Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 68 Trang Thảo Nguyên 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 10
 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 ĐỌC THƠ MÚA HÁTVỀ THẦY CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hình thành và bồi dưỡng cảm xúc của học sinh trong việc thể hiện sự kính trọng, 
biết ơn công lao to lớn của thầy cô giáo, qua vẽ tranh, đọc thơ, múa hát.
 - Giáo dục học sinh biết quý trọng mẹ và thầy cô giáo
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn: Múa bài “Ở trường cô dạy em thế” (Lớp 2C)
 - HS theo dõi lớp 2C biểu diễn
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Theo dõi tiết mục múa do lớp 2C biểu 
 diễn bài: Ở trường cô dạy em thế. - HS vỗ tay khi lớp 2C biểu 
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết diễn xong 
 mục biểu diễn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 _______________________________
 Toán
 Chủ đề 4: CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
 1 BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt.
 HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân 
với một số thập phân), nhận biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp của phép 
nhân các số thập phân.
 HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực 
tế.
 HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết 
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,...
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hỏi 
nhanh – Đáp đúng”.
 Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi
phép nhân số thập phân với số tự nhiên rồi 
chỉ - HS nêu lại cách thực hiện phép 
 định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ nhân số thập phân.
được nêu phép nhân số thập phân với số tự 
nhiên tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe và ghi tên bài mới.
 - GV giới thiệu bài ghi mục bài.
 2. Khám phá:
 Bài 1
 – GV cho hs đọc bài, nêu yêu cầu ( trang 
75 – SGK Toán 5 tập một.
 8,6 x 0,7 - Hs làm bài cá nhân
 2,14 x 15 - HS thực hiện đặt tính.
 5,2 x 0,43 - HS nhận xét
 - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực 
hiện phép nhân số thập phân
 b) -HS lắng nghe
 + Đếm số chữ số ở phần thập phân của 
hai thừa số trong từng trường hợp rồi dựa - HS thực hiện tính
vào số 8,64 để tìm tích - Chữa bài
 2 - HS nhận xét
 Bài 2: Yêu cầu điền dấu >,<,=
 - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc 
 bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho 
 nhau.
 - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số -Hs lắng nghe và ghi nhớ
ở phần thập phân của các thừa số và số chữ 
số ở phần thập phân của tích.
 -GV yêu cầu hs nhận xét
 Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá - HS quan sát, vận dụng bài học để 
nhân). làm.
 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, 
 chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
 - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp 
 kết quả và cách làm; được bạn và GV 
 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận nhận xét, thống nhất kết quả 
xét
 -Hs lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các 
 Bài 3: yêu cầu
 - GV gọi HS đọc bài toán và làm bài - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 Giải: 
 Xay xát 50kg thóc được số kg gạo là:
 0,64 x50 = 32 (kg)
 Đáp số: 32 kg
 4. Vận dụng trải nghiệm
 Bài tập 3: 
 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở 
 chữa bài, thống nhất kết quả.
 Bài giải:
 Giá tiền 1kg xoài là:
 - Nhận xét, tuyên dương. 75000:3= 25000( đồng)
 3 Cô Hà mua 3.5kg xoài hết số tiền là:
 25000 x3,5 - 87 500 ( đồng)
 Người bán hàng phải trả lại cho cô 
 Hà số tiền là:
 100000 - 87500= 12500 ( đồng)
 Đáp số: 12500( đồng)
 - HS lắng nghe 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _________________________________
 Buổi chiều
 Khoa học
 CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
 Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, 
 VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (Tiết 2)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, 
công tắc và bóng đèn.. 
 - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, 
tình huống thường gặp.
 - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Các hình trong SGK được trình chiếu, dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 
SGK và một số vật dẫn điện, cách điện, bảng nhóm, giấy A3, bút lông.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức cho HS quan sát dây điện của máy chiếu - HS quan sát và trả lời 
cắm truyền từ ổ điện của lớp học rồi tra lời câu hỏi: câu hỏi.
 + Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn điện, cách 
điện?
 + Làm cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện? 
 - GV xác nhận ý kiến đúng - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, kết luận:
 + Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua nó, vật cách điện 
không cho dòng điện chạy qua nó.
 4 + Muốn biết được một vật dẫn điện hay cách điện thì ta 
dùng day dẫn điện nối hai đầu vật với một bóng đèn điện 
vfa đèn pin. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, đèn không 
sáng thì vật đó cách điện.
 - GV dẫn vào bài.
 2. Khám phá và luyện tập.
 Hoạt động 2: Vật dẫn điện và vật cách điện 
 2.1 Thí nghiệm xác định miếng bìa là vật cách 
diện. - HS đọc thông tin, quan sát 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 hình 5 và hình 6.
và hình 6 (SGK trang 36) rồi trả lời các câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi.
 + Khi đóng khoá K thì đèn sáng hay không sáng? .
 + Miếng bìa là vật dẫn điện hay vật cách điện?
 - HS đưa ra dự đoán ban đầu.
 - HS thực hành làm thí nghiệm.
 - GV áp dụng Phương pháp “Bàn tay nặn bột” để 
 - HS quan sát và ghi kết quả.
HS dự đoán kết quả ban đầu về vật dẫn điện, vật 
 + Vật dẫn điện: đồng, sắt, thiếc
cách điện. 
 + Vật cách điện: nhừa, da, cao 
 - GV tổ chức thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS 
 su, thuỷ tinh.
quan sát và ghi kết quả vào Phiếu.
 + Cách làm thí nghiệm: 
 Dùng hai cái kẹp A, B lần lượt kẹp vào hai đầu - Đại diện nhóm trình bày.
các vật bằng: đồng, nhựa, da, sắt, thiếc, cao su, thuỷ - Nhóm khác nhận xét.
tinh.. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, nếu đèn - HS so sánh với kết quả dự 
không sáng thì vật đó cách điện. đoán ban đầu của nhóm.
 - GV mời nhóm trình bày. - HS lắng nghe.
 5 - GV yêu cầu HS so sánh với kết quả dự đoán 
ban đầu của nhóm.
 - GV nhận xét, kết luận.
 + Vật cho dòng điện chạy qua là vật dẫn điện. 
Những vật dẫn điện đều được làm bằng kim loại: 
đồng, sắt, chì, kẽm .
 + Vật không cho dòng điện chạy qua là vật cách 
điện. Những vật cahcs điện được làm bằng: nhựa, 
cao su, da, thủ tinh, bìa carton. - HS tìm hiểu mạch điện hình 3 
 2.2 Xác định những bộ phận làm bằng vật dẫn (SGK trang 35) rồi chỉ ra những 
điện, vật cách điện. bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật 
 . GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện hình 3 cách điện.
(SGK trang 35) rồi chỉ ra những bộ phận làm bằng + Lõi dây điện được làm bằng 
vật dẫn điện, vật cách điện. kim loại (đồng, nhôm) là vật dẫn 
 điện để cho dòng điện chạy qua.
 + Vỏ dây điện được làm từ 
 nhựa hoặc cao su, là vật cách điện 
 để đảm bảo an toàn cho người sử 
 dụng.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 - Lớp nhận xét, góp ý.
 - HS quan sát hình.
 - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
 + Bộ phận làm bằng vật dẫn 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK trang 37) điện: lõi của dây điện, chốt của 
và: phích cắm ở các dụng cụ. Những 
 + Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, đồ vật này làm bằng vật dẫn điện 
vật cách điện ở mỗi đồ dùng. vì cần cho dòng điện chạy qua.
 + Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách + Bộ phận làm bằng vật cách 
điện ở mỗi bộ phận đó? điện: vỏ của dây điện, vỏ của bàn 
 là, máy sấy tóc, cánh quạt. Làm 
 bằng vật cách điện để khi sử dụng 
 không bị điện giật, đảm bảo an 
 toàn cho người dùng.
 6 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Hoạt động nối tiếp
 - GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học” để ghi - HS đọc mục “Em đã học”
nhớ lại kiến thức đã học. HS về nhà đọc và tìm hiểu 
 - GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu thông thông tin của mục “Em có thể” và 
tin của mục “Em có thể” và “Em có biết” để chia sẻ “Em có biết”.
cùng bạn vào tiết học tiếp theo.
 - GV nhận xét tiết dạy, tuyên dương. -HS lắng nghe.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 _______________________________________
 Lịch sử và Địa lí
 CHỦ ĐỀ 3: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
 Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu 
trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 )
 - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, 
Phùng Hưng, Ngô Quyền .
 - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa 
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà 
Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền .
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, tranh ảnh, tư liệu về các cuộc 
khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 7 - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những - HS đọc và cho biết những câu thơ 
câu thơ dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử.
nào?
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 
bài mới:
 Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà 
Trưng và cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng 
lãnh đạo. Đây là một trong những cuộc khởi 
nghĩa mở đầu phong trào đấu tranh chống lại 
ách đô hộ của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa 
đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành 
độc lập của nhân dân ta.
 Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập 
thừi kì Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng 
ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay 
nhé!
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu 
tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
 (Hoạt động cá nhân).
 1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các 
cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc 
thuộc.
 - GV dẫn dắt: - HS lắng nghe.
 Sau khi Triệu Đà thôn tính nước Âu Lạc 
(năm 179 TCN), các triều đại phong kiến 
phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong 
hơn 1000 năm. Dưới ách thống trị của phong 
kiến phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng 
lên đấu tranh giành độc lập. 
 Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta 
phải đứng lên đấu tranh giành độc lập không? 
 8 * Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội - HS đọc nội dung mục Em có biết?
dung mục Em có biết? trong SGK trang 36. 
 - GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến - HS nêu nguyên nhân dẫn đến 
cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. cuộc đáu tranh chống Bắc thuộc.
 - GV nhận xét.
 - GV kết luận: - HS lắng nghe.
 Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền 
đô hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước 
ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các 
đơn vị hành chính như: châu – quận, huyện. 
Chúng bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật 
quý (ngà voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), 
phải theo phong tục người Hán, học chữ 
Hán,... Những chính sách đó làm cho đời sống - HS đọc nội dung mục 1 và trả lời 
của nhân dân vô cùng cực khổ. Không cam các câu hỏi.
chịu ách thống trị của phương Bắc 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu 
 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu trong thời kì Bắc thuộc: 
biểu trong thời kì Bắc thuộc. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi 
 - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, khởi 
SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi: nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa Ngô 
 1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi 
trong thời kì Bắc thuộc. nghĩa Mai Thúc Loan.
 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên 
 đấu tranh giành độc lập thể hiện tinh 
 thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, 
 ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của 
 nhân dân ta.
 2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi 
tục đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện với các thành viên nhóm.
điều gì? - Đại diện nhóm trình bày.
 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao - HS lắng nghe.
đổi với các thành viên nhóm. - HS thảo luận nối tên các cuộc 
 khởi nghĩa với mốc thời gian tương 
 - GV mời nhóm trình bày. ứng.
 - GV nhận xét.
 * GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các 
 9 cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng.
 - GV nhận xét.
 - GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh 
chống Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, 
chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh 
thần dân tộc của nhân dân ta.
 - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng trải nghiệm
 - GV trình chiếu cho HS xem một số - HS quan sát hình ảnh.
hình ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu 
thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định - HS xác định các cuộc kháng chiến.
các cuộc kháng chiến qua từng bức tranh.
 + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024
 10 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
 Bài 17: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (3 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn 
cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc 
về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam
 Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm 
vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 
 Tích hợp bộ phận ANQP: Biết ơn những người hi sinh vì Tổ quốc. Cần xây dựng 
và bảo vệ Tổ quốc
 Tích hợp bộ phận quyền con người Quyền học tập của trẻ em.
 II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 1. Giới thiệu về chủ điểm.
 - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm 
nêu câu hỏi: việc chung cả lớp:
 + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở 
 cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhổ 
 rất vui và hào hứng vẫy tay chào các 
 bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên 
 xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện 
 sự vui tươi, bình yên
 - GV nhận xét và chốt:
 Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở 
 - HS lắng nghe. 
cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ rất 
vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong 
 11 tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh 
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình 
yên Đó cũng là chủ điểm của môn học 
Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP
 2. Khởi động
 - GV cho hs xem video về ngày khai - HS xem video
giảng - HS làm việc nhóm đôi. 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi 
và thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai 
giảng đã để lại cho em nhiều ấn tượng và 
đáng nhớ nhất.
 - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình - HS trình bày ý kiến trước lớp, các 
bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng HS khác lắng nghe. 
nghe, nêu câu hỏi (nếu có). 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
 - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: 
Bài đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà 
Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai 
giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên 
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
 2. Khám phá
 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
 - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể 
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. 
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ cách đọc.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt 
Nam
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt 
Nam Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, 
 12 - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ 
đồ// mà tổ tiên chúng ta để lại//
 - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của điệu.
nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, 
đồng tình, cảm thán, 
 - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3. Luyện tập
 3.1. Giải nghĩa từ.
 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải 
ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ.
 - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải 
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ - HS nghe giải nghĩa từ
(nếu có)
 + Non sông ; Đất nước Việt Nam .
 3.2. Tìm hiểu bài.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời 
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lần lượt các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày 
cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở 
rất đặc biệt nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. 
 Bác muốn HS cả nước cảm nhận được 
 ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên 
 sau khi nước ta giành được độc lập sau 
 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ 
 ngày khai trường này, các em HS bắt 
 đầu được hưởng một nền giáo dục 
 + Câu 2: hoàn toàn Việt Nam. 
 Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng 
vui mừng của học sinh nhân ngày khai tượng cảnh nhộn nhịp tưng bừng của 
 13 trường? ngày tưu trường. Bác hình dung các em 
 vui vẻ. Bác chúc các em có một một 
 năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt.
 + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của 
nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc đồng bào chiến đầu giành tự do độc lập 
của ngày tựu trường cho dân tộc, đát nước.
 + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ 
 của dân tộc, đó là công cuộc xây dựng 
 lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ......
 + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố 
siêng năng học tập. gắng siêng năng học tập trong những 
 năm học tới bởi vì chỉ cs học tập 
 + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc chungsta mới thoát được đói 
thứ Bác Hồ Viết cho học sinh nghèo....... 
 - GV nhận xét, tuyên dương + HS có thể tự nêu câu trả lời theo 
 - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài sự tưởng tượng của mình.
bài học.
 - GV nhận xét và chốt: 
 Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc 
biệt- ngày khai trường đầu tiên của nước - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. 
Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời 
khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để 
mai làm những người kế tục sự nghiệp của 
ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai 
cùng cường quốc năm châu.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra 
nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Thư gửi các Học sinh” - VD:
 + Học xong bài Thư gửi các Học 
 sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em 
 biết các cha ông ngày xưa vất vả hi sinh 
 - Nhận xét, tuyên dương. sương máu xây dựng đất nước cho 
 - GV nhận xét tiết dạy. chúng em được học tập trong hòa bình.
 14 - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Học sinh biết sử dụng từ điển , biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của 
từ, cụm từ. 
 - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu 
phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - Mời cả lớp hát bài mái trường mến- Cả lớp hát
yêu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung 
 - Trong bài bát nói gì về ngôi trường câu chuyện trong bài hát:
của bạn nhỏ? + Các bạn nhỏ trong bài hát đực thầy 
 cô dùi dắt học tập trong các giờ học.
 + HS trả lời theo suy nghĩ
 - HS lắng nghe.
 2. Luyện tập
 Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 
theo trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ nghe bạn đọc.
điển. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu.
dung: - Các nhóm trình bày
 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 Đáp án: 
 - GV mời các nhóm trình bày. c.Chon từ điển phù hợp
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ
sung. a. Tìm từ đọc
 - GV nhận xét kết luận và tuyên e. Đọc nghĩa của từ đọc
 15 dương. d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và 
 cách dùng từ đọc.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 -1 HS đọc đoạn của bài 
 Cả lớp lắng nghe.
 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội 
 dung yêu cầu.
 Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc Đáp án: 
 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài a.Từ đọc là động từ
 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: 
 - GV mời các nhóm trình bày. Phát thành lời những điều đã được viết ra 
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ theo đúng trình tự.
sung. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa 
 số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần 
 in nghiêng sau mỗi nghĩa
 - GV nhận xét kết luận và tuyên -1 HS đọc đoạn của bài 
dương. Cả lớp lắng nghe.
 - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội 
 dung yêu cầu.
 Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập - Hs trình bày trước lớp
trung, trôi chảy 
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 
 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - Cả lớp làm việc nhóm
 - Xác định nội dung yêu cầu.
 - GV mời hs trình bày. - Hs trình bày trước lớp
 - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung * Nghĩa chuyển
 Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương 
bài tập 3 tốt của bạn Tùng Lâm
 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài + Tập trung; Mai Anh tập trung làm 
 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 bài tập.
 - GV mời các nhóm trình bày. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất 
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ trôi chảy
sung.
 4. Vận dụng trải nghiệm
 16 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
“Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
 + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu 
cầu chuyển thành nghĩ chuyển
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
đại diện tham gia (nhất là những em còn 
yếu)
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được 
nghĩa chuyển của từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
quà,..)
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 __________________________________
 Toán
 CHỦ ĐỀ 4: PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN
 Bài 22: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN(T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố phép chia số thập phân
 - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số tự nhiên, giải một số bài toán 
liên quan đến chia số thập phân cho một số tự nhiên
 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức ôn lại bài học. - HS tham gia 
 * Muốn nhân số thập phân với một số tự - Ta thực hiện nhân như hai số tự 
nhiên ta làm như thế nào? nhiên.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. Đếm xem trong phần thập của số thập 
 phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu 
 phẩy tác ở tích ra bây nhiêu chữ số kể từ 
 17 phải sang trái
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 a) GV giới thiệu tình huống qua tranh, - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu 
mời HS quan sát và nêu tình huống: Mai tình huống:
và Rô-bốt đến thăm một vườn ươm cây 
giống và nói chuyện với chú kĩ sư. 
 Ta có thể chuyển về phép chia số tự 
 - Để thực hiện được phép chia trên ta 
 nhiên: 
làm thế nào?
 92,8m = 9 820 dm
 - GV cùng HS thực hiện cách chia
 - 1 học sinh lên bảng thực hiện
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
(nếu cần).
 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
 - GV hướng dẫn HS đặt tính và thực 
hiện phép tính chia một số thập phân cho 
một số tự nhiên.
 - GV hỏi 
 + Vậy chúng ta phải thực hiện phép 
chia theo thứ tự nào? + Chia theo thứ tự từ phải sang trái.
 - GV nêu các bước chia:
 - HS nêu 
 18 => Muốn chia một số thập phân cho 
một số tự nhiên ta làm như sau:
 + Ta thực hiện chia phần nguyên của số 
bị chia cho số chia.
 + Viết dấu phẩy vào bên phải của 
thương vừa tòm được trước khi lấy chữ số 
đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để 
tiếp tục thực hiện phép chia
 + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần 
thập phân của số bị chia. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con.
 b) GV ghi bảng phép tính chia 19,95 : 
19 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con.
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 
(nếu cần).
 - GV nhận xét, kiểm tra bảng con.
 - HS nêu:
 - GV hỏi:
 + Muốn chia một số thập phân cho một 
số tự nhiên ta làm như thws nào?
 - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện 
phép tính chia một số thập phân cho một 
số tự nhiên.
 2. Hoạt động
 Bài 1. Đặt tính rồi tính.
 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
bài tập
 0,36 : 9 ; 95,2 : 68; 5,28 : 4 - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện chia 
 - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực số thập phân cho số tự nhiên trong bài tập 
hiện chia số thập phân cho số tự nhiên 1:
 0, 9 95 6 5, 4
 36 ,2 8 28
 - Đổi vở kiểm tra chéo 0, 1 1,
 - Nhận xét chữa bài. 036 04 272 ,4 12 32
 0 00 08
 0
 - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 19 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Bài 2
 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
bài tập
 - GV HD HS làm bài
 Mẫu: Biết 5 187 : 19 = 273 thì ta có 
thể nhẩm kết quả: 518,7:19 = 27,3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
 - HS làm bài 51,87 : 19 = 2,73; 51,87 : 273 = 0,19
 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
 Bài 3
 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - HS đọc
bài tập
 + Có bao nhiêu yến cá? + Có 9,68 yến
 + Số cá đó được chia đều vào bao + Chia đều vào 8 khay
nhiêu khay? 
 + Nếu muốn biết cân nặng của cá + Thực hiện phép chia
đựng trong mỗi khay thì ta phải thực hiện - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở nháp.
phép tính gì?” Bài giải
 - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Số yến cá trong mỗi khay ỉà:
hiện chia số thập phân cho số tự nhiên 9,68 : 8 = 1,21 (yến)
 Đáp số: 1,21 yến cá.
 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 3. Vận dụng trải nghiệm
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS lắng nghe trò chơi.
thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
bài học để học sinh thực hiện nhanh phép 
tính nhân với số có một chữ số.
 - Ví dụ: GV thẻ các phép tính chia và 
thẻ các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A 
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx