Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 10 Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm ĐỌC THƠ VỀ THẦY CÔ GIÁO I. Yêu cầu cần đạt Khuyến khích khả năng sáng tác của học sinh . - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính trọng, biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, hát. - Học sinh biết thêm một trò chơi tập thể. - Rèn kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng trình bày, chia sẻ, hợp tác cho HS - Rèn cho học sinh khả năng quan sát nhanh, rèn sự khéo léo, linh hoạt, tác phong nhanh nhẹn - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và cô giáo II. Hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn: Đọc thơ bài “Bàn tay cô giáo” (Lớp 2C) HS theo dõi lớp 2C biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục đọc thơ do lớp 2C biểu diễn bài: Bàn tay cô giáo - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục - HS vỗ tay khi lớp 2B biểu biểu diễn. diễn xong ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc- hiểu (HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc). Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học ; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút ; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK. GDKNS: Hợp tác (hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê.) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt II. II. Đồ dùng - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần - Bảng nhóm kẻ sẵn nội dung bài tập 2 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay 1. Giới thiệu bài: Gv giới thiệu nội dung học tập của tuần 10. B. Thực hành 2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4 số HS trong lớp : 9 – 10 em) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. 3. Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của BT trên bảng phụ. - GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. - HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. GV giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng ; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết quả. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương những HS đọc tốt. - Dặn những học sinh tiếp tục về nhà ôn HTL, tiếp tục luyện đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân. - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - Bảng phụ, giáo án điện tử, SGK III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt B. Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS đọc số thập phân đó. Kết quả: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008 Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm rồi chữa bài. Ta có: 11,020km=11,02km ; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm (phần giải thích không cần ghi vào bài làm) Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm. Hai Hs làm trên bảng phụ theo hai cách rồi chữa bài. HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách B. Vận dụng - Khuyến khích những HS hoàn thành bài nhanh làm thêm Bài toán: Tổ một có 5 công nhân, trong 6 ngày sản xuất được 144 sản phẩm. Hỏi tổ hai có 15 công nhân trong ba ngày thì sản xuất được bao nhiêu sản phẩm (Biết năng suất của các công nhân như nhau : Bài giải 15 công nhân so với 5 công nhân thì gấp số lần là: 15 : 5 = 3 (lần) 15 công nhân trong 6 ngày sẽ sản xuất được số sản phẩm là: 144 x 3 = 432 (sản phẩm) 3 ngày so với 6 ngày giảm số lần là: 6 : 3 = 2 (lần) 15 công nhân trong 3 ngày sản xuất được số sản phẩm là: 432 : 2 = 216 (sản phẩm) Đáp số: 216 sản phẩm Nhận xét giờ học. Tuyên dương những HS có ý thức xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học HS có khả năng: - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia ATGT đường bộ. - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. - GDKNS: Phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, , năng lực hợp tác. vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Chấp hành tốt quy định của luật giao thông đường bộ. - Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt luật an toàn giao thông II. Đồ dùng - Hình 40,41 SGK, tranh ảnh, thông tin về tai nạn giao thông.ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Đường em đi, hoạc xem clip về tai nạn giao thông B. Khám phá - HS làm việc theo cặp: Nhận ra những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hìmh. - Đai diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác lên trả lời. - GV kết luận: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông đường bộ. - GV yêu cầu HS phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. - HS nêu phán đoán. - GV tuyên dương những HS phán đoán tốt. Quan sát và thảo luận HS làm việc theo cặp. - 2HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5,6,7 trang 41 SGK và phát hiện việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình. + H5: HS được học luật giao thông đường bộ. + H6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải có đội mũ bảo hiểm. + H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định. - Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp. - Các HS khác bổ sung. - GV yêu cầu mỗi HS đưa ra một biện pháp an toàn giao thông. - HS nối tiếp nhau trả lời. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. C. Vận dụng - Khi tham gia giao thông cần lưu ý điều gì? - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý NÔNG NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Biết ngành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đang ngày càng phát triển. - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo được trồng nhiều nhất. - Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta. - Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp 2. Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. 3. Phẩm chất: - Quý trọng các cây lương thực. II. Đồ dùng - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò – thụt. B. Khám phá Ngành trồng trọt (làm việc cả lớp) - Dựa vào mục 1 trong SGK, hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò nh thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta? - GV tóm tắt: + Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. + Nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi. - Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng? (Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới) - Nước ta đã đạt được thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo ? (đủ ăn, gạo xuất khẩu). * GV kết luận: Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất, là một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (chỉ đứng sau Thái Lan). Các cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều. 3. Phân bố của một số cây trồng chủ yếu ở nước ta: - HS làm việc cá nhân. - HS quan sát hình 1, kết hợp với vốn hiểu biết, chuẩn bị trả lời câu hỏi cuối mục 1 trong SGK - HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng chủ yếu ở nước ta. *GV kết luận: Cây lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, nhiều nhất là ở đồng bằng Nam Bộ. Cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi... 4. Ngành chăn nuôi: - GV yêu cầu HS làm việc cả lớp. - Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng? (Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo...) - HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK: + Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi. + Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng. C. Vận dụng - 2 HS nhắc lại nội dung của bài, cả lớp lắng nghe để ghi nhớ. - GV nhận xét giờ học, dặn HS chuẩn bị bài cho tiết ôn tập tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình (HN) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập. - Đây là sự kiện trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta. - Sưu tầm tư liệu lịch sử. - Kể một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập. 2. Năng lực chung - Năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: + Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh chữ, ảnh chụp, lược đồ) - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: + Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi được sống ở một đất nước độc lập, phồn vinh ngày nay. 3. Phẩm chất - Học sinh tự hào đã được sống trong một nước độc lập dân chủ, có quyền tự do, bình đẳng.... - Biết giữ gìn bảo vệ quê hương em. - Nhận thức được vai trò, trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và xây dựng đất nước II. Đồ dùng GV: Phiếu học tập, video Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập, ti vi, máy tính HS: Sưu tầm tranh về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - GV chiếu cho HS quan sát bức tranh “Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập”. - Bức ảnh chụp ai? Đang làm gì? - GV kết hợp giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV chiếu lên màn hình cho HS quan sát ảnh Quảng trường Ba Đình, Hà Nội... - HS làm việc theo cặp: Miêu tả quang cảnh thủ đô Hà Nội vào ngày 2-9- 1945? (Hà Nội tưng bừng cờ, hoa, đồng bào Hà Nội không kể già trẻ, gái, trai mọi người đều xuống đ- ường hướng về Ba Đình chờ buổi lễ, đội danh dự đứng nghiêm trang) Kết luận: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập. Không khí buổi lễ độc lập thật tưng bừng mà trang nghiêm. Cả Hà Nội rợp cờ hoa và biểu ngữ, người từ các ngã đổ về Ba Đình đông như trẩy hội. Hoạt động 2. Trình bày một số nét chính về buổi lễ và nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập. (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) Hoạt động nhóm 4: Chia lớp thành 5 nhóm (Cá nhân hoạt động – chia sẻ cặp đôi – chia sẻ trong nhóm) *Hoàn thành nội dung phiếu: Câu 1: Ngày 2- 9- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì? Câu 2: Em hãy kể lại một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945? Dựa vào các câu hỏi sau: + Buổi lễ bắt đầu khi nào? + Trong buổi lễ, diễn ra các sự việc chính nào? + Buổi lễ kết thúc ra sao? *Sau khi hoàn thành đại diện các nhóm trình bày. Làm việc cả lớp: - GV chiếu cho HS quan sát bức ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn đọc lập và chính phủ lâm thời ra mắt... ? Em hiểu thế nào là Tuyên ngôn độc lập? ? Chính phủ lâm thời chỉ cơ quan nào? - HS dựa vào phần chú giải để trả lời. + Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dừng lại để làm gì? + Việc Bác Hồ dừng lại và hỏi nhân dân “Tôi nói đồng bào nghe rõ không?” cho thấy tình cảm của Bác đối với nhân dân như thế nào?( Cho thấy Bác rất gần gũi, giản dị và cũng vô cùng kính trọng nhân dân). Nội dung bản tuyên ngôn - 2 HS đọc 2 đoạn trích của bản Tuyên ngôn Độc lập trong SGK - Trao đổi trong nhóm đôi về nội dung chính của bản Tuyên ngôn Độc lập. - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định quyền độc lập tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. GV trình chiếu video: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập Hoạt động 3. Nêu ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày 2- 9- 1945. - Sự kiện lịch sử ngày 2- 9- 1945 khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt chế độ nào ở Việt Nam? Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? Những việc đó tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc? Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam? *GV kết luận: Ý nghĩa lịch sử của Tuyên ngôn Độc lập: Khẳng định quyền độc lập dân tộc. Khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Hoạt động 4. Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9- 1945 (Sử dụng PP quan sát, PP nêu và giải quyết vấn đề) HS quan sát tranh trình chiếu ở trên màn. HS suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. Nhận xét 3. Vận dụng - Nêu được cảm nghĩ của bản thân khi được sống ở một đất nước độc lập, phồn vinh ngày nay. - Em hãy kể thêm một số bản Tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta. (Đáp án: - Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược, bài thơ thần của Lý Thường Kiệt có giá trị như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta ở thế kỉ thứ 10. + Năm 1428, sau khi quét sạch quân xâm lược nhà Minh, Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi viết bài “ Bình Ngô đại cáo” và bài thơ này cũng được xem như bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta ở thế kỉ 15. + Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn Độc lập mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta: Kỉ nguyên độc lập dân tộc.) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Thể dục ĐỘNG TÁC VẶN MÌNH. TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 3 động tác vươn thở, tay và chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Học động tác vặn mình. -Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. II. Địa điểm-phương tiện Chuẩn bị một còi, tranh dạy thể dục (động tác vặn mình) Sân trường vệ sinh sạch sẽ, an toàn III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung Số lần TG Phương pháp - GV nhận lớp,phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học Khởi động : Xoay các khớp 1 -Theo đội hình 3 hàng ngang Mở 4- 6 - Chuyển thành đội hình đầu Trò chơi: Làm theo hiệu phút vòng tròn lệnh 1 a. Ôn động tác vươn thở, 4-6 16-18 - GV điều khiển cả lớp làm tay và chân. Học động tác phút theo mẫu theo tranh vặn mình -Tập theo tổ,tổ trưởng điều Cơ khiển bản - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng.GV bao quát lớp b.Trò chơi vận động: “Ai 6-8’ - GV phổ biến cách chơi,cho nhanh và khéo hơn” 2 HS chơi thử, sau đó chơi chính thức. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt - Tập 1 số động tác thả lỏng 1 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài 1 phút Kết học 1 thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 Theo đội hình vòng tròn - Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc ________________________________ Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận, trình bày khoa học. II. Đồ dùng - Bảng phụ, ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV cho cả lớp hát và vận động theo nhạc bài Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số. a, GV nêu ví dụ1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m) GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên : 184 + 245 + 429 (cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo : 429cm = 4,29m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84 + 2,45 = 4,29 (m). GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK. Lưu ý HS về cách đặt dấu phẩy ở tổng (đặt thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng) GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: (Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy) Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân. b, Tương tự như phần a) đối với VD2. Chẳng hạn ,GV nêu VD 2 rồi cho HS tự đặt tính rồi tính, vừa viết vừa nối theo hướng dẫn của SGK. c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK). C. Thực hành GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài HS cần nêu bằng lời kết hợp viết bảng cách thực hiện từng phép cộng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài và chữa bài tương tự BT1. GV lưu ý HS đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau. Bài 3: - HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài .Chẳng hạn: Bài giải Tiến cân nặng là: 36,2 + 4,8 = 37,4 (kg ) Đáp số : 37,4 kg D. Vận dụng - Hs nêu lại cách cộng hai số thập phân. - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn lại cách cộng hai số thập phân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1) - Nghe–viết đúng bài chính tả “Nỗi niềm giữ nước giữ rừng” tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận. II. Đồ dùng - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1) III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Vận động theo nhạc vũ điệu Rửa tay B. Thực hành 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. 3. Nghe- viết chính tả: - Gọi 1HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc thầm - H: Nội dung đoạn văn nói lên điều gì ? (Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước) - HS tập viết tên riêng (Đà, Hồng) và các từ ngữ dễ viết sai chính tả: nỗi niềm, cầm trịch, đỏ lừ,... - HS gấp SGK, GV đọc thong thả cho HS viết - Đổi chéo vở cho nhau để khảo bài - Giáo viên đánh giá nhận xét một số bài. D. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn những học sinh chưa kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu mức độ kiến thức kĩ năng về phần đọc cần đạt như tiết 1) - Tìm và ghi lại được các chi tiết thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt. II. Đồ dùng - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1) - Tranh ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã hoc, nếu có. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Chim bay cò bay B. Thực hành 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu - GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. 2. Hướng dẫn HS làm BT2: - HS đọc đề bài - GV ghi tên 4 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau. - HS làm việc cá nhân: Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó. - HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do. VD: Trong bài văn miêu tả “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”, em thích nhất chi tiêt “ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”. Vì từ “vàng lịm” vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với “chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” thật bất ngờ và chính xác. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích được lí do mình thích. 3. Vận dụng - Khi miêu tả bài văn cần lưu ý điều gì? - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà tiếp tục ôn tập đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ phát triển của con người kể từ lúc mới sinh. Khắc sâu được đặc điểm tuổi dậy thì. - Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức người phụ nữ. - Viết được sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS. 2. Năng lực chung: - - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Tôn trọng mọi người xung quanh, có suy nghĩ đúng đắn và mạnh dạn khi học về các nội dung liên quan đến tuổi dậy thì. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét. B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2. Ôn tập: + HS hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập Hãy vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì của con trai và con gái. + Bài tập 2, 3: HS làm vào vở bài tập. + HS thảo luận để ôn lại các kiến thức bằng hệ thống câu hỏi sau: - Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? Nữ giới? (Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.) - Hãy nêu sự hình thành một cơ thể con người? - Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ? C. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung kiến thức đã đựoc ôn tập. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa. - Biết vận dụng những kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chug - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên,con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt. II. Đồ dùng - Bảng phụ - SGK, ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát , vận động theo lời bài hát Alibaba B. Thực hành 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn , bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học, HS nào không đạt yêu cầu yêu ầu HS về nhà luyện đọc lại, kiểm tra vào tiết sau. - GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. 2. Hướng dẫn HS làm BT1: Hoàn thành bảng từ ngữ về các chủ điêm Việt Nam- Tổ Cánh chim hòa Con người và quốc tôi bình thiên nhiên Danh từ M: đất nước Động từ M: tươi đẹp Tính từ Thành ngữ M: Yêu nước Tục ngữ thương nòi - Các nhóm trình bày kết quả - Chữa bài BT2: * Ôn tập về từ đồng nghĩa - 1 HS đọc đề bài SGK/ 97. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS thảo luận theo nhóm đôi và điền vào phiếu học tập. - HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm - Các nhóm khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng. * Ôn tập về từ trái nghĩa - HS đọc bài tập 2 SGK trang 97. - HS làm miệng và trình bày ý kiến của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Kĩ thuật NẤU CƠM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Biết cách nấu cơm. - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. 2. Năng lực chug - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học - SGK, dụng cụ nấu ăn ( nồi, bếp, .) - Một số rau xanh, củ, quả còn tươi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Khởi động GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay” 2. Thực hành - GV yêu cầu hs nhắc lại cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun và cách nấu cơm bằng nồi cơm điện - GV tổ chức cho hs thực hành nấu cơm theo nhóm - Nhắc nhở HS đảm bảo an toàn và đảm bảo vệ sinh khi thực hành - Tổ chức cho hs kiểm tra thành phẩm thực hành của hs - Yêu cầu hs nhận xét, đánh giá thành phẩm *Nhận xét, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau: Chuẩn bị bài học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T5) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Mức độ cần đạt như tiết 1. - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS tính cẩn thận, yêu thích môn học II. Đồ dùng - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng . - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS điền vở kịch “Lòng dân”. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết B. Thực hành 2. Kiểm tra tập đọc và HTL: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - GV đánh giá theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học . 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: - GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật. + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn. - Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch “Lòng dân”, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. - Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kich “Lòng dân” + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất. - HS nêu lại nội dung của vở kịch. - Gv nhận xét kết luận: Vở kịch ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả hai đoạn của vở kịch “Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan văn nghệ của lớp hoặc của trường. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (T6) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Tìm được một số từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu BT1, 2. - Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm, từ trái nghĩa BT4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. Đồ dùng - Phiếu giao việc, bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa - Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B: Thực hành Bài tập1: HS đọc yêu cầu bài tập. - Hs nêu lại thế nào là từ đồng nghĩa. - Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? (vì các từ đó dùng chưa chính xác) - HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ. - HS làm trên bảng phụ chữa bài, cả lớp và GV góp ý. Lời giải: - Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành. - Thay bằng từ đồng nghĩa: bưng, mời, xoa, làm. Bài tập2: Hs đọc yêu cầu - GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài. Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa. - HS làm việc độc lập. - Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp + Một miếng khi đói bằng một gói khi no. + Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. + Thắng không kiêu, bại không nản. + Nói lời phải giữ lấy lời. Đừng như con bướm đậu rồi lại bay. + Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người. - HS đọc thuọc lòng các câu trên. Bài tập 3: Giảm tải Bài tâp 4. - HS làm việc cá nhân. - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “đánh” - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ “đánh” - HS khác, GV nhận xét. C. Vận dụng - Hs nêu lại khái niệm về từ đồng âm, từ đồng nghĩa? - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài cho tiết ôn tập tiếp theo. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đạc thù - Cộng các số thập phân. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. - Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán về số trung bình cộng. - Bài tập cần làm: Bài 1, 2(a,c), 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - GDHS tính chính xác, trình bày khoa học, cẩn thận, yêu thích môn học.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx