Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

docx 42 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Kim Nga
 TUẦN 9
 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và có tấm 
lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong cộng 
đồng.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4C)
 - HS theo dõi lớp 4C biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
 3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4 C diễn - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
 tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ.
 - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
 dưới cờ. - HS lắng nghe
 4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c 
 Nga)
 ________________________________________________
 Toán
 KI – LÔ - GAM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn 
vị đo đó.
 - Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn.
 - HS biết quan sát các tranh để nhận biết cân nặng của mỗi đồ vật
 - Phát triển năng lực tính toán: Thông qua các phép tính của các bài tập
 - Biết quan sát tranh vẽ các cân và đồ vật để nêu được khối lượng, phân biệt được nhẹ 
hơn, nặng hơn
 - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài 
toán
 - HS HĐ trải nghiệm cân các loại quả, đường, muối.
 - HDHSKT tô và đọc số 2
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - Cân đĩa, quả cân 1kg.
 - Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
 - HS: SGK.
 III.Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 GV cho HS hát bài hát: Lớp chúng mình HS hát bài hát: Lớp chúng mình
 - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học
 2. Khám phá
 - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
 + Quan sát cân thăng bằng và hỏi:
 - Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng - 2-3 HS trả lời. như thế nào? + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi.
+ Cho HS quan sát quả cân 1kg. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV giới thiệu đây là quả cân nặng - HS quan sát và cầm thử.
1kg. - HS lắng nghe.
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59.
- 1 ki – lô – gam được viết tắt kg. - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân 
- Nhận xét, tuyên dương. nặng 2kg (khi cân thăng bằng). 
- GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, 
gói đường cân nặng 1kg (khi cân thăng 
bằng).
3. Luyện tập - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
Bài 1: ( Trò chơi: Ai nhanh hơn) - HS lên cân thử.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? -Hs chơi 
- Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - HS quan sát
+ Vì sao câu d sai? - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai
 + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng 
 bằng quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn 
 quả bưởi. Nên quả bóng nặng bằng 
+ Vì sao câu e đúng? qur 
 bưởi là sai.
 + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg 
 nặng 
- Nhận xét, tuyên dương. bằng quả bưởi. Vậy nải chuối nặng 
- HDHSKT tô và đọc chữ số 2. hơn 
Bài 2: quả bưởi. 
- Tổ chức cho HS HĐTN thực hành cân các - HS đọc YC bài.
loại quả bí, táo, ổi, đường, muối theo nhóm. - 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hành cân các loại quả mang 
- Bài yêu cầu làm gì? đến
- GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hành cân theo nhóm.
Quả bí nặng 2 ki – lô – gam. - HS nêu miệng nối tiếp.
- YC HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời
 - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS quan sát tranh.
 Bài 3: - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân 
 - Gọi HS đọc YC bài. nặng 
 - Bài yêu cầu làm gì? 4kg, hộp C cân nặng 5kg.
 - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - HS quan sát, tìm.
 + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ 
 + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân nhất là hộp A.
 nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất 
 và hộp nhẹ nhất.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời.
 4. Vận dụng + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg.
 - 1 kg bông và 1 kg sắt cái nào nặng hơn?
 - Nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ..........................................................................................................................
 ..........................................................................................................................
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1+2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5 văn bản, được lựa 
chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, 
truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật).
 - Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy 
 - Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến văn bản đọc.
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của từng văn bản đọc.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
 - Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương. Ngắt nghỉ hơi 
đúng. Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ngữ. Nói được câu có chứa một từ vừa hiểu 
nghĩa.
 - Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc; bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh 
đẹp. 
 - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; 
rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - HDHSKT tô và đọc chữ b
II. Đồ dùng dạy học
 Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1 Khởi động
 HS vận động theo nền nhạc bài: Vui đến HS vận động theo nền nhạc bài: Vui đến 
 trường. trường.
