Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 31 Trang Thảo Nguyên 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 6
 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết làm được việc làm tốt bảo vệ môi trường.
- Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
- Giúp HS hiểu được lợi ích, tác hại của bảo vệ môi trường.
II. Các hoạt động dạy học
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
3. Diễn tiểu phẩm (Lớp 4B)
HS theo dõi lớp 4B diễn Tiểu phẩm
HS trả lời câu hỏi tương tác
GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
 - HS chú ý lắng nghe.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 - HS theo dõi 
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 - HS vỗ tay khi lớp 4B biểu diễn xong 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 4B biểu 
diễn tiểu phẩm: Chung tay bảo vệ môi 
trường.
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong -HS toàn trường trả lời câu hỏi tương tác
tiết mục biểu diễn.
 Câu 1: Tiểu phẩm nói về chủ đề Bảo vệ 
- Đặt câu hỏi tương tác (Kim Ngọc - môi trường.
Lớp 4B) Câu 2: Khi gặp người xả rác ra môi 
Câu hỏi 1: Tiểu phẩm vừa rồi của lớp trường mình sẽ ngăn người đó lại và giải 
4B nói về nội dung gì? thích cho người đó hiểu rằng không được 
 xả rác bừa bãi để bảo vệ môi trường.
Câu hỏi 2: Khi gặp người xả rác ra 
môi trường bạn sẽ làm gì? Câu 3: Để bảo vệ môi trường chúng ta Câu hỏi 3: Theo bạn, chúng ta nên cần phải:
 làm gì để bảo vệ môi trường? - Vệ sinh sạch sẽ môi trường xung 
 quanh, lớp học, nhà ở...
 - Không xả rác bừa bãi, không đúng nơi 
 quy định.
 - Hạn chế dùng túi nilong
 - Trồng nhiều cây xanh
 - Nhắc nhở, tuyên truyền mọi người giữ 
 gìn vệ sinh chung....
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ___________________________________
 Tập đọc
 SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng từ phiên âm, tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài.
 - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh 
đòi bình đẳng của những người da màu.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự luyện đọc bài theo HD của GV
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách đọc, trả 
lời câu hỏi trong bài đọc
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đọc diễn cảm và hiểu được 
ND bài tập đọc
 3. Phẩm chất 
 - Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng.
 II. Đồ dùng
 Ti vi, SGK, 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cho HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá - Thực hành
 HĐ1: Luyện đọc
 - GV giải thích: chế độ a-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối 
xử bất công với người da đen và người da màu . - Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn toàn bài 
 - GV ghi bảng từ khó và cho đọc đồng thanh
 - Luyện đọc theo cặp
 - Cho HS đọc chú giải .
 - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài
 HĐ2: Tìm hiểu bài
 - HS thảo luận theo N4
 + Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào ?
 + Người dân Nam Phi làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
 + Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người 
trên thế giới ủng hộ ?
 + Hãy giới thiệu vị tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới?
 + Nội dung chính của bài
 - HS quan sát tranh trong SGK
 - HS báo cáo kết quả thảo luận .
 - GV cho HS rút ra ý chính 
 - Gọi học sinh nhắc nội dung bài đọc.
 * Nội dung của bài: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu 
tranh đòi bình đẳng của những người da màu .
 HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
 * Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3.
 - GV đọc mẫu .
 - Cho HS luyện đọc theo cặp .
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
 - Nhận xét, chia sẻ
 3. Vận dụng
 - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này ?
 - Nhận xét giờ học. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt 
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS:
 - Biết tên, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
 - Biết chuyến đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải 
toán có liên quan - HS cần làm 1a, b ( 2 số đo đầu), 2, 3( cột 1), 4. Khuyến khích HS hoàn 
thành tất cả các bài.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động thực hiện đúng 
bài tập về chuyển đổi số đo diện tích
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải được BT vận dụng
 3. Phẩm chất: 
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Đồ dùng dạy học. 
 - Bảng phụ; Ti vi, SGK
 III. Hoạt động dạy học.
 1. Khởi động
 - Vũ điệu: Rửa tay
 - GV giới thiệu bài học
 2. Khám phá – Thực hành
 * Học sinh hoạt động cá nhân tự hoàn thành bài tập vào vở bài 1,2,3 – 3 em 
làm bảng phụ
 * Hướng dẫn chữa bài, nhận xét
 Bài 1: (trang 28-SGK) GV viết lên bảng phép đổi mẫu: 6m235dm2 = ..m2 
 - HS thực hiện đổi. 
 - GV chữa bài trên bảng lớp.
 Bài 2: (trang 28-SGK)
 - GV nêu yêu cầu bài tập.
 - Hướng dẫn HS đổi về cùng số đo mm2, sau đó tìm phương án đúng.
 Bài 3: (trang 29-SGK)
 - Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài.
 - Hướng dẫn HS đổi rồi mới so sánh, điền dấu.
 - Yêu cầu HS làm ở lớp cột 1. Cho 2 em làm ở bảng chữa bài.
 Bài 4: (trang 29-SGK)
 - HĐ cặp đôi – 1 cặp làm bảng phụ
 - Chữa bài, nhận xét
 * Lưu ý HS kết quả cuối cùng đổi ra m2
 3. Vận dụng
 - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học, làm các câu sau:
 71dam2 25m2 .. 7125m2
 801cm2 .8dm2 10cm2
 12km2 60hm2 .1206hm2
 - GV nhận xét HS làm bài. - HD chuẩn bị bài học tiếp và làm bài tập
 ? Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ 
nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao 
nhiêu m2 ?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
Buổi chiều Khoa học
 DÙNG THUỐC AN TOÀN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
 - Xác định khi nào nên dùng thuốc.
 - Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động nêu được nhũng 
điểm cần lưu ý khi dùng thuốc
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ1
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi ở phần vận dụng
 3. Phẩm chất
 - Rèn tính cẩn thận
 II. Đồ dùng dạy học
 - Ti vi
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Trò chơi: Bắn tên: Nêu một số tác hại của ma tuý, thuốc lá, rượu, bia?
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài
 2. Khám phá
 Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
 Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời câu hỏi sau:
 + Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào?
 Bước 2: GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp.
 * GV kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, 
nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây 
chết người. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn.
 3. Thực hành làm bài tập trong SGK.
 Bước 1: Làm việc cá nhân.
 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và làm bài tập trang 24 SGK. Bước 2: Chữa bài
 - GV chỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân.
 Đáp án: 1- d, 2- c, 3- a, 4- b.
 Kết luận: 
 + Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng 
liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng 
sinh.
 + Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn 
kèm theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và 
cách dùng thuốc.
 - GV yêu cầu một vài HS đọc trước lớp một số vỏ đựng và bản hướng dẫn 
sử dụng thuốc.
 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
 GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hướng dẫn cách 
chơi: (GV dặn trước mỗi nhóm chuẩn bị sẵn một thẻ từ để trống có cán để cầm)
 - Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài. Các bạn này có nhiệm vụ quan sát 
xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án.
 - Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi.
 - GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích của các 
nhóm.
 Bước 2: Tiến hành chơi 
 - Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi trang 25 SGK, các 
nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên.
 - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng.
 Kết thúc tiết học: GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực 
hành trang 24 SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài. Đồng thời, 
GV dăn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài.
 5. Vận dụng
 - HS nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________________
 Địa lí
 ĐÂT VÀ RỪNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Biết các loại đất chính ở nước ta đất phù sa, đất phe-ra-lit. 
 - Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe-ra-lit.
 - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lit; của rừng rậm nhiệt 
đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ) . 
 - Biết tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động nắm được đặc 
điểm chính của đất và rừng nước ta
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ 2
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi vận dụng
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục ý thức bảo vệ rừng
 - GD địa phương : Có ý thức bảo vệ môi trường 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bản đồ địa lí Việt Nam, giáo án điện tử, ti vi,
 - Phiếu học tập.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - Cả lớp hát bài Nhạc rừng:
 - Giới thiệu bài
 - GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Khám phá 
 Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nước ta
 - HS tìm hiểu cá nhân: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính 
ở nước ta.
 CÁC LOẠI ĐẤT CHÍNH Ở VIỆT NAM
 ..... ...
 Vùng phân Đặc điểm: Vùng phân Đặc điểm: 
 bố: bố: 
 - HS trình bày kết quả - HS nhận xét.
 - GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
 Hoạt động 2: Sử dụng đất một cách hợp lí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2:
 + Đất có phải tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc 
sử dụng và khai thác đất?
 + Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì gây cho đất 
những tác hại gì?
 + Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết?
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - GV nhận xét và chốt kiến thức.
 Hoạt động 3: Các loại rừng ở nước ta
 - HS tìm hiểu cá nhân:
 Quan sát hình 1,2,3 của bài đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại rừng 
chính ở nước ta ( phiếu )
 CÁC LOẠI RỪNG CHÍNH Ở VIỆT NAM
 ..... ...
 Vùng phân Đặc điểm: Vùng phân Đặc điểm: 
 bố: - HS trìày bài làm của mình. bố: 
 xétẩn thứ 
 Hoạt độn 4: Vai trò của rừng 
 - HS thảo luận nhóm 4: ( câu hỏi ở phiếu)
 + Hãy nêu các vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con người?
 +Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí?
 + Em biết gì về thực trạng rừng nước ta hiện nay?
 + Để bảo vệ rừng, Nhà nước và nhân dân cần làm gì?
 + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
 - HS trình bày kết quả - HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 3. Vận dụng
 H? Chúng ta cần có những biện pháp gì để bảo vệ nguồn tài nguyên đất và 
rừng của nước ta?
 - GV nhận xét tiết học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________ Lịch sử
 QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài HS nêu được :
 - Biết ngày 5- 6- 1911 tại bến Nhà Rồng ( thành phố Hồ Chí Minh) với lòng 
yêu nước, thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ( tên của Bác lúc đó) ra đi tìm 
đường cứu nước
 2. Kĩ năng 
 - Học sinh biết sưu tầm thông tin,tư liệu để nêu được những nét chính về 
gia đình, quê hương của Nguyễn Tất Thành.
 - Biết chỉ trên lược đồ, bản đồ vị trí sông Sài Gòn, bến cảng Nhà Rồng - 
nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước.
 Định hướng năng lực
 - Giải thích được mục đích ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất 
Thành và ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành được 
biểu hiện ra sao.
 Định hướng thái độ
 - Giáo dục lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, SGK, 
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 Trình chiếu ảnh tư liệu về Bác Hồ
 2. Khám phá
 HĐ1: Tìm hiểu về gia đình, quê hương của Nguyễn Tất Thành.
 * HS thảo luận theo nhóm đôi:
 + Chia sẻ với các bạn trong nhóm những thông tin, tư liệu mà em tìm hiểu 
được về gia đình, quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 - GV nhận xét phần tìm hiểu của học sinh. Sau đó, trình chiếu, bổ sung 
thêm một số thông tin về gia đình, quê hương của Bác Hồ.
 - GV giới thiệu sách Búp sen xanh, các em có thể tìm đọc tập truyện 
này.
 HĐ2: Tìm hiểu mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành.
 * HS hoạt động cá nhân:
 - HS đọc từ “ Nguyễn Tất Thành khâm phục .quyết định phải đi tìm con 
đường mới để cứu nước cứu dân.” Và trả lời các câu hỏi sau: + Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
 + Nguyễn Tất Thành lên đường đi về hướng nào? Vì sao ông không đi 
theo các bậc tiền bối yêu nước như Phan Bội Châu, Phân Châu Trinh?
 HĐ3: Tìm hiểu ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn 
Tất Thành.
 * HS hoạt động nhóm 4:
 + Nguyễn Tất Thành đã lường trước được những khó khăn nào khi ra 
nước ngoài?
 + Người đã định hướng giải quyết những khó khăn đó như thế nào?
 + Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của 
Người như thế nào? Vì sao Người có được quyết tâm đó?
 + Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu nào, vào ngày nào?
 3. Vận dụng
 + Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là người như thế nào?
 - GV nhận xét, tiết học
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
 Thể dục
 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TC: CHUYỂN ĐỒ VẬT 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang- 
dọc. Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng. 
 - Yêu cầu chơi chuyển đồ vật nhanh: đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong 
khi chơi.
 II. Đồ dùng
 - 1 chiếc còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Phần Nội dung TG Phương pháp
 - GV nhận lớp, phổ biến nội dung 4- 6 Đội hình 3 hàng ngang
 Mở yêu cầu giờ học phút
 đầu Khởi động : Xoay các khớp
 Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh Chuyển thành đội hình 
 vòng tròn 1. Đội hình, đội ngũ: 15-20 Theo đội hình 3 hàng 
 * Ôn tập hợp hàng dọc, dóng phút ngang
 hàng, điểm số, tập hợp hàng 
 ngang, dóng hàng.....
 - GV điều khiển .
 - Tập cả lớp do lớp trưởng điều 
 khiển
 - Từng tổ tập dưới sự điều khiển 
 Cơ của tổ trưởng.
 bản * GV bao quát lớp và HD cho HS
 2. Chơi trò chơi: Chuyển đồ vật
 - GV phổ biến cách chơi Đội hình theo trò chơi trò 
 - Cho HS chơi thử sau đó chơi chơi.
 chính thức.
 - Nhận xét học sinh chơi, tuyên 
 dương những nhóm, bạn chơi tốt.
 Kết - Tập 1 số động tác thả lỏng. 4- 6
 thúc - Hệ thống lại nội dung bài học. phút 
 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. Đội hình 3 hàng ngang
 - Nhận xét giờ học.
 ___________________________________
 Toán
 HÉC - TA
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS: - Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta.
 - Mối quan hệ giữa hécta và mét vuông.
 - Biết chuyển đổi các số đo diện tích trong quan hệ với héc-ta
 - Bài cần làm: 1a (2dòng đầu), 1b( cột đầu), 2; Khuyến khích HS làm thêm 
các bài còn lại.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động luyện giải bài 
toán chuyển đổi số đo diện tích trong quan hệ với héc ta
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn cách làm bài
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải được BT vận dụng
 3. Phẩm chất: - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ; Ti vi
 II. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá
 - Cả lớp hát bài: Chú ếch con
 HĐ1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta.
 + 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và kí hiệu: ha.
 + Như vậy 1 héc-ta bằng bao nhiêu mét vuông ?
 + HS nêu, GV ghi bảng:
 1 ha = 100 m2
 HĐ2: Luyện tập- thực hành
 Bài 1. (trang 29-SGK)
 - HS nêu yêu cầu bài tập 1.
 - Yêu cầu HS tự làm bài1a (2 dòng đầu), bài 1b (cột đầu) vào vở.
 - Gọi 1 số em nêu miệng kết quả. Yêu cầu 1 số em nêu cả cách làm.
 Bài 2. (trang 30-SGK)
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
 - Hỏi 1 số HS cách làm.
 - Với các bài còn lại khuyến khích HS hoàn thành tại lớp.
 Còn HS khác về nhà làm.
 3. Vận dụng
 - HD làm bài tập:
 Người ta lát sàn một căn nhà hình chữ nhật có chiều dài 6 m,chiều rộng 4 m 
bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20 cm, chiều rộng 20 cm. 
Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?
 - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài học sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Chính tả
 Ê-MI-LI, CON ...
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng, hình thức thơ tự do.
 - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu 
của bài tập 2, tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục 
ngữ ở bài tập 3.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh viết đúng chính tả và đảm bảo tốc độ - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn tìm từ khó viết
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự làm được BT vận dụng
 3. Phẩm chất 
 - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ, Ti vi, VBT, V Chính tả
 III. Hoạt động dạy và học
 1. Khởi động
 - Trò chơi đi chợ : Mua các vật có tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua.
 - Giáo viên nhận xét
 - Giới thiệu bài
 2. Khám phá
 HĐ1: Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
 - Cho HS tìm hiểu đoạn thơ cần viết
 H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt ?
 - Hướng dẫn HS tìm các từ khó dễ lẫn : Ê-mi -li, sáng bừng, ngọn lửa, nói 
giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn
 - GV yêu cầu HS đoc và viết các từ vừa tìm được
 - Cho HS tự viết chính tả
 - GV thu vở - nhận xét
 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập ( SGK – trang 55, 56)
 Bài 2: - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở - 1em làm bảng phụ
 - Chữa bài, nhận xét
 + Các tiếng chứa ưa: thưa, mưa, giữa
 + Các tiếng có chứa ươ: nước, ngược
 Bài 3: Cho HS đọc kĩ các câu thành ngữ và điền chỗ thiếu
 - Gọi học sinh đọc bài làm của mình làm
 - Cả lớp và giáo viên chia sẻ
 Kết quả: Cầu được ước thấy
 Năm nắng mười mưa
 Nước chảy đá mòn
 3. Vận dụng
 - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu thanh của các từ: Trước, người, lướt, 
đứa, nướng, người, lựa, nướng.
 - Nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________________ Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ- HỢP TÁC.
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào 
các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành 
ngữ theo yêu cầu BT3. 
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng vốn từ.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Từ điển Tiếng Việt. Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy và học
 1. Khởi động
 - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng âm.
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng
 2. Khám phá - Thực hành
 Bài tập 1: (trang 56-SGK)
 - HS làm bài theo nhóm 4.
 - Đọc từng từ, tìm hiểu nghĩa của từ hữu trong các từ.
 - Viết lại từ theo các nhóm.
 - Tổ chức cho HS thi tiếp sức
 - HS giải nghĩa các từ và nói tại sao lại xếp vào nhóm đó.
 Bài tập 2: (trang 56-SGK)
 - Tổ chức HS như bài tập 1.
 Bài tập 3: (trang 56-SGK)
 - HS nối tiếp nhau đặt câu. Sau đó đặt 5 câu vào vở.
 - Chia sẻ, nhận xét
 Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - HĐ cá nhân: Đặt câu với 1thành ngữ 
 - Gọi HS nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
 3. Vận dụng
 - Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu nghị hợp tác.
 + Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
 + Chia ngọt sẻ bùi.
 - Giáo viên củng cố nội dung bài học - Học thuộc các thành ngữ đã học và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _______________________________
Buổi chiều
 Khoa học
 PHÒNG BỆNH SỐT RÉT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
 - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt các tác nhân gây 
bệnh và phòng bệnh sốt rét.
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nắm được nguyên nhân và cách 
phòng bệnh sốt rét
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn khi thực hiện HĐ1
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng câu hỏi vận dụng
 3. Phẩm chất
 - Ý thức tránh phòng tránh dịch bệnh
 II. Đồ dùng dạy học
 - Phiếu học tập. Ti vi, SGK 
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Con chim chích chòe
 - GV nhận xét.
 - Giới thiệu bài
 1. Khám phá
 Hoạt động 1: Một số kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét
 Bước 1: Đóng vai
 - Cho HS lên đóng vai thể hiện nội dung hình 1,2 trang 26 SGK.
 Bước 2: Tổ chức và hướng dẫn
 - Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trên màn hình như các hình 1, 2 
trang 26 SGK.
 - HĐ nhóm 4 làm vào phiếu học tập:
 - Trả lời các câu hỏi:
 1. Dấu hiệu của bệnh sốt rét là gì? 
 2. Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? 
 3. Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? 
 4. Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
 Bước 3: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết qủa làm việc của nhóm mình. Mỗi nhóm 
chỉ trình bày một câu hỏi. Các nhóm khác bổ sung
 - GV nhận xét kết luận:
 1. Dấu hiệu: Cách 1 hoặc vài ngày lại xuất hiện một cơn sốt. Mỗi cơn sốt có 
3 giai đoạn.
 2. Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu; bệnh nặng có thể chết người 
 GV bổ sung thêm 1 số thông tin về sự nguy hiểm của bệnh sốt rét
 3. Tác nhân gây bệnh sốt rét là do 1 loại kí sinh trùng. 
 4. Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh sang người lành: muỗi a-nô-phen 
hút máu có kí sinh trùng sốt rét của người bệnh rồi truyền sang cho người lành.
 - GV cho HS xem hình ảnh muỗi a-nô-phen và muỗi thường.
 + Muỗi a-nô-phen khác muỗi thường như thế nào?
 - GV cho HS xem hình ảnh muỗi a-nô-phen đang hút máu người bệnh.
 - GV giới thiệu quá trình muỗi a-nô-phen đang hút máu người bệnh truyền 
sang người lành và phá vỡ hàng loạt tế bào hồng cầu qua hình ảnh.
 - HS nhắc lại toàn bộ kiến thức cơ bản về bệnh sốt rét.
 Hoạt động 2: Cách đề phòng bệnh sốt rét
 - Làm việc cả lớp: 
 Quan sát hình minh hoạ trên màn hình như trang 27SGKvà trả lời các câu 
hỏi:
 + Mọi người trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác dụng gì?
 - Gọi HS trả lời lần lượt từng tranh.
 - GV nhận xét, kết luận.
 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2:
 + Chúng ta cần làm gì để đề phòng bệnh sốt rét cho mình và cho người thân 
cũng như mọi người xung quanh?
 - HS trình bày - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, bổ sung.
 + Vậy cách đề phòng bệnh sốt rét tốt nhất là gì?
 HS trả lời. GV kết luận:
 . Vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh.
 . Diệt muỗi, diệt bọ gậy.
 . Tránh bị muỗi đốt.
 * Rút ra nội dung ghi nhớ:
 + Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do kí sinh trùng gây ra. Bệnh sốt rét đă 
có thuốc chữa và thuốc pḥòng.
 + Cách pḥòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung 
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. 
 Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền phòng, chống bệnh sốt rét - GV tổ chức cho HS tham gia đóng vai làm cán bộ y tế dự phòng tuyên 
truyền cho mọi người hiểu và biết cách phòng chống bệnh sốt rét?
 + GV phổ biến yêu cầu cuộc thi.
 + HS làm việc cá nhân (1 phút) nhớ lại bài truyên truyền đã chuẩn bị ở nhà.
 + HS lên tham gia cuộc thi (2 - 3 em). 
 - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn tuyên truyền hay nhất.
 3. Vận dụng
 - Hãy viết đoạn văn tuyên truyền phòng chống bệnh sốt rét?
 - GV dặn HS luôn có ý thức phòng bệnh sốt rét.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 Kể chuyện
 LUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tiếp tục luyện kể lại câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
 - Biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3.Phẩm chất
 Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
 II. Đồ dùng
 Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm Hoà bình
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Bắc kim thang
 2. Khám phá – Thực hành
 Thực hành kể chuyện
 - HS kể chuyện theo nhóm 4:
 + Các nhóm tiếp tục luyện kể
 + Các nhóm thi kể trước lớp
 + Nhận xét, bình chọn
 - HS thi kể chuyện:
 + Gọi HS kể câu chuyện trước lớp
 + Bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
 - Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
 - GV nhận xét và khen những HS kể hay và nêu đúng ý nghĩa của chuyện. 3. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Kĩ thuật
 MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH
 I. Yêu cầu cần đạt:
 1. Năng lực đặc thù
 - HS biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn 
uống thông thường trong gia đình.
 - Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn 
uống.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn, rèn tính khéo léo, cẩm thận.
 II. Đồ dùng:
 - Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình.
 - Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường.
 - Ti vi, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học:
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 2. Khám phá:
 - GV Giới thiệu bài, ghi đề: (2’)
 - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 1: Hướng dẫn HS xác định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống thông thường 
trong gia đình. (15’)
 - Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn 
uống trong gia đình.
 - Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo từng nhóm.
 - Nhận xét, nhắc lại tên các dụng cụ.
 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, 
ăn uống trong gia đình. (10’)
 - Sử dụng tranh minh họa ( giáo án điện tử)để kết luận từng nội dung theo 
SGK. - HS thảo luận nhóm 4, các nhóm đọc SGK, thảo luận, ghi kết quả vào 
phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - HS quan sát tranh ở SGK và ghi nhớ.
 - HS lần lượt trả lời câu hỏi.
 - 21 HS nêu lại ghi nhớ SGK
 - HS lắng nghe và ghi nhớ lời giáo viên.
 3.Vận dụng (5’)
 - GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS.
 - Nêu lại ghi nhớ SGK.
 - Dặn HS sưu tầm tranh, ảnh về các thực phẩm thường được dùng trong 
nấu ăn hàng ngày để học tốt bài sau
 _________________________________
 Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2023
 Tập đọc
 TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc đúng các tên các người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm 
được bài văn.
 - Hiểu nội dung bài: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống 
hách một bài học sâu sắc.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động luyện đọc đúng 
bài tập đọc
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận và chia sẻ với bạn trả lời câu hỏi
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc diễn cảm bài thơ và rút ra ý 
nghĩa
 3. Phẩm chất 
 Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược.
 II. Hoạt động dạy và học
 1. Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
 2. Khám phá – Thực hành
 HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
 - 1em đọc cả bài
 - 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. GV sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho 
từng HS. - Hướng dẫn luyện đọc tiếng khó.
 - HS đọc phần chú giải.
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - GV đọc mẫu.
 HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
 - HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi trong SGK.
 - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
 - GV nhận xét và nêu giải đáp đúng.
 - Cho HS rút ra nội dung chính của bài. GV bổ sung, ghi bảng.
 HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
 - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
 - Luyện đọc theo cặp
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
 3. Vận dụng
 - Em học tập được điều gì từ cụ già trong bài tập đọc trên ?
 H? Phát biểu suy nghĩ của em về cụ già trong truyện?
 - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 Giúp HS :
 - Biết cách viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần 
thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự giác và chủ động nắm được cách 
viết đơn
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ với bạn để hoàn chỉnh BT
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được những suy nghĩ của bản 
thân sau khi đọc bài văn ở bài tập 1
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng vốn từ
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, mẫu đơn
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Vũ điệu Diệt côvid

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx