Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 27 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 10
 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 ĐỌC THƠ VỀ THẦY CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 Khuyến khích khả năng sáng tác của học sinh .
 - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính 
trọng, biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, hát.
 - Học sinh biết thêm một trò chơi tập thể.
 - Rèn kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày, chia sẻ, hợp tác cho HS
 - Rèn cho học sinh khả năng quan sát nhanh, rèn sự khéo léo, linh hoạt, tác 
phong nhanh nhẹn
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo
 II. Hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn: Đọc thơ bài “Bàn tay cô giáo” (Lớp 2C)
 HS theo dõi lớp 2C biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục đọc thơ do lớp 2C biểu 
 diễn bài: Bàn tay cô giáo
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu 
 biểu diễn. diễn xong 
 ____________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng 
đọc- hiểu (HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc). Yêu cầu về kĩ năng đọc 
thành tiếng: HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút ; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ 
nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong giờ tập đọc từ tuần 1 
đến tuần 9 theo mẫu trong SGK.
 GDKNS: Hợp tác (hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống 
kê.)
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt II. 
 II. Đồ dùng
 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần 
 - Bảng nhóm kẻ sẵn nội dung bài tập 2
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 1. Giới thiệu bài: 
 Gv giới thiệu nội dung học tập của tuần 10.
 B. Thực hành
 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4 số HS trong lớp : 9 – 10 
em)
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )
 - HS đọc SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
 - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
 - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không 
đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
 3. Hướng dẫn HS làm BT2
 - HS đọc yêu cầu của BT trên bảng phụ.
 - GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. 
 - HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu. 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
 GV giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng ; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết 
quả.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương những HS đọc tốt.
 - Dặn những học sinh tiếp tục về nhà ôn HTL, tiếp tục luyện đọc.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________ Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
 - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
 - Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4. 
 2. Năng lực chung
 - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, 
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ, giáo án điện tử, SGK 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt
 B. Thực hành
 Bài 1: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho 
HS đọc số thập phân đó.
 Kết quả: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008
 Bài 2: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Cho HS tự làm rồi chữa bài.
 Ta có: 11,020km=11,02km ; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km
 Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 
11,02km.
 Bài 3: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích 
cách làm (phần giải thích không cần ghi vào bài làm)
 Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m
 Bài 4: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Cho HS tự làm. Hai Hs làm trên bảng phụ theo hai cách rồi chữa bài. HS 
có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách B. Vận dụng
 - Khuyến khích những HS hoàn thành bài nhanh làm thêm
 Bài toán: Tổ một có 5 công nhân, trong 6 ngày sản xuất được 144 sản 
phẩm. Hỏi tổ hai có 15 công nhân trong ba ngày thì sản xuất được bao nhiêu sản 
phẩm (Biết năng suất của các công nhân như nhau
 : Bài giải
 15 công nhân so với 5 công nhân thì gấp số lần là:
 15 : 5 = 3 (lần)
 15 công nhân trong 6 ngày sẽ sản xuất được số sản phẩm là:
 144 x 3 = 432 (sản phẩm)
 3 ngày so với 6 ngày giảm số lần là:
 6 : 3 = 2 (lần)
 15 công nhân trong 3 ngày sản xuất được số sản phẩm là:
 432 : 2 = 216 (sản phẩm)
 Đáp số: 216 sản phẩm
 Nhận xét giờ học. Tuyên dương những HS có ý thức xây dựng bài.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 
 Sau bài học HS có khả năng:
 - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi 
tham gia ATGT đường bộ.
 - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao 
thông.
 - GDKNS: Phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, , năng lực hợp tác. vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất: 
 - Chấp hành tốt quy định của luật giao thông đường bộ.
 - Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt luật an toàn giao 
thông
 II. Đồ dùng
 - Hình 40,41 SGK, tranh ảnh, thông tin về tai nạn giao thông.ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động - Cả lớp hát bài Đường em đi, hoạc xem clip về tai nạn giao thông
 B. Khám phá
 - HS làm việc theo cặp: Nhận ra những việc làm vi phạm luật giao thông 
của những người tham gia giao thông trong hìmh.
 - Đai diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác lên 
trả lời.
 - GV kết luận: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người 
tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông đường bộ. 
 - GV yêu cầu HS phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến 
tai nạn.
 - HS nêu phán đoán.
 - GV tuyên dương những HS phán đoán tốt.
 Quan sát và thảo luận
 HS làm việc theo cặp.
 - 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5,6,7 trang 41 SGK và phát 
hiện việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình.
 + H5: HS được học luật giao thông đường bộ.
 + H6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải có đội mũ bảo hiểm.
 + H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định.
 - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp. 
 - Các HS khác bổ sung.
 - GV yêu cầu mỗi HS đưa ra một biện pháp an toàn giao thông.
 - HS nối tiếp nhau trả lời.
 - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
 C. Vận dụng
 - Khi tham gia giao thông cần lưu ý điều gì?
 - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn 
tập.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lý
 NÔNG NGHIỆP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn 
nuôi đang ngày càng phát triển.
 - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo được trồng nhiều 
nhất.
 - Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi 
chính ở nước ta. - Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp
 2. Năng lực chung: 
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Quý trọng các cây lương thực.
 II. Đồ dùng
 - Ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt.
 B. Khám phá
 Ngành trồng trọt (làm việc cả lớp)
 - Dựa vào mục 1 trong SGK, hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò nh 
thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? 
 - GV tóm tắt: 
 + Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
 + Nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi.
 - Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng? (Vì nước ta có khí hậu 
nhiệt đới) 
 - Nước ta đã đạt được thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo ? (đủ ăn, gạo 
xuất khẩu).
 * GV kết luận: Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều 
nhất, là một 
 nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (chỉ đứng sau Thái Lan). Các cây 
công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều.
 3. Phân bố của một số cây trồng chủ yếu ở nước ta:
 - HS làm việc cá nhân. 
 - HS quan sát hình 1, kết hợp với vốn hiểu biết, chuẩn bị trả lời câu hỏi 
cuối mục 1 trong SGK 
 - HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng 
chủ yếu ở nước ta.
 *GV kết luận: Cây lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, nhiều nhất là 
ở đồng bằng Nam Bộ. Cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi...
 4. Ngành chăn nuôi:
 - GV yêu cầu HS làm việc cả lớp.
 - Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng? (Do nguồn thức ăn cho 
chăn nuôi ngày càng đảm bảo...)
 - HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK: + Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi.
 + Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.
 C. Vận dụng
 - 2 HS nhắc lại nội dung của bài, cả lớp lắng nghe để ghi nhớ.
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết ôn tập tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ___________________________________
 Lịch sử
 BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình (HN) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc 
bản Tuyên ngôn độc lập.
 - Đây là sự kiện trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ 
cộng hòa. Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta.
 - Sưu tầm tư liệu lịch sử.
 - Kể một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945 tại Quảng trường Ba 
Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử:
 + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, lược đồ)
 - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 + Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi được sống ở một đất nước độc lập, 
phồn vinh ngày nay.
 3. Phẩm chất
 - Học sinh tự hào đã được sống trong một nước độc lập dân chủ, có quyền 
tự do, bình đẳng....
 - Biết giữ gìn bảo vệ quê hương em.
 - Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và xây 
dựng đất nước
 II. Đồ dùng
 GV: Phiếu học tập, video Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập, ti vi, máy tính
 HS: Sưu tầm tranh về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động 
 - GV chiếu cho HS quan sát bức tranh “Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập”.
 - Bức ảnh chụp ai? Đang làm gì?
 - GV kết hợp giới thiệu bài
 2. Khám phá
 Hoạt động 1. Tìm hiểu Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945
 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV chiếu lên màn hình cho HS quan sát ảnh Quảng trường Ba Đình, Hà 
Nội...