 * GV giới thiệu bài
 2. Luyện tập
 HĐ1: Tìm tên bài đọc tương ứng với 
 nội dung của từng bài - HS quan sát tranh và xác định: 
 - GV trình chiếu cho HS quan sát tranh + Phần cánh hoa bên trong: tên 5 
 minh họa hình bông hoa. bài đọc (được chọn lọc trong các 
 - GV yêu cầu hãy xác định nội dung phần tuần từ tuần 1 đến 8). 
 cánh hoa bên trong (màu vàng) và cánh + Phần cánh hoa bên ngoài: nội 
 hoa bên ngoài (màu hồng). dung của các bài đọc.
 - HS thảo luận trong nhóm:
 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. + Bước 1: Đọc tất cả các nội dung được 
 ghi trên bông hoa.
 + Bước 2: Ghép nội dung bài với 
 - GV tổ chức cho các nhóm thi tìm nhanh tên bài đọc (HS có thể xem lại bài 
 đáp án thông qua trò chơi Ai nhanh – Ai đọc nếu cần).
 đúng: - Hai đội tham gia trò chơi (mỗi 
 + GV chia lớp thành 2 đội chơi. đội cử 5 em). 
 + GV phát cho mỗi đội các thẻ chữ hình - Các đội thi tìm nhanh đáp án (có 
 cánh hoa màu vàng ghi tên bài, và các thẻ thể trang trí theo ý thích).
 chữ hình cánh hoa màu hồng ghi nội dung 
 bài.
 + GV cho các đội thi ghép nhanh tên bài Đáp án:
 đọc tương ứng với nội dung của từng bài. (1) Tôi là học sinh lớp 2 - (c) Kể 
 Đội nào hoàn thành nhanh và đúng sẽ là về ngày khai trường của một bạn 
 đội thắng cuộc. học sinh lớp 2;
 - GV mời 2 đội báo cáo kết quả. (2) Niềm vui của Bi và Bống - (a) 
 Kể về niềm vui của hai anh em;
 (3) Một giờ học - (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp;
 (4) Cái trống trường em – (d) Nói 
 về một đồ vật thân thuộc ở trường 
 học;
- HDHSKT tô và đọc chữ b (5) Cuốn sách của em - (b) Giới 
- GV gọi đại diện hai đội báo cáo kết quả thiệu về sách.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện hai đội báo cáo kết quả.
HĐ2: Chọn đọc một bài và trả lời câu - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bình 
hỏi. chọn đội thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ba, - HS lắng nghe.
đọc lại 6 VB, sau đó trả lời các câu hỏi 
theo hướng dẫn.
- GV tổ chức hái hoa dân chủ: GV chuẩn 
bị 6 phiếu bốc thăm, tương ứng với 6 bài -HS làm việc theo nhóm 3
đọc trong SGK (Đính trên 1 chậu cây/ 
hoa). - Đại diện nhóm lên hái hoa, đọc 
- GV gọi đại diện nhóm lên hái hoa, làm bài và TLCH trong phiếu bốc 
theo yêu cầu trong phiếu bốc thăm, trình thăm. 
bày trước lớp:
+ Phiếu số 1: Tôi là học sinh lớp 2. + Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày 
Theo em, vì sao vào ngày khai trường, khai trường, các bạn thường muốn 
các bạn thường muốn đến trường sớm? đến trường sớm vì các bạn cảm 
 thấy háo hức/ cảm thấy muốn 
 được gặp lại thấy cô, gặp lại bạn 
 bè, ...
+ Phiếu số 2: Niềm vui của Bi và Bống. + Niềm vui của Bi và Bống: Dạng 
Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ câu hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và 
tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau? Bống không vẽ tranh cho mình mà 
 lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều 
 luôn nghĩ đến nhau, người này 
 muốn người kia vui.
+ Phiếu số 3: Em có xinh không? + Em có xinh không?: Cuối cùng, 
Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh voi em nhận thấy bản thân xinh 
nhất khi nào? nhất khi là chính mình.
+ Phiếu số 4: Cầu thủ dự bị. + Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu 
Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào? của gấu, cầu thủ dự bị là người + Phiếu số 5: Cô giáo lớp em. chơi được cho cả hai đội.
 Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? + Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi 
 + Phiếu số 6: Cái trống trường em. mở. Có thể trả lời, VD: Em thích 
 Vì sao trong những ngày hè trống trường khổ thơ thứ hai vì khổ thơ này tả 
 lại buồn? một khung cảnh rất đẹp.
 - Với mỗi phiếu đọc, sau khi HS đọc + Cái trống trường em: Trong 
 xong, những ngày hè, trống trường buồn 
 GV nhận xét, chốt câu trả lời. vì nhớ các bạn học sinh.
 Mở rộng: - Dưới lớp lắng nghe, góp ý cho 
 - GV gọi nhiều HS khác đọc bài và hỏi bạn. 
 thêm một số câu hỏi khác liên quan đến - HS chú ý lắng nghe.
 nội 
 dung bài đọc.
 3. Vận dụng - HS thực hành.
 - Em thích bài đọc nào ? Vì sao em thích? - HS chia sẻ trước lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ....................................................................................................................................
 _________________________________
 Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3+ 4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe- viết
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
 - Làm đúng các bài tập chính tả.
 - Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng 
 vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình.
 - Phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Viết câu 
 nêu công dụng của đồ vật, đặc điểm của sự vật.
 - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. HS nói được từ 
 ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. Biết hỏi – đáp về công dụng của từng đồ vật, và nói câu nêu đặc 
 điểm của sự vật. Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm, công dụng.
 - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Có tình cảm yêu quý, kính trọng các thầy cô giáo, cảm nhận được niềm vui khi đến 
trường), trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết 
chữ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV).
 - HDHSKT tô và đọc chữ b
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Vở ô li; bảng con.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát và vận động 
 theo bài hát Lớp chúng mình. - HS hát và vận động.
 - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá 
 Nghe – viết chính tả. Cô giáo lớp em 2 
 khổ thơ đầu 
 - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS đọc lại đoạn chính tả.
 - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
 - GV hỏi: 
 + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS trả lời
 + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS viết bảng con từ khó
 - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào -
 bảng con. - HS nghe viết.
 - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi vở soát lỗi chính tả
 - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
 - HDHSKT tô và đọc chữ b
 - Nhận xét, đánh giá bài HS.
 * Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán từ - HS đọc YC 
 - Gọi HS đọc YC - HS làm việc theo nhóm 4
 - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Mỗi 
 nhóm ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. 
 Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng.
 - GV nhận xét – chốt.
 * Hoạt động 3: Viết tên đồ vật trong mỗi 
 hình - Gọi HS đọc yêu cầu HS đọc yêu cầu
 - Gv cho HS làm việc theo nhóm 4 với nội HS làm việc theo nhóm 4
 dung sau:
 + Quan sát các đồ vật trong tranh.
 + Nói tên đồ vật.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét – chốt. 
 * Hoạt động 4: Hỏi đáp về công dụng của 
 từng đồ vật ở bài tập 5
 - Gọi HS đọc yêu cầu. HS đọc yêu cầu.
 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi với nội HS thảo luận nhóm đôi
 dung : 
 + Đọc câu mẫu trong SHS.
 + Quan sát lại các đồ vật trong tranh ở BT5.
 + Hỏi đáp về công dụng của đồ vật.
 - Đại điện một số cặp trình bày.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- chốt.
 * Hoạt động 5: Ghép các từ ngữ để tạo 
 thành 4 câu nêu đặc điểm.
 - HS đọc yêu cầu. - HS làm việc nhóm 4.
 - Cho HS làm việc theo nhóm 4 nội dung:
 + Đọc các từ ngữ hàng trên ( chỉ sự vật)
 + Đọc các từ ngữ hàng dưới (các từ chỉ đặc 
 điểm) 
 + Chọn các từ ngữ hàng trên sao cho phù 
 hơp với hàng dưới. - Đại diện các nhóm trình bày.
 + Đại diện nhóm ghi bảng. - HS nhận xét.
 - GV nhận xét- chốt- tuyên dương 
 4.Vận dụng 
 - Hãy đặt một câu nêu đặc điểm của một đồ 
 dùng mà em biết
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .................................................................................................................................... ..
 .................................................................................................................................... __________________________________
 Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. 
 - Vận dụng vào giải toán liên quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô -gam.
 - Phát triển năng lực tính toán: Thông qua các bài tập HS thực hiện được các phép tính, 
cộng, trừ có đơn vị ki-lô- gam
 - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
 - Phát triển kĩ năng giao tiếp, hợp tác: Thông qua trò chơi Tiếp sức
 - HDHSKT tô và đọc số 2.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - Cân đĩa, quả cân 1kg.
 - Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
 - HS: SGK.
 III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động:
 - Cho cả lớp hát bài hát
 2.. Luyện tập:
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
 - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
 - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
 12kg + 23 kg =
 42kg – 30kg = 
 45kg + 20kg =
 13kg – 9kg = - Tính nhẩm hoặ đạt tính.
 9kg + 7kg = - Đơn vị đo ở kết quả.
 60kg – 40kg =
 - GV nêu: 
 + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế 
 nào?
 + Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
 - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS quan sát tranh.
 Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng 
 - Bài yêu cầu làm gì? nặng 7kg.
 - Câu a: - Con gà cân nặng 3kg.
 + HS quan sát tranh.
 - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả 
 lời câu hỏi.
 - Câu b làm tương tự câu a. 
 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS quan sát tranh.
 - Nhận xét, tuyên dương. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 
 Bài 3: nặng 50kg.
 - Gọi HS đọc YC bài. - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của 
 - Quan sát tranh cả hai bao?
 - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở.
 Bài giải
 - Bài toán yêu cầu gì? Cả hai bao thóc cân nặng là:
 30 + 50 = 80 (kg)
 - HS thực hiện giải bài vào vở. Đáp số: 80kg.
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh.
 Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
 - Gọi HS đọc YC bài.
 - Quan sát tranh a) Bài giải
 - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. Rô – bốt B cân nặng là:
 32 + 2 = 34 (kg)
 - HS thực hiện giải bài vào vở. Đáp số: 34 kg.
 b) Bài giải
 Rô – bốt C cân nặng là:
 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 32 - 2 = 30 (kg)
 + Rô – bốt nào cân nặng nhất? Đáp số: 30 kg.
 + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Rô – bốt B.
 - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Rô – bốt C.
 3. Vận dụng:
 - HS chia sẻ.
 - Hôm nay em học bài gì?
 - GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 .....................................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................
 _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật
- Củng cố về từ nêu hoạt động
- Đặt câu với từ chỉ đặc điểm
- Biết dùng vốn từ để đặt câu nêu đặc điểm phf hợp
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập
 - Biết trình bày vở, yêu thích môn học. 
II. Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ
- HS: Vở BTTV
III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động 
- GV mở nhạc bài hát Em yêu trường 
em.
- GV giới thiệu bài dẫn dắt vào bài. - Học sinh hát
2. Luyện tập 
Bài 1: Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có 
trong câu sau: 
Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm 
kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc 
kim đang chạy. 2 HS đọc yêu cầu
- Y/c HS đọc yêu cầu - HS thực hiện cá nhân 
- Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài
 - HDHSKT tô và đọc chữ b Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính 
- GV gọi HS lên chữa bài trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang 
- GV Gọi HS nhận xét chạy
- GV nhận xét - 1 HS đọc yêu cầu
Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động - HS thực hiện cá nhân 
có trong đoạn thơ sau:
 Em đang say ngủ - 2 HS lên bảng làm
 Quên cả giờ rồi Em đang say ngủ 
 Chú đồng hồ nhắc Quên cả giờ rồi 
 Reng! Reng! Dậy thôi! Chú đồng hồ nhắc 
 Gà trống dậy sớm Reng! Reng! Dậy thôi! 
 Gà trống dậy sớm Mèo lười ngủ trưa Mèo lười ngủ trưa 
 Còn em đi học Còn em đi học
 Đi cho đúng giờ Đi cho đúng giờ
 - Y/c HS đọc yêu cầu
 - Y/ c HS thực hiện cá nhân 
 - GV gọi HS lên chữa bài
 - GV Gọi HS nhận xét 1 HS đọc yêu cầu
 - GV nhận xét - HS thực hiện cá nhân 
 Bài 3. Đặt câu với từ ngữ chỉ đặc - HS nối tiếp nêu câu trả lời
 điểm: 
 a. thơm phức: 
 b.mới tinh: 
 c. sặc sỡ: 
 ...................
 - 1 HS đọc yêu cầu
 - Y/ c HS thực hiện cá nhân 
 - HS lên chữa bài
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 ....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 _______________________________________
 Kĩ năng sống poki
 LÀM GÌ KHI BỊ NHIỆT MIỆNG
 _______________________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt 
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5 + 6)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, 
 kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi.
 - Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Vận dụng viết 1 câu giới 
thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.
 - Thông qua trò chơi Mưa rơi mưa rơi và các hoạt động nhóm, tìm từ chỉ đặc điểm, xác 
định dấu câu, đóng vai xử lí tình huống - Thông qua tự giác hoàn thành được bài tập
 - Biết quan tâm tới bạn bè, trách nhiệm (có ý thức khi hợp tác nhóm).
 - HDHSKT tô và đọc chữ b 
II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi: “Mưa rơi mưa rơi” - HS tích cực tham gia trò chơi:
 + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa 
 + GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi. nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và 
 đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón 
 tay vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa 
 vừa” – HS hô “lộp độp – lộp độp” 
 và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay 
 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. vào nhau.
 + Khi quản trò hô “mưa to, mưa 
 to” – HS hô “ào ào – ào ào” và đồng 
 2. Luyện tập, thực hành thời vỗ mạnh hai bàn tay vào 
 HĐ 1: Đóng vai, nói và đáp lời trong nhau.
 các tình huống sau 
 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
 - GV chọn một tình huống, hướng dẫn - HS chú ý lắng nghe.
 một - 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
 cặp đôi làm mẫu. - 4 HS khác nối tiếp đọc từng tình 
 - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. huống trong SGK.
 GV - Một cặp thực hành mẫu trước 
 quan sát các cặp đôi. lớp. Cả lớp chú ý.
 - HS làm việc cặp đôi, thực hiện 
 các công việc:
 + Đọc một lượt 4 tình huống.
 + Đọc từng tình huống và thảo 
 luận đáp án cho mỗi tình huống. - Yêu cầu một số cặp trình bày kết quả. - HS thực hành nói – đáp trước 
 lớp. VD:
 a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị 
 rơi: 
 Cậu nhặt giúp tớ cái bút được 
 không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút 
 với! ... Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt 
 - HDHSKT tô và đọc chữ b giúp cậu.
- GV nhận xét chốt một vài đáp án. b. Khen bạn viết chữ đẹp: Bạn viết 
- GV: Vừa rồi, các em đã thực hiện nói và đẹp thật đấy!/ Chữ của bạn thật 
đáp lời nhờ, khen, chúc mừng, an ủi với tuyệt!... Thế à? Tớ tập viết thường 
bạn xuyên đấy, ...
bè. - Dưới lớp theo dõi, góp ý.
Liên hệ: - HS lắng nghe.
Em đã nói (đáp) lời nhờ/khen/chúc - HS liên hệ bản thân.
mừng/an - 2, 3 HS đọc trước lớp. Dưới lớp đọc 
ủi bạn mình chưa? Hãy chia sẻ về tình thầm.
huống - HS làm việc nhóm:
đó? + Đọc các câu ở cột A. Đọc các 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập tiếp theo kiểu câu ở cột B.
 Tiết 6 + Trao đổi với nhau để thống nhất 
HĐ 2: Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu các phương án và hoàn thành 
nào phiếu bài tập :
ở cột B PHIẾU BÀI TẬP
- GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc Nhóm số: 
 yêu Mỗi câu ở cột A thuộc kiểu câu 
cầu bài tập. nào ở cột B. 
- GV phát phiếu, tổ chức cho HS thảo 
luận A B
nhóm bốn. GV quan sát, hướng dẫn nhóm Bác An là Câu nêu 
còn lúng túng. nông dân. đặc điểm
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết Bác đang Câu nêu 
quả. gặt lúa. hoạt động
- GV nhận xét và chốt đáp án. Bác rất Câu giới 
 ❖ Mở rộng: GV hỏi thêm: chăm chỉ và thiệu
+ Vì sao câu Bác An là nông dân là câu cẩn thận. giới - Đại diện từng nhóm trình bày kết 
thiệu? quả.
+ Vì sao câu Bác đang gặt lúa là câu nêu - HS lắng nghe.
hoạt động? - HS giải thích.
+ Vì sao câu Bác rất chăm chỉ và cẩn - HS trả lời:
thận là câu nêu đặc điểm? + Câu có chứa từ “là” là câu giới 
 GV hỏi tiếp: thiệu; 
+ Theo em, thế nào là câu giới thiệu? + Câu chứa từ chỉ hoạt động là 
+ Thế nào là câu nêu đặc điểm? câu nêu hoạt động; 
+ Thế nào là câu nêu hoạt động? + Câu chứa từ chỉ đặc điểm (là 
- GV nhận xét, kết luận. câu nêu đặc điểm.
HĐ 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm - HS nêu yêu cầu của bài.
hỏi - HS làm việc nhóm với các 
thay cho ô vuông nhiệm vụ: 
- GV chiếu bài tập lên bảng cho HS theo + Đọc bài Ăn gì trước? 
dõi + Trao đổi với nhau để thống nhất 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi các phương án. Giải thích lí do 
và của việc lựa chọn. 
giao nhiệm vụ. + Đại diện nhóm trình bày trước 
- GV tổ chức chữa bài trước lớp. lớp. 
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: - Các nhóm khác nhận xét.
 Ăn gì trước? - HS chú ý.
Hai anh em vừa ăn bánh quy vừa trò - HS trả lời:
chuyện: + Dấu chấm và dấu chấm hỏi 
Anh: - Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, được đặt ở cuối câu.
em + Trongbài, những câu nào là câu 
sẽ ăn phần nào trước ? hỏi thì cần chọn dấu chấm hỏi 
Em: - Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ. thay cho ô vuông, những câu khác 
Anh:- Tại sao vậy? không phải là câu hỏi thì chọn 
Em: - Em phải ăn bánh xe trước để cái xe dấu chấm. 
không chạy được nữa. Nếu ăn các bộ - HS đọc lại câu chuyện và chú ý 
phận ngắt nghỉ hơi đúng.
khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho - HS lắng nghe và ghi nhớ thực 
em - hiện.
ăn nó hay sao?
 ❖ Khắc sâu kiến thức: + Dấu chấm và dấu chấm hỏi được đặt ở 
 vị 
 trí nào trong câu?
 + Trong trường hợp nào em cần sử dụng 
 dấu 
 hỏi chấm?
 - Cho HS đọc lại câu chuyện.
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách 
 nói trong bài học vào cuộc sống hàng 
 ngày.
 - Chuẩn bị bài cho tiết sau.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................... 
 .......................................................................................................................... .
 _________________________________
 Toán
 LÍT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về 
tượng đơn vị đo lít.
 - Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
 - Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm, trò chơi 
 - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
 - Chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập 
 - HDHSKT tô và đọc chữ b 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 - HS: SGK.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp 
 bóng chơi trò chơi, HS tiến hành chơi.
 + Thực hiện một số phép tính sau 12kg+ 8kg= .; 
 - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt 13kg+ 4kg = .;... vào bài mới.
- GV ghi bảng tên bài mới.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh phần a 
sgk/tr.62: - 2-3 HS trả lời.
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái bình to hơn cái cốc.
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, 
Cái nào đựng được ít nước hơn? cái cốc đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng 
được nhiều hơn, dung tích của cốc 
đựng được ít hơn. - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a 
sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy - Được 4 cốc.
cốc?
- Vậy lượng nước trong bình bằng 
lượng nước ở 4 cốc. - HS lắng nghe, nhắc lại.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b 
sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - 2 -3 HS đọc.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta 
có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - HS quan sát.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 1-2 HS trả lời.
viết tắt là l.
- HDHSKT tô và đọc số 2. - HS nêu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 - 2 lít.
ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
3. Luyện tập
Bài 1: Quan sát hình rồi viết Đ/S - HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HSquan sát
- GV hướng dẫn HS quan sát hình cho 
trên bảng và đọc thông tin, điền Đ/S vào 
các ô vuông. - HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS chữa bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài a. Đ b. Đ c. Đ d. S - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 2: Nối (theo mẫu)
 - GV gọi HS đọc yêu cầu
 - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - HS đọc yêu cầu
 Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội - 2 đội lên tham gia trò chơi
 lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm 
 bài xong trước và chính xác sẽ dành 
 chiến thắng
 - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm - HS đọc
 mình - HS nhận xét 
 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, 
 khen thưởng đội thắng cuộc.
 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 - GV gọi HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS làm bài - HS đọc
 - GV gọi HS chữa bài.
 - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng - HS làm bài vào vở
 - GV nhận xét, tuyên dương. Hình a: 8 cốc, hình b: 5 cốc
 4. Vận dụng 2 hình: 13 cốc
 - Lấy ví dụ: Có 1 cốc nước 1 lít và 1 - HS nhận xét
 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong - HS trả lời.
 bình và cốc như thế nào?
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .................................................................................................................................... ..
 ....................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 7 + 8)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống thể, năng
 nghe và kể lại một câu chuyện.
 + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được tên và các sự việc trong câu chuyện.
 + Nghe các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó hình thành và 
phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, cuộc sống. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động, yêu quý các nhận vật trong truyện.
- HDHSKT tô và đọc chữ b 
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
 - HS: Sách giáo khoa;
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 7
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” - HS tích cực tham gia trò chơi.
(Thi nói tên những câu chuyện mà em - HS kiểm tra chéo.
đã - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
đọc). - HS thảo luận nhóm
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Đại diện một số nhóm nói tên câu 
2. Luyện tập, thực hành chuyện (kết hợp chỉ trên tranh minh họa).
HĐ 1: Nhìn tranhvà nói tên câu Tranh 1: Truyện Chú đỗ con.
chuyện. Tranh 2: Truyện Cậu bé ham học
Chọn kể một câu chuyện em thích Tranh 3: Truyện Niềm vui của Bi và 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh đã Bống.
được treo hoặc chiếu lên. Tranh 4: Truyện Em có xinh không?
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn: nói - HS thực hành kể chuyện trong 
tên câu chuyện dưới mỗi tranh. nhóm theo một trong hai hình thức 
- Mời một số nhóm trình bày. sau:
- GV nhận xét, chốt các đáp án. (1) Mỗi nhóm chọn chung một câu 
 chuyện để thi kể trong nhóm.
 (2) Mỗi bạn trong nhóm chọn một 
 câu chuyện để thi kể trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện - Đại diện các nhóm thi kể chuyện 
trong trước lớp.
nhóm. Trước khi kể, GV nhắc HS xem - HS nhận xét và bình chọn nhóm 
lại câu chuyện trong bài đã học trước kể đúng và hay.
đó. - HS chú ý lắng nghe.
- Mời đại diện các nhóm thi kể - HS thực hiện yêu cầu: Một HS 
 - GV đưa ra tiêu chí kể chuyện bình hỏi, một HS trả lời về câu chuyện 
chọn bạn kể hay nhất. vừa kể, sau đó đổi vai:

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_cao.docx