Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 11 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2022 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ ________________________________ Tập đọc Chủ điểm: HÃY GIỮ LẤY MÀU XANH CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm toàn bài văn, với giọng hồn nhiên (bé Thu) giọng hiền từ (người ông) - Hiểu các từ ngữ khó trong bài. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Có ý thức làm đẹp môi trướng sống trong gia đình và xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - Yêu quý môi trường thiên nhiên. * GDBVMT:Tích hợp BVMT Giáo dục các em biết giữ gìn mơi trường xung quanh sạch đẹp và biết yêu thiên nhiên . II. Đồ dung - Tranh minh họa trang 102 trong SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học B. Khám phá – Thực hành Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. - Gv giới thiệu tranh minh hoạ khu vườn nhỏ của bé Thu - HS đọc bài nối tiếp theo đoạn trong nhóm. GV kết hợp giúp HS sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS; giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài. - Đọc phần chú giải. - GV hướng dẫn cách đọc và HS luyện đọc theo cặp. 2 - Một HS đọc cả bài trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài + Bé Thu ra ban công dể làm gì? ( ... ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây.........) + Những loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? + Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì sao khi có chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hồng biết? + Em hiểu “Đất lành chim đậu “là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người đến sinh sống, làm ăn) + Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài văn? - Gv nhận xét, kết luận: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. Có ý thức làm đẹp môi trướng sống trong gia đình và xung quanh. c. Luyện đọc diễn cảm - Tổ chức, hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm đoạn 3. - HS thi đọc. Cả lớp và Gv nhận xét bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốt. C. Vận dụng - Một HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở HS học theo bé Thu có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình và xung quanh. _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. - So sánh các số thập phân. - Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân. - HS hoàn thành các bài tập: Bài 1, 2(a,b); 3(cột 1); 4. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực: 3 NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dung Bảng con, bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Hướng dẫn Hs làm bài tập: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi. - Gv yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính cộng nhiều số thập phân. - HS tự làm bài cá nhân vào bảng con lần lượt từng câu. - HS giơ bảng, GV cho HS khác nhận xét, sửa sai cho HS mắc lỗi về cae đặt tính và kết quả phép tính - GV nhận xét chung. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV cho HS tự làm bài vào vở. 2 HS làm vào bảng phụ. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ, nêu sai thì sửa lại cho đúng. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm cho từng biểu thức trên. (Để thực hiện tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất em đã sử dụng những tính chất nào của phép cộng các số thập phân, cụ thể trong từng trường hợp) - GV nhận xét chung. a.4,68 + 6,03 + 0,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68. b. 4,2 + 3,5 + 4,5 + + 6,8 = 4,2 + ( 3,5 + 4,5 ) + 6,8 = 4,2 + 8 + 6,8 = 4,2 + 6,8 + 8 = 11 + 8 = 19 - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm. 4 Bài 3: - Gv yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm của từng phép so sánh. Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS tóm tắt và giải. - HS làm vào vở, gọi 1HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài. - HS khác, GV nhận xét. C. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà luyện cách cộng nhiều số thập phân - Dặn HS học bài ở nhà và chuẩn bị bài tiết sau. ___________________________ Buổi chiều Kể chuyện NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý BT1, tưởng tượng và nếu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lý BT2. Kể nối tiếp từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - Yêu thích môn kể chuyện II. Đồ dung Tranh minh họa trang 110, SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động B. Khám phá – Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học 2. Giáo viên kể chuyện. (2-3 lần) - GV chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh họa trong SGK. - Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn. 5 - HS lắng nghe. 3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a. Kể lại từng đoạn của câu chuyện - HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 em. Các em kể từng đoạn trong nhóm theo tranh. - Hs kể chuyện theo cặp. Sau đó kể trước lớp. b. Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu chuyện theo phỏng đoán không? Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó. - Hs kể chuyện theo cặp. Sau đó kể trước lớp. - GV kể tiếp đoạn 5 của câu chuyện. c. Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV mời 1-2 em lên kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời: + Tại sao người đi săn muốn bắn con nai? + Tại sao dòng suối, cây trám đều khuyên người đi săn đừng bắn con nai? + Vì sao người đi săn không bắn con nai? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Hs khác, Gv nhận xét. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS, nhóm HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người nhà nghe. ___________________________________ Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân. - Áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán liên quan. - HS hoàn thành bài 1(a,b); 2(a,b); 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất : - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dung 6 Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động GV nêu mục tiêu tiết học. B. Khám phá a. Hình thành phép trừ. - GV nêu bài toán 1 và hỏi : Để tính được độ dài đoạn thẳng BC ta làm thế nào? - HS nêu phép trừ: 4,29 -1,84 b. Đi tìm kết quả - HS dựa vào những điều các em đã biết để tìm ra kêt quả phép tính bằng cách đổi số đo có đơn vị đo là mét thánh số đo có đơn vị đo là xen-ti-mét rồi tính. - HS nêu cách tính c. Giới thiệu kĩ thuật tính (Như SGK) + Bài toán 2. Đặt tính rồi tính 45,8 - 19,26 - Nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số trừ so với số các chữ số ở phần thập phân của số trừ . - Hãy tìm cách làm cho số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ bằng số chữ số ở phần thập phân của số trừ. - HS đặt tính và thực hiện. d, Nêu ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc phần chú ý trong SGK. C. Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gv đọc từng câu, HS làm bài trên bảng con. - GV nhận xét, gọi một số yêu HS nêu cách thực hiện. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự đặt tính, tính rồi chữa bài. Lưu ý HS đặt tính đúng, đặt dấu phẩy đúng chỗ. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS đọc thầm rồi tự tóm tắt, tự giải bài toán. - Gọi 1HS làm vào bảng phụ, chữa bài. Bài giải: 7 Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là: 10,5 + 8 = 18,5 (kg) Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là: 28,75- 18,5 = 10,25 (kg) ĐS: 10,25kg D. Vận dụng - 2 HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ hai số thập phân. - Gv nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. _________________________________ Lịch sử ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ ( 1858 - 1945 ) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Qua bài học này, HS nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiên lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến năm 1945 và ý nghĩa của những sự kiện lịch sử đó. - GDHS có ý thức yêu nước, noi gương ông cha ta. Định hướng thái độ - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công sức lãnh đạo nhân dân đứng lên chống lại thân dân Pháp. - Có trách nhiệm: Chăm chỉ học tập để sau này giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc (Trương Định, Tôn Thất Thuyết, Phan Bội Châu, Nguyễn Tất Thành) Định hướng năng lực - NL nhận thức LS: Trình bày được các sự kiện lịch sử - NL tìm hiểu LS: Ghi lại những dữ liệu thu thập được. - NL Vận dụng KT,KN LS: Kể được tên một số trường học hoặc đường phố mang tên vị anh hùng dân tộc giai đoạn từ 1858-1945; Viết đoạn văn ngắn về một nhân vật hay một sự kiện lịch sử mà em yêu thích. 2. Năng lực: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - GDHS biết yêu lịch sử Việt Nam. II. Đồ dung Máy chiếu III. Hoạt động dạy học 8 A. Khởi động B. Khám phá - Bác Hồ đọc tuyên ngôn đập lập ngày, tháng, năm nào? - Bản tuyên ngôn đập lập khẳng định điều gì? GV Nhận xét 2. Hoạt động khám phá (hình thành kiến thức) Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 - 1945 (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh nhưng che kín các nội dung - GV cho HS hoạt động N2. Thảo luận và trả lời các Câu hỏi liên quan đến Thời gian diễn ra sự kiện và diễn biến chính. + Năm 1858 sự kiện gì xảy ra? + Ngày 3-2-1930? + Ngày 19-8-1945 ? + Ngày 2-9-1945 ? Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận - Sự thống nhất của các tổ chức cộng sản Đảng đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng VN 3. Vận dụng Luyện tập: - Nêu ý nghĩa của những sự kiện lịch sử Vận dụng: - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay kể về sự kiện lịch sử mà mình yêu thích trong giai đoạn 1858-1945. - Sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. ________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Trừ hai số thập phân. - Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng. - Bài tập cần làm: 1; 2a, c; 4a. KK HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 9 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dung Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - B. Thực hành 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1. (T54-SGK) - Yêu cầu HS tự đặt tính và tính. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - Nhận xét bài bạn làm ở bảng. Đổi vở kiểm tra kết quả. Bài 2. (T54-SGK) - HS nêu yêu cầu của đề bài: Tìm x. - HS tự làm bài vào vở, 2 em làm ở bảng để chữa bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết. Bài 4. (T54-SGK) GV hướng dẫn HS làm bài và nhận xét để rút ra quy tắc một số trừ đi một tổng: a – b – c = a – ( a + c ) - HS nhắc lại quy tắc một số trừ đi một tổng. ? Quy tắc này có đúng với số thập phân không? * Gv khuyến khích HS khá, giỏi và những HS đã hoàn thành các bài tập trên làm tiếp bài 3, 4b. Bài 3. (T54-SGK) - HS tóm tắt bài toán rồi giải . - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài ĐS : 6,1kg Bài 4b. Yêu cầu HS áp dụng quy tắc trừ một số cho một tổng để làm bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài. C. Hoạt động ứng dụng - HS nhắc qui tắc trừ một số trừ một tổng GV nhận xét tiết học. _______________________________ Chính tả Nghe – viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả: bài Luật bảo vệ môi trường trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng. 2. Năng lực: 10 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp GDBVMT - Tích hợp BVMT : Giáo dục các em biết giữ gìn mơi trường xung quanh sạch đẹp và biết tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên . II. Đồ dung Bảng phụ để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu của BT 3b. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học B. Thực hành a) Trao đổi nội dung bài viết. - Một HS đọc đoạn luật. + Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường có nội dung gì? b) Hướng dẫn viết từ khó - Tìm những từ dễ viết lộn trong đoạn văn. - HS đọc và viết những từ vừa tìm được. c) Viết chính tả + GV nhắc HS chỉ viết xuống dòng ở tên điều khoản và khái niệm hoạt động môi trường đặt trong ngoặc kép. - GV đọc cho HS viết bài chính tả; nhận xét một số bài. Bài tập 2: - 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm. - Giáo viên tổ chức trò chơi. - Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên phiếu. - Học sinh lần lượt “bốc thăm” mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (VD: lắm - nắm) học sinh tìm và viết nhanh lên bảng 2 từ chứa tiếng đó. VD: thích lắm - nắm cơm + HS đọc từ ngữ đã ghi trên bảng, GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung các từ ngữ khác do các bạn khác tìm được. + Kết thúc trào chơi, HS ghi một số từ ngữ vào vở. Bài tập 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng nhóm, trong thời gian 3 phút, nhóm nào 11 tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Mời đại diện nhóm trình bày. + Từ láy có âm đầu n: nai nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao, nao, + Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng, - Các nhóm khác, GV nhận xét. - GV khen ngợi những nhóm tìm nhanh, đúng và được nhiều từ. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết chính tả những từ ngữ đã luyện tập ở lớp. ________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô . - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn BT1; bước đầu biết chọn, sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản để điền vào chỗ trống. - HS có năng khiếu nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - Giáo dục học sinh yêu thích môn học; xưng hô, ứng xử đúng đắn với mọi người xung quanh II. Đồ dung - Bảng phụ ghi bài giải bài tập 3 phần nhận xét. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động HS hát một bài B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học 2. Phần Nhận xét Bài tập1: HS đọc nội dung bài tập 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Đoạn văn có những nhân vật nào? + Các nhân vật làm gì? - Hs trả lời. Gv nêu nhận xét 12 - GV nêu nhận xét: Những từ in đậm trong đoạn văn trên được gọi là đại từ xưng hô. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập, HS đọc lời từng nhân vật, nhận xét thái độ của những nhân vật đó. Bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành. GV nhắc HS tìm những từ các em thường tự xưng với thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị ....Để lời nói đảm bảo tính lịch sự, cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dán bảng phụ ghi sẵn đáp án đúng lên bảng. Gọi HS nhắc lại. 3. Phần Ghi nhớ - HS đọc và nhắc lại nội dung phần ghi nhớ trong SGK. C. Thực hành - Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập. Bài tập 1: - GV nhắc HS chú ý: Để giải đúng BT 1, cần tìm những câu có đại từ xưng hô trong đoạn văn, sau đó tìm đại từ xưng hô trong từng câu. - HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài miệng, phát biểu ý kiến. Lời giải đúng: + Thỏ kiêu căng coi thường rùa. + Rùa tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài tập 2. - HS đọc thầm đoạn văn. - Đoạn văn có những nhân vật nào? Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - HS suy nghĩ làm bài. - HS phát biểu ý kiến. - Một, hai HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền đầy đủ các đại từ xưng hô. - Cả lớp sửa lại theo lời giải đúng. - Thứ tự cần điền: 1-Tôi, 2-Tôi, 3- nó, 4- Tôi, 5- nó, 6- Chúng ta. D. Vận dụng - Một HS nhắc lại phần ghi nhớ trong bài, cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học về đại từ xưng hô để biết lựa chọn, sử dụng từ chính xác, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp. ___________________________________ Buổi chiều Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T2) 13 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và con gái trên sơ đồ phát triển của con người kể từ lúc mới sinh. Khắc sâu được đặc điểm tuổi dậy thì. - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì. - Viết được sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS. 2. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Học sinh yêu thích và hứng thú với môn học II. Đồ dung Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - - GV nhận xét. B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Ôn tập cách phòng tránh một số bệnh: + Hình thức: Hoạt động theo nhóm 6. + Nhóm trưởng bốc thăm lựa chọ một rrong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ cách phòng chống bệnh đó + Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận a. Cách phòng tránh bệnh sốt rét. b. Cách phòng bệnh sốt xuất huyết. c. Cách phòng chống bệnh viêm não. d. Cách phòng chống bệnh HIV/ AIDS - Các nhóm lên trình bày yêu cầu các nhóm khác hỏi lại nhóm trình bày những câu hỏi mà nhóm trình bày sơ đồ. VD: Bệnh đó nguy hiểm như thế nào? Bệnh đó lây truyền bằng con đường nào? 3. Tổ chức trò chơi: Ô chữ kì diệu: - Gv phổ biến nội dung và cách thức tiến hành trò chơi. 14 - GV đưa ra 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hình chữ S. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý: - Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành được quyền trả lời. +Nhóm trả lời đúng được nhận một lời khen. +Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác. +Nhóm thắng cuộc là nhóm giành được nhiều điểm nhất. +Tìm được ô chữ hình chữ S được hai lời khen. Trò chơi kết thúc khi ô chữ hình chữ S được đoán. 4. Tổ chức thi Nhà tuyên truyền giỏi: - Vẽ tranh cổ động, tuyên truyền. - Một số HS trình bày sản phẩm. - HS khác, GV nhận xét. C. Vận dụng - HS nhắc lại những nội dung chính đã được ôn tập trong tiết học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS hoàn thành bài vẽ. ___________________________________ Địa lý LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào sơ đồ, bản đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản: + Lâm nghiệp: Trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu là miền núi và trung du. + Thủy sản: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông hồ, các đồng bằng. + Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu biểu đồ, lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng. Không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn thủy sản. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. Năng lực đặc thù:- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 3. Phẩm chất: Giáo dục BVMTLH : HS thấy được việc khai thác, sử dụng tài nguyên lâm nghiệp, thủy sản hợp lí góp phần quan trọng cho MTTN II. Đồ dung 15 Máy chiếu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Kể một số loại cây trồng ở nước ta? - Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới? - Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôI phát triển ổn định? B. Khám phá 1. HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. HĐ2. Tìm hiểu các hoạt động của lâm nghiệp - GV hỏi cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? - Cho HS quan sát sơ đồ các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp để nêu các hoạt động chính của ngành lâm ngiệp. - GV kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác. 3. HĐ3. Tìm hiểu về sự thay đổi về diện tích rừng của nước ta. - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi: + Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng số liệu có thể nhận xét về vấn đề gì? + Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào những năm nào? + Nêu diện tích rừng của từng năm đó? + Từ năm 1980- 1995 diện tích rừng của nước ta tăng hay giảm bao nhiêu ha?Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? + Từ năm 1995 – 2005, diện tích rừng nước ta thay đổi thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó? + Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào? + Điều này gây khó khăn gì cho công tác bảo vệ và trồng rừng? 4. HĐ4. Tìm hiểu ngành khai thác thủy sản HS quan sát bản đồ thỷ sản và trả lời các câu hỏi sau: + Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì?Còn trục dọc? Tính theo đơn vị nào? + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì? Còn các cột màu xanh? - HS hoàn thành bài tập 2, 3 trong vở bài tập , với hình thức thảo luận theo nhóm đôi.. D. Vận dụng - Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thủy sản? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. 16 ____________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2022 Tập đọc CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu trong bài. Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh - Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài,phù hợp với tâm lí nhân vật ( giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất : - Yêu quý môi trường thiên nhiên. * GDBVMT:Tích hợp BVMT Giáo dục các em biết giữ gìn mơi trường xung quanh sạch đẹp và biết yêu thiên nhiên . II. Đồ dùng - Tranh minh họa SGK. - SGK. III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động Hs hát vui Gv ghi tựa bài 1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Luyện đọc - HS khá giỏi đọc toàn bài 1 lần . - GV đọc theo mẫu toàn bài. Tìm hiểu nội dung của bài - HS đọc thầm từng đoạn & TLCH tiếp theo + Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? + Em hiểu “Đất lành chim đậu “ là thế nào? - Cá nhân suy nghĩ và viết ra giấy chia sẻ, trao đổi nhóm Trình bày trước lớp 17 - Nhận xét , chốt ý chính. - HS nêu ý đoạn. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp. - Nhận xét , tuyên dương học sinh. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV hỏi nội dung của bài chốt ý, ghi bảng - GV nhận xét giờ học. ____________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN. TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Học động tác toàn thân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi: Chạy nhanh theo số. Biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động. II. Địa điểm , phương tiện - Chuẩn bị một còi, tranh dạy thể dục (động tác toàn thân) III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung SL TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 - Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học Mở Khởi động : Xoay các khớp 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang đầu 4- 6 - Chuyển thành đội hình vòng Trò chơi: Làm theo hiệu phút tròn 1 lệnh a. Ôn 4 động tác thể dục đã 5 5 phút - Lần 1: GV hô cho cả lớp tập. học. - Lần 2: Chia tổ luyện tập b. Học động tác toàn thân: 8 phút - GV điều khiển cả lớp làm theo mẫu theo tranh - Tập theo tổ, tổ trưởng điều Cơ 1 khiển bản -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao quát lớp. 18 b.Trò chơi vận động: Chạy 7 phút - GV phổ biến cách chơi, cho nhanh theo số. HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt - Tập 1 số động tác thả lỏng 1 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang Kết - Hệ thống lại nội dung bài 1 phút thúc học - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 Theo đội hình vòng tròn - Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Cộng, trừ hai số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính cộng, trừ với các số thập phân. - Vận dụng các tính chất đã học của phép cộng, phép trừ để tính theo cách thuận tiện. - Giải bài toán có liên quan đến phép cộng, phép trừ các số thập phân. - HS hoàn thành bài 1, 2 ,3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại 2. Năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dung Bảng phụ III. Hoạt động dạy học A. Khởi động B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. 19 - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài, 2 HS làm vào bảng phụ. - GV gọi HS khác nhận xét bài làm của các bạn trên bảng phụ. - GV yêu cầu một số HS giải thích cách làm. Kết quả: a, x = 10,9 b, x = 10,9 Bài 3: HS tự làm bài, khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm. Chẳng hạn : b, 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 – (28,73 + 11,27) = 42,37 – 40 = 2,37 Bài 4: (Khuyến khích HS làm thêm) GV cho HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ rồi giải, rồi giải và chữa bài. Bài giải Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 - 1,5 = 11,75 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong 2 giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ 3 là: 36 - 25 = 11 (km) ĐS: 11km - Gv tuyên dương những HS làm nhanh và đúng. C. Vận dụng - HS nhắc lại những kiến thức đã được luyện tập. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ những kiến thức đã được luyện tập và học bài ở nhà ____________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2022 Thể dục ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, VẶN MÌNH VÀ TOÀN THÂN TRÒ CHƠI: CHẠY NHANH THEO SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 5 động tác:Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu tập đúng kĩ thuật, thể hiện được tính liên hoàn của bài. - Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số”. Yêu cầu chủ động chơi thể hiện tính đồng đội cao. II. Địa điểm, phương tiện Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi. 20 III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung Số lần TG Phương pháp tổ chức Mở - GV tập trung HS phổ 1 2 phút đầu biến nội dung bài học. - Tập theo đội hình 3 hàng - Khởi động các khớp. 1 2 phút ngang - Chơi trò chơi tại chỗ. 1 3 phút Cơ * Ôn 5 động tác thể dục đã 8 13 - HS tập luyện theo tổ bản học. phút - Thi đua giữa các tổ * Chơi trò chơi “Chạy 2 10 - HS nêu lại cách chơi. nhanh theo số” phút - HS chơi. - Tập một số động tác thả 2phút Kết lỏng. 1 - Đội hình 3 hàng ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 2 phút - Nhận xét giờ học. 1 1 phút Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục các lỗi về câu, cách dùng từ, lối diễn đạt, trình tự miêu tả trong bài văn tả cảnh của mình và bạn khi đã được chỉ rõ. - HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn. - HS hiểu được cái hay trong đoạn văn, bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ những bạn học giỏi để viết những bài văn sau được tốt hơn. - Viết lại một đoạn văn cho đúng cho hay hơn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận khi viết văn. II. Đồ dung - Bảng phụ.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx