Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm VĂN HOÁ ỨNG XỬ: NÓI LỜI CẢM ƠN, XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt - Tuyên truyền cho HS văn hoá ứng xử. Biết nói lời cảm ơn, nói lời xin lỗi - Học sinh nâng cao ý thức trong ứng xử xử văn hoá hàng ngày II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Nghi lễ chào cờ 2.Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Diễn tiểu phẩm (Lớp 5C) - HS xem lớp 5C diễn tiểu phẩm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS - HS chú ý lắng nghe. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - HS theo dõi - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục do lớp 5C biểu diễn tiểu - HS vỗ tay khi lớp 5C biểu diễn phẩm: Mẹ ơi con xin lỗi. xong - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy( Nếu có) . _____________________________________ Toán BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Trang 33) I. Yêu cầu cần đạt - Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HDHSKT tô và đọc số 1 II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. * HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng bảng - HS lắng nghe. cộng (qua 10) trong phạm vi 20 và vận dụng để làm bài tập và giải quyết một số bài toán thực tiễn. - GV ghi tên bài: Bảng cộng (qua 10) 2. Khám phá - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) -HS theo dõi. đã học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 - HS trả lời. + 5 và 6 + 6 -GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + - HS: là các phép cộng có kết quả lớn 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? hơn 10. ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). - HS làm việc cá nhân. -GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS nêu. 5 + 7; 3 + 9 GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) trong bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời. ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của -HS làm việc cá nhân. các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - 2lượt HS nêu. phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; - HS nêu. 7 + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS nghe. *GV chốt các phép cộng trong bảng công (qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS lắng nghe. mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, - HS nghe. luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - HD đọc. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe. mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm - HS quan sát tranh. kết quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt) quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có kết quả bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? quả bằng nhau ( bằng 12). ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng -HS trả lời: nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có ghi phép tính có kết quả lớn nhất? kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết nhất? quả bé nhất. -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi “ Tiếp sức” nối - HS chơi. tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Nhận xét giờ học. -HS nêu. IV. Nôi dung cần điều chỉnh. . ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. - HDHSKT tô và đọc chữ a II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài - 2-3 HS chia sẻ. hát về thầy cô giáo? - GV cho HS nghe bài hát: Cô giáo em - GV hỏi: Bài hát nói về ai. - HS lắng nghe bài hát - GV nhận xét. - HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu - Cả lớp đọc thầm. mến. - 3 HS đọc nối tiếp - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng, - 2-3 nhóm thi đọc. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HDHSKT tô và đọc chữ a -1-2 HS đọc * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm hai sgk - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các thời hoàn thiện vào VBTTV bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tươi. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài. C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng bài. C4: Yêu quý, yêu thương, - HS học thuộc lòng và thi đọc trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 nhóm chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi. a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! đọc. b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi Bài 1: con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái - Gọi HS đọc yêu cầu sgk áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng ơn mẹ ạ! thời hoàn thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói - Gọi HS đọc yêu cầu sgk theo yêu cầu. - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - 2-3 nhóm trình bày tình cảm với thầy cô giáo. - Gọi các nhóm lên thực hiện - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ 3. Vận dụng thầy cô giáo cũ của em, - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. ? Kể về những điều em thích, em quý mến đối với cô giáo của em - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh . _______________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt CHỮ HOA D I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HDHSKT tô và đọc chữ a II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi tìm từ có chữ D -HS xung phong tìm trong các trò chơi em đã được biết - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa D. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - HDHSKT tô và đọc chữ a - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa D. - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh ... _______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HDHSKT tô và đọc chữ a II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu các tranh, yêu cầu HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - HS quan sát xung phong trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh. - GV kể chuyện lần 2 - HS theo dõi - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi - HS tập kể cùng GV học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đâu? trước lớp. + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể. - HS tập kể cá nhân - YC HS tập kể theo cặp - HDHSKT tô và đọc chữ a - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - HS kể nhóm 2 - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - YC HS nhận xét về cậu bé trong câu - HS thực hiện. chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - 2-3 HS chia sẻ. - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - GV nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh. Buổi chiều _______________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 34) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. - HDHSKT tô và đọc số 1 II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi nêu các phép cộng có kết quả qua 10) - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời. số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời. và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HDHSKT tô và đọc số 1 - HS nối tiếp nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.( số 14) a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - 1-2 HS trả lời.( số 10) - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe. tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe. luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS - HS quan sát. quan sát) - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời - HS trả lời, nhận xét. giải khác) - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng -HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Em hãy nêu một phép tính cộng ( qua 10) - HS chia sẻ, nhận xét - Nhận xét giờ học. IV. Nội dung cần điều chỉnh . _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động - Viết được câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm - HS dựa vào những kiến thức đã học về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động để xác định từ - Hs biết dựa vào vốn từ đặt được câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm - Cần kiên trì, không ngừng học tập và rèn luyện để đạt được kết quả cao - HDHSKT tô và đọc chữ a II. Đồ dùng dạy học: - HS: Vở ôli III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động, kết nối: - Cho HS hát bài hát: Sách bút thân yêu - Học sinh hát 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Hôm qua em tới trường Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em đến lớp - Y/C HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vào vở - 1 HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS chưa bài. - HS thực hiện cá nhân - GV gọi HS nhận xét Hôm qua em tới trường Mẹ dắt tay từng bước - GV nhận xét, tuyên dương Hôm nay mẹ lên nương - HDHSKT tô và đọc chữ a Một mình em đến lớp Bài 2: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau: Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. - GV gọi HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? HS thực hiện . - GV hướng dẫn HS - GV cho HS làm bài vào vở -HS trả lời - GV cho HS nêu kết quả bài làm - Gọi hs nhận xét HS viết bài - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có HS nhận xét bài nhau trong câu sau: Khi mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau.Mẹ cười và khen em ngoan - HS nhận xét GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? - HS làm bài - GV hướng dẫn HS Khi mẹ nấu cơm, Mai nhặt rau.Mẹ cười và khen em ngoan - GV cho HS làm bài vào vở - GV cho HS nêu kết quả bài làm - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Hãy viết thêm từ ngữ vào chỗ trống để tạo thành câu nêu hoạt động: a. Cô giáo HS đọc yêu cầu b. Các bạn học sinh ............ GV gọi HS đọc yêu cầu HS làm bài vào vở - BT yêu cầu gì? - GV hướng dẫn HS - GV cho HS làm bài vào vở - GV cho HS nêu kết quả bài làm - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Yêu cầu HS nêu được 1 câu nêu hoạt động về việc làm của học sinh IV. Nội dung cần điều chỉnh. . _______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Giúp hs hoàn thành được bài học trong ngày. - HS làm một số bài tập mở rộng cho nhưng hs đã hoàn thành bài tập - Phân biệt tr và ch - Phát triển tự chủ và tự học: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Rèn tính cẩn thận, tự học - HDHSKT tô và đọc chữ a - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở Luyện tập chung II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. GV nêu yêu cầu tiết học 2. Phân nhóm tự học - Nhóm 1: Luyện đọc bài: Thời khoá biểu ( Huy Phát, Anh Dũng, ngọc - HS làm việc theo nhóm Thiện, Gia Huy, ..) - Nhóm 2: Hoàn thành vở Tập viết (Xuân Phúc, Thiện Nhân, Gia Bảo,..) - Nhóm 3 còn lại: Làm một số bài tập Tiếng Việt. Bài 1: Điền tr hoặc ch - HS làm bài Con ....âu .âu báu Cây .e .e chở ấu .áo - HS làm bài vào vở .ào mào - Đổi vở kiểm tra chéo. - GV chấm chữa, nhận xét. Bài 2: Viết thời gian biểu của em từ 7 - HS đọc yêu cầu bài. giờ sáng đến 5 giờ chiều ngày chủ - HS làm bài. Đọc bài làm của mình nhật. - HS khác nhận xét. - GV tuyên dương HS làm bài tốt 3. Vận dụng - HS tự ôn luyện thêm ở nhà - Nhận xét chung tiết học. IV. Nội dung cần điều chỉnh. . _______________________________ Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em. - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp. em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho cô - 1-2 HS trả lời. giáo như thế nào? - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong thời khóa biểu. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu - HS đọc nối tiếp. nghĩa của một vài môn trong thời khóa biểu. - GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng - HS đọc biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - GVHD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. - 2-3 HS đọc + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HDHSKT tô chữ a và đọc chữ a. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.44. - HS thực hiện theo nhóm ba - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước hoàn thiện bài 1 trong VBTTV lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - 1-2 HS đọc trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. - Nhận xét, tuyên dương HS. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, - GV đọc lại toàn bài Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - - Gọi HS đọc toàn bài xã hội, Tự học có hướng dẫn. - Nhận xét, khen ngợi. + C4: HS tự suy luận * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44 - 2-3 HS đọc -YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. - HS đọc. Bài 2: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45 - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - HS đọc - Về nhà viết thời khóa biểu của lớp em và - HS chia sẻ. đọc cho người thân nghe trên lớp em học các môn học nào - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (Nếu có) _______________________________ Toán BÀI 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ (Trang 36) I. Yêu cầu cần đạt - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HDHSKT tô số 1 và đọc số 1. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi 2. Khám phá - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. tóm tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn - HS nêu lại bài toán. vị. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - HS nêu. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính - HS viết phép tính. ra nháp, 1HS lên bảng làm bài. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - HS trả lời. - GV chữa bài và nhận xét. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính - HS nêu và quan sát GV trình bày giải, đáp số. bài giải. ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bảng lớp) Bài giải Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. * GV nêu lại các bước giải bài toán có - HS lắng nghe. lời văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán -HS làm việc cá nhân. trong SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm - 2 HS nêu. tắt. - HS: Bài toán về thêm một số đơn ? Bài toán thuộc dạng toán nào? vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở làm vở. - GV chữa bài. Bài giải - GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời Số bông hoa có tất cả là: giải khác) nhận xét, tuyên dương. 9 + 6 = 15( bông) - HDHSKT tô số 1 và đọc số 1. Đáp số: 15 bông hoa. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. bài giải bài toán có lời văn. - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa Bài 2: là:) - Gọi HS đọc YC bài. - HS nghe. ? Bài cho biết gì? - HS đọc. ? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán -HS làm việc cá nhân. trong SGK. - 2 HS nêu. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm - HS: Bài toán về thêm một số đơn tắt. vị. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp vở. làm vở. Bài giải - GV chữa bài. Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải 8 + 4 = 12( bông) khác) nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 12 bông hoa. * GV chốt lại dạng toán và cách trình - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. bày bài giải bài toán có lời văn. - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co là:) - HS nghe. 4. Vận dụng
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_cao.docx