 - HS làm việc theo cặp:
 Miêu tả quang cảnh thủ đô Hà Nội vào ngày 2-9- 1945? (Hà Nội tưng 
bừng cờ, hoa, đồng bào Hà Nội không kể già trẻ, gái, trai mọi người đều xuống đ-
ường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ, đội danh dự đứng nghiêm trang)
 Kết luận: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên 
ngôn Độc lập. Không khí buổi lễ độc lập thật tưng bừng mà trang nghiêm. Cả Hà 
Nội rợp cờ hoa và biểu ngữ, người từ các ngã đổ về Ba Đình đông như trẩy hội.
 Hoạt động 2. Trình bày một số nét chính về buổi lễ và nội dung của bản 
Tuyên ngôn Độc lập.
 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 Hoạt động nhóm 4: Chia lớp thành 5 nhóm
 (Cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm)
 *Hoàn thành nội dung phiếu:
 Câu 1: Ngày 2- 9- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì?
 Câu 2: Em hãy kể lại một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945?
 Dựa vào các câu hỏi sau:
 + Buổi lễ bắt đầu khi nào?
 + Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào?
 + Buổi lễ kết thúc ra sao?
 *Sau khi hoàn thành đại diện các nhóm trình bày.
 Làm việc cả lớp:
 - GV chiếu cho HS quan sát bức ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn đọc lập và 
chính phủ lâm thời ra mắt...
 ? Em hiểu thế nào là Tuyên ngôn độc lập?
 ? Chính phủ lâm thời chỉ cơ quan nào?
 - HS dựa vào phần chú giải để trả lời.
 + Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã 
dừng lại để làm gì?
 + Việc Bác Hồ dừng lại và hỏi nhân dân “Tôi nói đồng bào nghe rõ 
không?” cho thấy tình cảm của Bác đối với nhân dân như thế nào?( Cho thấy Bác 
rất gần gũi, giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân).
 Nội dung bản tuyên ngôn
 - 2 HS đọc 2 đoạn trích của bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK
 - Trao đổi trong nhóm đôi về nội dung chính của bản Tuyên ngôn Độc lập. 
 - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 * Kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định quyền độc lập tự do 
thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định dân tộc Việt Nam 
sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
 GV trình chiếu video: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập
 Hoạt động 3. Nêu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày 2- 9- 
1945.
 - Sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 khẳng định điều gì về nền độc lập của dân 
tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai sinh ra chế độ 
nào? Những việc đó tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc? Thể hiện điều gì về 
truyền thống của người Việt Nam?
 *GV kết luận: Ý nghĩa lịch sử của Tuyên ngôn Độc lập: Khẳng định quyền 
độc lập dân tộc. Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
 Hoạt động 4. Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-
1945
 (Sử dụng PP quan sát, PP nêu và giải quyết vấn đề)
 HS quan sát tranh trình chiếu ở trên màn.
 HS suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. Nhận xét
 3. Vận dụng
 - Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi được sống ở một đất nước độc lập, 
phồn vinh ngày nay.
 - Em hãy kể thêm một số bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta.
 (Đáp án:
 - Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược, bài thơ thần của Lý 
Thường Kiệt có giá trị như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta ở thế 
kỉ thứ 10.
 + Năm 1428, sau khi quét sạch quân xâm lược nhà Minh, Nguyễn Trãi thay 
mặt Lê Lợi viết bài “ Bình Ngô đại cáo” và bài thơ này cũng được xem như bản 
tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta ở thế kỉ 15.
 + Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn 
Độc lập mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: Kỉ nguyên độc lập dân tộc.)
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
 Thể dục
 ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH. TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động 
tác.
 - Học động tác vặn mình.
 -Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Biết cách chơi và tham gia chơi một 
cách chủ động.
 II. Địa điểm-phương tiện
 Chuẩn bị một còi, tranh dạy thể dục (động tác vặn mình)
 Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn III. Nội dung và phương pháp lên lớp
 Phần Nội dung Số lần TG Phương pháp
 - GV nhận lớp,phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng ngang
 dung yêu cầu giờ học
 Khởi động : Xoay các khớp 1 -Theo đội hình 3 hàng ngang
 Mở 4- 6 - Chuyển thành đội hình 
 đầu Trò chơi: Làm theo hiệu phút vòng tròn
 lệnh
 1
 a. Ôn động tác vươn thở, 4-6 16-18 - GV điều khiển cả lớp làm 
 tay và chân. Học động tác phút theo mẫu theo tranh
 vặn mình -Tập theo tổ,tổ trưởng điều 
 Cơ khiển
 bản - Từng tổ tập dưới sự điều 
 khiển của tổ trưởng.GV bao 
 quát lớp
 b.Trò chơi vận động: “Ai 6-8’ - GV phổ biến cách chơi,cho 
 nhanh và khéo hơn” 2 HS chơi thử, sau đó chơi 
 chính thức.
 - Nhận xét học sinh chơi, 
 tuyên dương những nhóm, 
 bạn chơi tốt
 - Tập 1 số động tác thả lỏng 1 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang
 - Hệ thống lại nội dung bài 1 phút
 Kết học 1
 thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 Theo đội hình vòng tròn
 - Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc
 ________________________________
 Toán
 CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân.
 - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân.
 - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. Khuyến khích HS làm các 
bài tập còn lại 
 2. Năng lực chung
 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL tư duy và lập luận toán học
 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học. 
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ, ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - GV cho cả lớp hát và vận động theo nhạc bài Chú voi con ở bản Đôn
 B. Khám phá
 Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số.
 a, GV nêu ví dụ1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán 
để có phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m)
 GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng 
cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên : 184 + 245 + 429 (cm); rồi chuyển đổi 
đơn vị đo : 429cm = 4,29m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84 
+ 2,45 = 4,29 (m).
 GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK. Lưu ý HS về cách đặt dấu 
phẩy ở tổng (đặt thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng)
 GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: 
 (Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có 
dấu phẩy)
 Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân.
 b, Tương tự như phần a) đối với VD2. Chẳng hạn ,GV nêu VD 2 rồi cho 
HS tự đặt tính rồi tính, vừa viết vừa nối theo hướng dẫn của SGK.
 c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK).
 C. Thực hành
 GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài.
 Bài 1:
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS tự làm bài và chữa bài.
 Khi chữa bài HS cần nêu bằng lời kết hợp viết bảng cách thực hiện từng 
phép cộng.
 Bài 2: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS tự làm bài và chữa bài tương tự BT1.
 GV lưu ý HS đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với 
nhau.
 Bài 3: 
 - HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài 
.Chẳng hạn: 
 Bài giải Tiến cân nặng là:
 36,2 + 4,8 = 37,4 (kg )
 Đáp số : 37,4 kg
 D. Vận dụng
 - Hs nêu lại cách cộng hai số thập phân.
 - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn lại cách cộng hai số thập phân. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 
 _______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (Mức độ yêu cầu về 
kĩ năng đọc như ở tiết 1) 
 - Nghe–viết đúng bài chính tả “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” tốc độ khoảng 
95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS tính cẩn thận.
 II. Đồ dùng
 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay
 B. Thực hành
 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) 
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )
 - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong 
phiếu.
 - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
 - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không 
đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
 3. Nghe- viết chính tả:
 - Gọi 1HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm - H: Nội dung đoạn văn nói lên điều gì ? (Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn 
khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn 
nước)
 - HS tập viết tên riêng (Đà, Hồng) và các từ ngữ dễ viết sai chính tả: nỗi 
niềm, cầm trịch, đỏ lừ,...
 - HS gấp SGK, GV đọc thong thả cho HS viết
 - Đổi chéo vở cho nhau để khảo bài
 - Giáo viên đánh giá nhận xét một số bài.
 D. Vận dụng
 - GV nhận xét giờ học.
 - Dặn những học sinh chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng hoặc kiểm tra 
chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ________________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T3)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu mức độ 
kiến thức kĩ năng về phần đọc cần đạt như tiết 1)
 - Tìm và ghi lại được các chi tiết thích nhất trong các bài văn miêu tả đã 
học.
 2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
 II. Đồ dùng
 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
 - Tranh ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã hoc, nếu có.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi Chim bay cò bay
 B. Thực hành
 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) 
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )
 - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong 
phiếu.
 - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không 
đạt yêu cầu - GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
 2. Hướng dẫn HS làm BT2:
 - HS đọc đề bài
 - GV ghi tên 4 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia 
máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau.
 - HS làm việc cá nhân: Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích 
nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó.
 - HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do.
 VD: Trong bài văn miêu tả “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”, em thích 
nhất chi tiêt “ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như 
những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”. Vì từ “vàng lịm” vừa tả màu sắc, vừa 
gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan 
với “chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” thật bất ngờ và chính xác.
 - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải 
thích được lí do mình thích.
 3. Vận dụng
 - Khi miêu tả bài văn cần lưu ý điều gì?
 - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập đọc.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù 
 - Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ phát 
triển của con người kể từ lúc mới sinh. Khắc sâu được đặc điểm tuổi dậy thì.
 - Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức người phụ nữ. 
 - Viết được sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt 
xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS. 
 2. Năng lực chung: 
- - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực 
tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 
 3. Phẩm chất: 
 - Tôn trọng mọi người xung quanh, có suy nghĩ đúng đắn và mạnh dạn khi học 
về các nội dung liên quan đến tuổi dậy thì. 
 II. Đồ dùng 
 - SGK, giáo án điện tử 
 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động
 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
 + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông?
 + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào?
 - HS trả lời, GV nhận xét.
 B. Thực hành
 1. Giới thiệu bài:
 GV nêu mục tiêu bài học
 2. Ôn tập:
 + HS hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập
 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì của con trai và con gái.
 + Bài tập 2, 3: HS làm vào vở bài tập.
 + HS thảo luận để ôn lại các kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau:
- Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? Nữ giới? (Cơ thể phát triển nhanh cả 
về chiều cao và cân nặng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện 
kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và 
mối quan hệ xã hội.)
 - Hãy nêu sự hình thành một cơ thể con người?
 - Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ?
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại nội dung kiến thức đã đựoc ôn tập.
 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. 
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 __________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T4)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều 
nghĩa.
 - Biết vận dụng những kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm 
trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
 2. Năng lực chug
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thiên nhiên,con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt.
 II. Đồ dùng
 - Bảng phụ - SGK, ti vi, máy tính
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát , vận động theo lời bài hát Alibaba
 B. Thực hành
 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) 
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )
 - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong 
phiếu.
 - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc, HS trả lời.
 - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không 
đạt yêu cầu yêu ầu HS về nhà luyện đọc lại, kiểm tra vào tiết sau.
 - GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
 2. Hướng dẫn HS làm
 BT1: Hoàn thành bảng từ ngữ về các chủ điêm
 Việt Nam- Tổ Cánh chim hòa Con người và 
 quốc tôi bình thiên nhiên
 Danh từ M: đất nước
 Động từ M: tươi đẹp
 Tính từ
 Thành ngữ M: Yêu nước 
 Tục ngữ thương nòi
 - Các nhóm trình bày kết quả
 - Chữa bài
 BT2:
 * Ôn tập về từ đồng nghĩa 
 - 1 HS đọc đề bài SGK/ 97. 
 + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? 
 - HS thảo luận theo nhóm đôi và điền vào phiếu học tập.
 - HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm 
 - Các nhóm khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng. 
 * Ôn tập về từ trái nghĩa
 - HS đọc bài tập 2 SGK trang 97.
 - HS làm miệng và trình bày ý kiến của mình 
 3. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV nhận xét tiết học 
 - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Kĩ thuật
 NẤU CƠM (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Biết cách nấu cơm.
 - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
 2. Năng lực chug
 - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm 
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
 3. Phẩm chất: 
 - Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn 
học.
 II. Đồ dùng dạy học
 - SGK, dụng cụ nấu ăn ( nồi, bếp, .)
 - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 A. Khởi động 
 GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay”
 2. Thực hành
 - GV yêu cầu hs nhắc lại cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun và cách 
nấu cơm bằng nồi cơm điện
 - GV tổ chức cho hs thực hành nấu cơm theo nhóm
 - Nhắc nhở HS đảm bảo an toàn và đảm bảo vệ sinh khi thực hành
 - Tổ chức cho hs kiểm tra thành phẩm thực hành của hs
 - Yêu cầu hs nhận xét, đánh giá thành phẩm
 *Nhận xét, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: Chuẩn bị bài học sau.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 _____________________________
 Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T5)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Mức độ cần đạt như 
tiết 1.
 - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch lòng 
dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học
 II. Đồ dùng
 - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng .
 - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS điền vở kịch “Lòng dân”.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Thực hành
 2. Kiểm tra tập đọc và HTL:
 - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )
 - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong 
phiếu.
 - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời.
 - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học .
 3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
 - GV lưu ý 2 yêu cầu: 
 + Nêu tính cách một số nhân vật.
 + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn.
 - Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch “Lòng dân”, phát biểu ý kiến về tính 
cách của từng nhân vật trong vở kịch.
 - Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kich “Lòng dân”
 + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên 
giỏi nhất.
 - HS nêu lại nội dung của vở kịch.
 - Gv nhận xét kết luận: Vở kịch ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí 
trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, tấm lòng son sắt của người 
dân Nam Bộ đối với cách mạng.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập 
diễn cả hai đoạn của vở kịch “Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên 
hoan văn nghệ của lớp hoặc của trường.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ______________________________
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T6)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu 
BT1, 2.
 - Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm, từ trái nghĩa BT4.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu thích môn học
 II. Đồ dùng
 - Phiếu giao việc, bảng phụ
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa
 - Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 B: Thực hành
 Bài tập1: HS đọc yêu cầu bài tập.
 - Hs nêu lại thế nào là từ đồng nghĩa.
 - Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? (vì các từ 
đó dùng chưa chính xác)
 - HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ.
 - HS làm trên bảng phụ chữa bài, cả lớp và GV góp ý.
 Lời giải: - Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành.
 - Thay bằng từ đồng nghĩa: bưng, mời, xoa, làm. Bài tập2: Hs đọc yêu cầu
 - GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài. Thi đọc thuộc các câu tục ngữ 
 sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa.
 - HS làm việc độc lập.
 - Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp
 + Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
 + Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.
 + Thắng không kiêu, bại không nản.
 + Nói lời phải giữ lấy lời.
 Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
 + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
 Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
 - HS đọc thuọc lòng các câu trên.
 Bài tập 3: Giảm tải
 Bài tâp 4.
 - HS làm việc cá nhân.
 - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “đánh”
 - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu 
mang một nghĩa của từ “đánh”
 - HS khác, GV nhận xét.
 C. Vận dụng 
 - Hs nêu lại khái niệm về từ đồng âm, từ đồng nghĩa?
 - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài cho tiết ôn 
tập tiếp theo.
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đạc thù
 - Cộng các số thập phân.
 - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân.
 - Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán về số trung bình cộng.
 - Bài tập cần làm: Bài 1, 2(a,c), 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn 
lại. 
 2. Năng lực chung
 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
 3. Phẩm chất 
 - GDHS tính chính xác, trình bày khoa học, cẩn thận, yêu thích môn học. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx