Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 55 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ : YÊU THƯƠNG EM NHỎ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết làm được những việc tốt giúp đỡ em nhỏ.
 - Giáo dục học sinh biết yêu thương em nhỏ, biết chia sẻ, giúp đỡ, đoàn kết và có 
tấm lòng nhân ái.
 - Giúp HS hiểu được việc giúp đỡ em nhỏ là việc nên làm và cần lan toả trong 
cộng đồng.
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 4 C)
 - HS theo dõi lớp 4C biểu diễn Tiểu phẩm: Yêu thương em nhỏ
 - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS chú ý lắng nghe.
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 4 C diễn tiểu - HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm 
phẩm: Yêu thương em nhỏ.
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong - HS vỗ tay khi lớp 3A biểu diễn xong 
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới 
cờ.
4. Đánh giá buổi sinh hoạt dưới cờ ( Đ/c Nga) - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
 ............................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 ____________________________________
 Toán
 Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
 BÀI 19: PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 1 - HS thực hiện được phép cộng số thập phân.
 - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình 
huống thực tế.
 - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình 
hoá toán học,...
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi 
nhanh – Đáp đúng”.
+ Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi
phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS 
khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu 
phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định 
bạn
trả lời. - HS lắng nghe
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới
2. LUYỆN TẬP
Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, 
 chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
- GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm 
chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai
khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, - Hs lắng nghe
thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm 
và viết kết quả chưa đúng,...).
–GV chốt lại cách làm và kết quả -Hs lắng nghe
- GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - HS nêu:
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu – Muốn cộng hai số thập phân, ta làm 
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). như sau:
 + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao 
 cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng 
 cột
 với nhau.
 + Cộng như cộng hai số tự nhiên.
 2 + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với 
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng.
a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị 
biểu thức rồi so sánh kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi 
 - Đại diện một số nhóm trình bày kết 
 quả trước lớp
- GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí 
của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. + Khi đổi chỗ các số hạng trong một 
 phép cộng các số thập phân thì tổng
 không thay đổi.
- GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và 
nhận xét điểm giống và các nhau của các số 
 - Khi cộng một tổng hai số thập phân 
hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ 
 với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số 
tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu 
 thập phân thứ nhất cộng với tổng của số 
thức.
 thập phân thứ hai và số thập phân thứ 
b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở 
 ba.
câu a để làm vào vở câu b.
 - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết 
 quả với bạn.
 - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận 
 xét:
- Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài 3: (Làm việc cá nhân) 
 -HS lắng nghe
Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa 
dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày 
 - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của 
thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú 
 đề bài.
Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê?
- Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì?
 + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 
 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được 
- GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì?
 nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê.
 3 - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao 
 nhiêu lít sữa dê?
 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở 
 chữa bài, thống nhất kết quả.
 Đáp số: 151,75 lít sữa
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
 4. Vận dụng trải nghiệm
 Bài tập 4: 
 - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài
 của đề bài.
 - Đề bài cho biết điều gì? - Sân trường của Trường Tiểu học 
 Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có
 chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều 
 rộng 15 m.
 - Yêu cầu của đề bài - Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu 
 mét?
 - GV cho học sinh làm bài - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV 
 nhận xét, thống nhất kết quả.
 Đáp số: 100 m.
 - GV nhận xét tiết học -Hs lắng nghe
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................
 Buổi chiều
 Khoa học
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (T2) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 – Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, 
 tình huống thường gặp.
 – Đề xuất được cách làm TN để xác định vật dẫn điện, vật cách điện
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV:
 + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận 
 của đèn pin.
 4 + Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây 
đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, 
quạt,...).
 + Phiếu học tập (ở Phụ lục).
 – HS: Bút dạ. 
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện.
– GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe cách chơi
+ GV chia lớp thành hai đội để thi đua.
+ GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một 
đồ dùng, máy móc sử dụng điện (ví dụ như máy 
sấy tóc) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai 
đội, em đó phải nêu được ngay tác dụng của 
dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. 
(chẳng hạn: làm nóng).
+ Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì 
điện” một bạn thuộc đội đối phương. Em sẽ nêu 
bất cứ đồ dùng, máy móc sử dụng điện nào thì 
bạn bên đội kia phải nêu được ngay tác dụng 
của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. - Hs tham gia chơi theo nhóm
+ Hết thời gian chơi, đội nào nêu được nhiều 
đáp án đúng hơn thì đội đó giành chiến thắng. – – HS nghe, ghi tên bài.
Sau trò chơi, GV dùng một đồ dùng sử dụng 
điện để kết nối với tiết học: Vỏ máy sấy tóc 
được làm bằng chất liệu gì? Vì sao tay ta cầm 
vào mà không bị điện giật? Chúng ta sẽ tìm 
hiểu điều này ở hoạt động tiếp theo
2. Hoạt động khám phá
2. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN
HĐ1:
– GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông – Cá nhân HS đọc thông tin và đưa ra 
tin và trả lời câu hỏi: câu trả lời:
+ Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là vật 
điện? dẫn điện.
+ Vật cách điện có đặc điểm gì? + Vật không cho dòng điện chạy qua 
 5 gọi là vật cách điện.
– GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo: Làm - HS lắng nghe
cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách 
điện
HĐ 1:
– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để – Một số HS nhắc lại yêu cầu HĐ 1
thực hiện nhiệm vụ: – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
+ Đọc yêu cầu HĐ 1, đưa ra dự đoán bóng + Nêu dự đoán bóng đèn sáng hay tắt 
đèn sáng hay tắt và miếng bìa dẫn điện hay và miếng bìa dẫn điện hay cách điện.
cách điện. + Thực hành dùng hai cái kẹp dây điện 
+ Thực hành lắp mạch điện như hướng dẫn kẹp vào hai đầu miếng bìa và đóng 
trong HĐ 1 để kiểm chứng kết quả đã dự khoá K.
đoán. + So sánh kết quả với dự đoán ban đầu. 
 + Nhóm thống nhất ý kiến.
 – Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt 
– Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước động nhóm. 
lớp. - HS lắng nghe
– GV xác nhận ý kiến đúng
HĐ2:
– GV có thể sử dụng kĩ thuật Bàn tay nặn bột – HS lắng nghe, suy nghĩ.
theo 5 bước:
+ Nêu vấn đề: Làm thế nào để biết trong các – HS nêu những suy nghĩ, dự đoán ban 
vật làm từ đồng, nhựa, sắt, da, thiếc, cao su, đầu.
thuỷ tinh, vật nào dẫn điện và vật nào cách – HS đề xuất câu hỏi và phương án TN. 
điện? + Đề xuất câu hỏi, chẳng hạn: Cao su 
+ Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, dự đoán ban có dẫn điện không? Thuỷ tinh có phải là 
đầu. vật cách điện? 
+ Gợi ý HS đề xuất câu hỏi và phương án + Đề xuất phương án TN.
TN. – Tiến hành TN.
+ Tổ chức cho HS tiến hành TN. + Các nhóm chọn dụng cụ TN. + Tiến 
+ Kết luận và hợp thức hoá kiến thức mới. hành TN.
– GV khắc sâu kiến thức bằng cách cho HS + Ghi chép kết quả TN, kết luận.
đối chiếu lại với những suy nghĩ, dự đoán ban - Đại diện nhóm báo cáo.
đầu. – GV khen ngợi HS.
HĐ3:
– GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm – HS làm việc nhóm:
thực hiện nhiệm vụ: + Cá nhân HS chỉ từng bộ phận trong 
+ Sử dụng mạch điện đã lắp như hình 3, chỉ mạch điện và nêu bộ phận đó được làm 
 6 ra những bộ phận được làm bằng vật dẫn từ vật liệu gì, dẫn điện hay cách điện.
điện, vật cách điện. + Thảo luận để giải thích vì sao bộ phận 
+ Giải thích lí do sử dụng vật dẫn điện, vật đó lại được làm từ vật dẫn điện, vật 
cách điện trong từng bộ phận đó. cách điện.
– Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo Ví dụ: Lõi dây điện được làm từ kim 
luận trước lớp. loại như đồng hoặc nhôm, là vật dẫn 
 điện để cho dòng diện chạy qua. Vỏ dây 
 điện được làm từ nhựa hoặc cao su, là 
 vật cách điện để an toàn khi sử dụng.
– GV xác nhận ý kiến đúng. – HS chia sẻ kết quả thảo luận.
3. Luyện tập, vận dụng 
– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm thực – HS làm việc theo nhóm:
hiện nhiệm vụ thông qua phiếu học tập (ở 
phần Tài liệu tham khảo).
Quan sát hình 7 (GV có thể cho HS quan + Cá nhân HS quan sát các bộ phận của 
sát một số đồ vật thật thường gặp như: quạt đồ dùng điện, chỉ ra những bộ phận làm 
điện, bàn là, máy sấy tóc, nồi cơm điện, ...; bằng vật dẫn điện, vật cách điện.
mỗi nhóm quan sát một đồ dùng điện).
+ Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn 
điện, vật cách điện ở mỗi đồ dùng. + Thảo luận nêu ý kiến giải thích vì sao 
+ Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách 
cách điện ở mỗi bộ phận đó? điện ở mỗi bộ phận đó.
– Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả + Tổng hợp ý kiến ghi vào phiếu học tập.
thảo luận trước lớp. – HS trình bày kết quả trước lớp
– GV xác nhận ý kiến đúng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
 __________________________
 Lịch sử và Địa lí
 Bài 7: VƯƠNG QUỐC CHĂM-PA (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp 
Chăm-pa.
 - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ 
một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về 
 7 đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, 
câu chuyện lịch sử 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, 
câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa.
 - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát hình ảnh.
ảnh về Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp - HS lắng nghe.
Chăm-pa và giới thiệu: Đây là một trong 
những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc 
Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay.
 - HS trình bày theo sự hiểu biết của 
- GV yêu cầu HS: mình.
+ Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Kể tên .........
+ Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp + Chia sẻ ........
Chăm. - HS khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp 
Chăm-pa. 
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 - HS quan sát lược đồ.
trong SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân).
 8 - GV nêu câu hỏi:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số đền - HS trả lời câu hỏi.
tháp Chăm-pa trên lược đồ. + HS kẻ tên và xác định vị trí.
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. 
- GV mời nhóm trình bày. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS lắng nghe.
hình 3 (SGK trang 33).
 - HS đọc thông tin và quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả 
những nét chính của Khu di tích Thánh địa 
Mỹ Sơn (Quảng Nam).
- GV mời nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược 
phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO 
công nhận là di sản văn hoá thế giới năm - Đại diện nhóm trình bày.
 9 1995. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang - HS lắng nghe.
34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là 
Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần 
nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp 
nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng 
nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp - HS quan sát.
đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp 
Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS tham 
gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một 
bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một 
số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và 
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 1 + 2
 I. Yêu cầu cần đạt 
 Sau bài học này, HS sẽ:
 10 - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm 
 trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học 
 thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
 - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách 
 dùng từ. 
 - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách 
 hoặc sổ tay. 
 - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. 
 - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đối với giáo viên
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu 
 viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 
 - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói 
 chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). 
 2. Đối với học sinh
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Các PBT. 
 - Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học. 
 III. Tiến trình dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới - HS xem video.
đây: 
7Y
B. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành 
tiếng, đọc hiểu bài văn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu 
bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, 
nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt 
văn bản, ). 
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 - HS đọc yêu cầu BT. 
trong 2 nhiệm vụ dưới đây: 
 11 a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu 
(tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu 
thích). 
b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu 
cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em 
nhớ nhất hình ảnh nào?) 
 - HS hoạt động theo hướng dẫn 
 của GV.
- GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn 
hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng 
trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn 
văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc 
 của GV.
khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau 
các dấu câu, giữa các cụm từ.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn 
gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. 
 của GV.
Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, 
học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp.
- GV tiến hành kiểm tra:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc 
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu.
+ GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại 
các văn bản chỉ đạo hiện hành. 
 - HS đọc nhiệm vụ BT.
* Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để 
 12 kiểm tra lại.
 Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
 - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho 
 HS: 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn 
 của GV.
 - HS lắng nghe và thực hiện 
 nhiệm vụ. 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp 
 - HS chữa BT.
 thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và 
 công bố kết quả: 
 + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất 
 + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ 
 + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót
 + Nhóm chưa hoàn thành. 
 - GV chốt đáp án: 
 - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 * Đáp án tham khảo:
• Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần 
 - HS lắng nghe GV hướng dẫn. 
 mẫn, chuyên cần, cần cù. 
• Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông 
 - HS phát biểu ý kiến. 
 nom, săn sóc. 
• Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. 
 - HS nhận xét, chốt đáp án
 Hoạt động 3: Thực hành
 - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu 
 có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 
 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình 
 bày ý kiến trước lớp. 
 - HS đọc nhiệm vụ BT. 
 + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận 
 xét. 
 + GV nhận xét, chốt đáp án: 
 Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. 
 13 Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. 
Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường 
bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương - HS lắng nghe và thực hiện. 
thiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: 
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn - HS lắng nghe, tiếp thu.
dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ - HS lắng nghe, thực hiện.
chỉ màu sắc của nhà văn.
Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên 
nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. 
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa 
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 .....................................................................................................................................
 ________________________________________
 Toán
 BÀI 20: PHÉP TRỪ SỐ THẬP PHÂN
 (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Thực hiện được phép trừ số thập phân.
 - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học.
 - Vận dụng được việc trừ số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp - HS tham gia trò chơi
 đúng”.
 - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe.
 phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS 
 khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu 
 14 phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định 
 bạn trả lời. -Đáp án: 5.78
 + Ví dụ: 2,46 + 3,32 = ?
 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe và ghi tên bài
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết học 
 trước, các em đã biết cách cộng hai số thập 
 phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân 
 như thế nào, có gì giống và khác phép cộng 
 số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học 
 ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”.
 2. Khám phá:
a) Trừ hai số thập phân - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn
 Ví dụ 1: - HS thao tác nhóm đôi trên băng giấy
 - GV cho HS đọc tình huống khám phá 
 trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu 
 hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của 
 Nam hơn thành tích của bạn ấy năm 
 ngoái bao nhiêu mét?
 - GV gợi ý cách làm:
 + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị -HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện 
 xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết theo các bước hướng dẫn của GV.
 quả vừa tìm được về đơn vị mét.
 + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16.
 - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện 
 phép trừ hai số thập phân. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách 
 + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các làm cả lớp.
 chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. 
 + Trừ như trừ hai số tự nhiên.
 Ví dụ 2:
 – GV nêu ví dụ: 63,49 – 1,8.
 - HS thực hiện đặt tính.
 -GV gọi hs nhận xét về số chữ số ở phần - HS nêu nhận xét
 thập phân của số bị trừ và số trừ.
 - GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng -HS lắng nghe, quan sát
 phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực 
 hiện trừ từ phải qua trái.
 15 -GV gọi hs nêu lưu ý khi đặt tính
 -HS nêu lưu ý: khi đặt tính phải đặt các 
 chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy 
 thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải 
 sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột 
-GV nhận xét, thống nhất cách làm. với dấu phẩy của số bị trừ
b) Quy tắc trừ hai số thập phân -Hs lắng nghe
– GV nêu cách trừ hai số thập phân.
- GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 -HS lắng nghe, quan sát
– SGK Toán 5 tập một. -HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ 
 hai số thập phân.
3. Hoạt động:
*Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm.
- GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc 
yếu - Hs thực hiện vào vở
-Gv nhận xét, thống nhất kết quả -HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 
 0,91; 9,46; 3,13).
-GV yêu cầu HS nêu lại cách trừ hai số thập -Hs nêu lại cách trừ số thập phân
phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu 
phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu)
*Bài 2: Đ,S? (Làm việc nhóm 2) 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 
 - Hs làm việc theo nhóm 2
- GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai - HS lắng nghe nhận xét
thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS -HS chia sẻ bài làm, nhận xét
tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và (a) S; b) Đ; c) S).
các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các 
lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu 
không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị 
trừ và số trừ,...) - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở kiểm tra, 
- GV soi bài làm đúng, yêu cầu HS đối nhận xét.
 16 chiếu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3: Mai làm được 2,15 l nước mơ, Mi - Các nhóm làm việc theo phân công.
làm được 1,7 l nước dâu. Hỏi nước mơ Mai 
làm nhiều hơn nước dâu Mi làm bao nhiêu - HS nêu và giải thích cách làm
lít? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) Số lít nước mơ Mai làm nhiều hơn nước 
- GV cho HS làm theo nhóm. dâu Mi làm là:
- GV mời các nhóm trình bày. 2,15 – 1,7 = 0,45 (lít)
- Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số: 0,45 lít
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B học vào thực tiễn.
thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay 
nhau đó và trả lời, thống nhất kết quả. 
- VD; 5,68 – 1,47 = ? -Đáp án: 4,21
–GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________________
 Công nghệ
 Bài 4: THIẾT KẾ SẢN PHẨM (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Năng lực công nghệ: Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm thủ 
công kĩ thuật đơn giản theo hướng dẫn.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
“Có kim mà chẳng biết khâu? + Kim đồng hồ
Suốt ngày chạy mãi, lâu lâu mới dừng
Không tay, không mắt thế nhưng
 17 Chỉ ra chính xác đúng từng phút giây”
 (Đây là đồ vật gì?)
 – GV đưa ra đáp án và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe
 2. Hoạt động luyện tập
 Hoạt động luyện tập 1 - HS chia sẻ trong nhóm.
 – GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2, lựa 
 chọn, chia sẻ với bạn mình về loại đồng hồ mà 
 HS yêu thích trong Hình 1 ở trang 17 SGK và 
 giải thích lí do
 – GV mời HS trả lời câu hỏi. – HS trả lời câu hỏi.
 – GV yêu cầu các HS tiếp tục làm việc theo 
 nhóm 2 trả lời câu hỏi: “Nêu các bước để thiết – HS thảo luận và trả lời.
 kế được một chiếc đồng hồ đồ chơi như trên”.
 – GV mời các nhóm khác nhận xét.
 – GV đưa ra quy trình tham khảo. – Các nhóm khác nhận xét.
• Bước 1: Hình thành ý tưởng về chiếc đồng hồ đồ chơi.
• Bước 2: Vẽ phác thảo và lựa chọn vật liệu, dụng cụ. - HS lắng nghe
• Bước 3: Làm sản phẩm mẫu.
• Bước 4: Đánh giá và hoàn thiện chiếc đồng hồ đồ chơi.
 – GV dẫn dắt sang hoạt động sau
 - Hoạt động luyện tập 2
 – GV đưa ra câu hỏi: “Trong 4 bước trên, chúng - HS lắng nghe yêu cầu
 ta đã thực hiện được bước nào?” 
 – GV tổ chức cho các HS làm bước 2, phát giấy 
 A4 cho mỗi HS để các em thực hiện vẽ bản phác 
 thảo dựa vào gợi ý trong hình 2.
 – GV quan sát quá trình HS vẽ phác thảo. – HS thực hiện vẽ phác thảo theo gợi 
 – GV khen ngợi HS khi hoàn thành bản phác ý.
 thảo 
 và yêu cầu 2 HS cùng bàn trao đổi bài và nhận 
 xét bản phác thảo của mình, của bạn. – HS quan sát, trao đổi và nhận xét.
 – GV mời một số cặp lên bảng trình bày về kết – Một số cặp lên bảng trình bày.
 quả thảo luận. 
 18 – GV nhận xét chung về bản phác thảo của lớp.
 – GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà – HS lắng nghe và ghi chép.
 chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm 
 chiếc đồng hồ đồ chơi.
 3. Vận dụng trải nghiệm
 + GV dặn dò cho tiết học sau và nhắc HS về nhà 
 chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm - HS lắng nghe, 
 chiếc đồng hồ đồ chơi. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................
 _______________________________
 Thứ 4 ngày 6 tháng 11 năm 2024
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3) 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 Sau bài học này, HS sẽ:
 - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, 
 trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc 
 lòng trong nửa đầu học kì I.
 - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. 
 - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi 
 cảm hơn.
 II. Đồ dùng dạy học 
 1. Đối với giáo viên 
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. 
 - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh 
 đồng (nếu có). 
 2. Đối với học sinh
 - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
 - Từ điển Tiếng Việt. 
 - Tranh ảnh theo nội dung bài nếu có. 
 III. Các hoạt động dạy học
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động 
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ 
đa nghĩa? 
 19 - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: 
- GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có - HS lắng nghe câu hỏi. 
nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một 
hoặc một số nghĩa chuyển - HS phát biểu. 
- GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng 
và đọc hiểu văn bản - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Đọc thuộc 
lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài 
thơ đã học dưới đây và trả lời câu hỏi.
 - HS đọc yêu cầu BT. 
- GV tổ chức đọc thi cho HS và yêu cầu HS trả 
lời các câu ứng với bài đọc đã chọn. 
- GV nhận xét, chốt nhiệm vụ
 - HS đọc theo yêu cầu của GV. 
Hoạt động 2: Ôn luyện đặt câu để phân biệt 
nghĩa của các từ đa nghĩa
 - HS lắng nghe. 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức hoạt động cho HS đọc yêu cầu của 
BT2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây 
mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
 - HS đọc yêu cầu BT. 
- GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, hướng 
 - HS thực hiện theo hướng dẫn
dẫn HS trả lời các câu hỏi.
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx