 1, vậy 3 + 8 = 11.
 - GV nêu: - Hs trả lời.
 + So sánh 2 cách làm để lựa chọn cách 
 phù hợp và thuận tiện nhất.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 - HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
 Bài 2: Số ? - HS đọc.
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì? - Hs tự hoàn thiện cá nhân.
 - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 9 
 cộng với một số. - HS chia sẻ
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3: Tính - HS đọc
 - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS tự hoàn thiện bài.
 - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở 
 kiểm tra kết quả - HS chia sẻ.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 Bài 4: Tìm cá cho mèo ? - 2 -3 HS nêu.
 - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
 - Bài yêu cầu làm gì?
 - Cho HS tự làm việc cá nhân vào vở. - HS lắng nghe, thực hiện.
 - GV tổ chức trò chơi:Tiếp sức cho HS 
 báo cáo kết quả. -HS thực hiện chơi theo hướng dẫn.
 + Cử 2 đội chơi mỗi đội 5 bạn chơi lần 
 lượt nối tiếp lên bảng nối các phép tính 
 ở co mèo với kết quả đúng ở con cá.
 - GV quan sát, đánh giá.
 Bài 5: Số? - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi HS quan sát tranh và tự nêu bài 
 toán cho mình. - HS làm bài cá nhân.
 - Yc nêu phép tính rồi viết kết quả vào 
 ô có dấu ?
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 
 khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
 + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn
 + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước - HS lắng nghe.
 lớp
 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 
 3. Vận dụng :
 - Về nhà hoàn thành bài 5 ,6 .
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 __________________________________________
 Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
 Sau bài học, HS có khả năng:
- Củng cố về từ chỉ đặc điềm. Câu nêu đặc điểm
- Luyện viết đoạn văn kể về một hoạt động thể thao - Phát triển vốn từ chỉ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu với từ chỉ đặc điểm. Sử 
dụng từ đê viết đoạn văn
 - Hoàn thành được yêu cầu của bài tập
 - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần học tập và xây dựng bài.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV
 III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Khởi động: 
 - GV cho HS kể về các việc em thường - Học sinh thực hiện
 làm trước khi đi học. 
 2. Luyện tập thực hành
 Bài 1: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có 
 trong câu sau:
 Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật 
 gọn gàng.
 HS đọc yêu cầu
 - GV gọi HS đọc yêu cầu
 HS làm vào vở
 - GV yêu cầu HS làm vào vở
 2 HS nêu kết quả: 
 - GV gọi 1-2 HS chưa bài.
 Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật 
 - GV gọi HS nhận xét
 gọn gàng.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 Bài 2: Em hãy tìm từ chỉ đặc điểm phù 
 hợp để tạo thành câu nêu đặc điểm:
 a. Chú mèo ............ 
 b. Xe cộ ngoài đường ......
 c. Nước da của mẹ ....
 d. Đôi mắt em bé.......
 GV gọi HS đọc yêu cầu
 - BT yêu cầu gì? 
 - GV hướng dẫn HS -2 HS đọc yêu cầu 
 - GV cho HS làm bài vào vở
 - GV cho HS nêu kết quả bài làm - HS trả lời
 - Gọi hs nhận xét - HS làm bài 
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 Bài 3. Em hãy viết đoạn văn ngăn 2-3 - HS nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra.
 câu kể về một việc em thường làm trước 
 khi đi học. - GV cho HS nghe một số đoạn văn mẫu - HS đọc yêu cầu 
 - GV cho HS làm bài vào vở - HS lắng nghe trả lời
 - Gọi HS nêu trước lớp HS viết bài 
 3. Vận dụng GV cho HS đọc đoạn văn trước lớp
 Hãy đọc đoạn văn em vừa viết cho - HS thực hiện nêu miệng
 người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .................................................................................................................................... 
 .................................................................................................................................... .
 _______________________________________
 Tự học
 HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Giúp hs hoàn thành được bài học trong ngày.
 - HS làm một số bài tập mở rộng cho nhưng hs đã hoàn thành bài tập 
 - Luyện cộng nhẩm 
 - Phát triển tự chủ và tự học: Thực hiện nhiệm vụ học tập
 - Luyện từ và câu nêu đặc điểm, viết đoạn văn.
 - HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở Luyện tập 
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. GV nêu yêu cầu tiết học
 2. Phân nhóm tự học
 - Nhóm 1: Luyện đọc bài: Cầu thủ dự 
 bị: Anh Dũng, Duy Phúc, Huy Phát, - HS làm việc theo nhóm 
 Gia Huy, Xuân Phúc, Baot Trâm.
 - Nhóm 2: Hoàn thành vở bài tập 
 Tiếng Việt: Gia Bảo, Thiện Nhân, Lê 
 Báu, Duy Phúc, Xuân Phúc, Thùy 
 Linh, 
 - HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
 - Nhóm 3: Làm một số bài tập 
 Bài 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn - Hs đọc yêu cầu
 vào cột phù hợp. - Các nhóm thảo luận
 + Gv gọi 1 hs đọc yêu cầu. - Hs đại diện nhóm báo cáo kết quả
 + Gv chia nhóm làm 4 lớp. Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc + Đại diện các nhóm lên bảng gắn kết vật điểm
 quả.
 + cành thanh mai + xanh biếc
 + Gv nhận xét, chốt đáp án đúng.
 + Nhắc lại cho cô thế nào là từ chỉ sự vật + cây xấu hổ + lóng lánh
 và từ chỉ đặc điểm? Ai có thể lấy ví dụ + con chim xanh + đẹp
 ngoài bài.
 2. Ngắt đoạn sau thành 3 câu rồi viết + cây cỏ
 lại cho đúng chính tả: + gió
 Long bị ốm không đi học được bạn bè 
 trong lớp đến thăm Long và chép bài 
 giúp bạn ai cũng mong Long mau khỏe - HS làm bài
 để đến lớp học. - HS làm bài vào vở 
 - GV tuyên dương HS làm bài tốt - Đổi vở kiểm tra chéo.
 3. Vận dụng: - HS đọc yêu cầu bài.
 - HS tự ôn luyện thêm ở nhà - HS làm bài. Đọc bài làm của mình
 - Nhận xét chung tiết học. - HS khác nhận xét.
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 ......................................................................................................................
 ......................................................................................................................
 ________________________________________
 Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: CẦU THỦ DỰ BỊ ( Tiết 1 + 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện Cầu thủ dự bị. Phân biệt lời người kể chuyện 
với lời của các nhân vật
 - Trả lời được các câu hỏi của bài.
 - Hiểu nội dung bài: Nhờ kiên trì tập luyện gấu con từ chỗ đá bóng chưa giỏi 
chỉ được làm cầu thủ dự bị, đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức
 GDQCN: Quyền vui chơi giải trí.
 - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động :
 - Gọi HS đọc bài Cây xấu hổ - 3 HS đọc nối tiếp.
 - Nói về một số điều thú vị từ bài học đó - 1-2 HS trả lời.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Cho Hs qua sát tranh minh hoạ và TLCH 
+ Các bạn nhỏ đanh chơi môn thể thao gì?
+ em có thích môn thể thao này không? Vì - Hs quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
sao? - Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Em rất thích môn thể thao này vì 
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng khi nhẹ nhàng, tình 
cảm: giọng gấu lúc đầu buồn nhưng vui vẻ - Cả lớp đọc thầm.
hóm hỉnh về cuối. Nhấn giọng ở một số từ 
tình thái thể hiện cảm xúc: à, nhé hoặc - 3-4 HS đọc nối tiếp.
một số từ gợi tả: chạy thật nhanh, đá bóng 
ra xa. - HS đọc nối tiếp.
- HDHS chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến muồn nhận cậu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến chờ lâu - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến càng giỏi hơn
+ Đoạn 4: Còn lại
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: 
dự bị
- Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp 
từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk/tr.35.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - Câu chuyện kể về gấu con và các 
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. bạn của gấu.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận 
cách trả lời đầy đủ câu. gấu con vì cậu chậm chạp và đá bóng 
1. Câu chuyện kể về ai? không tốt.
2. Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận - Là cầu thủ dự bị gấu con đã đi nhặt 
gấu con? bóng cho các bạn cố gắng chạy thật 
3. Là cầu thủ dự bị gấu con đã làm gì? nhanh để các bạn không phải chờ và 
 hàng ngày đến sân từ sớm để tập 
 luyện.
 - Cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu 
 con về đội của mình vì gấu đá bóng 
 giỏi do chăm chỉ luyện tập. 4. Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn 
gấu con về đội của mình?
- Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước 
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp.
nhẹ nhàng, tình cảm.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản 
đọc. - 2-3 HS đọc.
Bài 1: - HS nêu nối tiếp.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. 
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS đọc.
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Nhận xét
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35 - HS lắng nghe.
- YC hs trao đổi đóng vai nói lời chúc 
mừng gấu con. Nói lời đáp của gấu con khi 
được bạn chúc mừng
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng :
- Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em được 
quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ, chăm 
sóc và giáo dục trẻ em 2004, theo đó: Trẻ 
em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, 
được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể 
dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
- Đọc diễn cảm lại bài : Cậu thủ dự bị .
- GV nhận xét giờ học.
 IV. Nội dung cần điều chỉnh.
 ______________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hoàn thiện bảng “ 7 cộng với một số và bảng 8 cộng với một số”. - Vận dụng vào làm bài tập và giải các bài toán thực tế. 
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- HSKT tô số 2 và đọc số 2.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động 
- GV cho HS hát tập thể. - HS vận động theo bài hát: Lớp 
 chúng ta kết đoàn.
- GV cho HS làm bảng con phép tính 7+8
- GV nhận xét, kết nối vào bài mới: Luyện 
tập
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- Cho hs làm bài cá nhân - 1-2 HS trả lời.
+ Gọi hs nêu kq bài làm - HS thực hiện lần lượt các YC.
+ HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá)
- HDHSKT tô số 2 và đọc số 2
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 7 cộng - HS đọc.
với một số. - HS trả lời.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Hs tự hoàn thiện cá nhân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y.c HS tách 14 thành tổng của 2 số làm 
bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Cho hs làm bài cá nhân - HS tự hoàn thiện bài.
 + Gọi hs nêu kq bài làm
 + HS nhận xét đưa câu hỏi vì sao? (bể cá) -HS chia sẻ.
 - Nhận xét, tuyên dương HS.
 Bài 4:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
 - Yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng 8 cộng - 1-2 HS trả lời.
 với một số.
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5:
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Bài cho biết gì?, yêu cầu làm gì?
 - YCHS làm bài vào vở; - Hs nêu
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời.
 - Gọi Hs chia sẻ bài trước lớp
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân.
 3. Vận dụng :
 Đặt đề toán theo tóm tắt rồi giải bài toán - HS lắng nghe.
 đó
 Bông hoa hồng: 18 bông - HS nêu đề toán
 Bông hoa vàng 8 bông - HS nêu phép tính
 Có tất cả ............... bông? - HS làm bài
 - GV tiếp nhận ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. 
 IV. Nôi dung cần điều chỉnh
 _____________________________
 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024
 Tiếng Việt
 NGHE VIẾT: CẦU THỦ DỰ BỊ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
 - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1.Khởi động :
 Học sinh viết bảng con : ngượng nghịu, Học sinh viết bảng con 
 Lưu loát 
 2. Khám phá - HS lắng nghe.
 * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc.
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
 + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì 
 sao? - HS luyện viết bảng con.
 + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li.
 bảng con. - HS đổi chép theo cặp.
 - GV đọc cho HS nghe viết.
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc.
 * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi 
 - Gọi HS đọc YC bài 2, 3, 4. chéo kiểm tra.
 - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6.
 - GV chữa bài, nhận xét.
 3. Vận dụng : - HS chia sẻ.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - Về nhà luyện viết lại bài : Cậu thủ dự bị -
 vào vở ở nhà cho đẹp .
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Nôi dung cần điều chỉnh 
 ___________________________________
 Tiếng Việt 
 TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, TÊN GỌI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN.
 CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân 
gian. - Đặt được câu nêu hoạt động
 - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
 - Rèn kĩ năng đặt câu nêu hoạt động
 - HDHSKT tô chữ a và đọc a
 II. Đồ dùng dạy học:
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở BTTV.
 III. Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
Học sinh hát bài : Lớp chúng mình Cả lớp hát 
2. Khám phá : 
 Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật 
Bài 1: - 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì? - Hs thảo luận cặp đôi
- YC HS quan sát tranh, thảo luận cặp - Đại diện nhóm chia sẻ
đôi nêu tên gọi của các dụng cụ thể thao 1. vợt bóng bàn, quả bóng bàn
có trong các tranh. 2. vợt cầu lông
- Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ 3. Quả bóng
- Gọi Hs nhận xét - các nhóm nhận xét
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi 
các trò chơi dân gian - 1-2 HS đọc.
Bài 2: - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC. - Hs làm việc nhóm
- Bài YC làm gì?
- Yc hs thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, 
dựa vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các 
trò chơi dân gian trong từng bức tranh.
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ
- Gọi Hs nhận xét 1. Bịt mắt bắt dê
- Gv nhận xét chốt 2. chi chi chành chành
- YC làm vào VBT tr.7. 3. nu na, nu nống
Hoạt động 2: Câu nêu hoạt động 4. Dung dăng, dung dẻ
Bài 3: - HS nhận xét

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_cao.docx