Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 (Dạy bù vào các buổi sáng trong tuần) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được những việc đã làm ở tuần vừa qua và nhận kế hoạch tuần mới. - Giúp HS hiểu nội dung và ý nghĩa của ngày 20/11. HS trưng bày, giới thiệu tranh về thầy cô và mái trường. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Trưng bày, giới thiệu tranh về thầy cô và mái trường. (Lớp 3C) - HS theo dõi lớp 3C trình bày. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - GV kiểm tra số lượng HS. - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga). - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe. 3. Theo dõi phần trình bày của lớp 3C: Trưng bày, giới thiệu tranh về thầy cô và mái trường. - HS theo dõi. - Nhắc HS biết vỗ tay khi nghe xong phần trình bày. - HS vỗ tay khi lớp 3C trình bày - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt xong. dưới cờ. - HS lắng nghe 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ 2 ________________________________ Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc mùi vị của Rừng thảo quả. - Hiểu nội dung bài: Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả. Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả. - Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và có ý thức BVMT II. Đồ dùng Tranh minh họa bài đọc trong SGK. máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” B. Khám phá a. Luyện đọc: - Gọi một học sinh đọc cả bài. - 1 học sinh (đọc khá) đọc cả bài - Giao nhiệm vụ cho học sinh đọc nhóm Vòng 1: Phát âm chuẩn - Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc thầm cá nhân cả bài dùng bút chì gạch chân những từ khó đọc. - Nhóm trưởng giúp các bạn phát âm đúng các từ khó đọc. - Giáo viên sửa lỗi phát âm cho những nhóm chưa sửa lỗi được cho bạn (Giáo viên có thể ghi các tiếng khó đọc lên bảng) Vòng 2: Luyện đọc ngắt nghỉ đúng. - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm lần lượt đọc nối tiếp đoạn. Cho các bạn đọc 2 lượt. Đoạn 1: Từ đầu....... nếp khăn. Đọan 2: Từ thảo quả ...... không gian. Đoạn 3: Phần còn lại. - Các bạn trong nhóm giúp nhau chỉnh sửa lỗi ngắt nghỉ, giọng đọc. - Nhóm trưởng cho các bạn thay nhau đọc từ ở phần chú giải - GV theo dõi, nhắc nhở kịp thời. - Giáo viên gọi một số nhóm đọc. - Giáo viên nhận xét giọng đọc của các nhóm. Tuyên dương những em đọc tốt, động viên những em có tiến bộ trong kĩ năng đọc. 3 - Giáo viên đọc cả bài. b. Tìm hiểu bài. - Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng nêu các câu hỏi trong sách giáo khoa điều khiển các bạn trong nhóm trả lời. - HS làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều hành. - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú ý? - Tìm những chi tiết cho thấy thảo quả phát triển nhanh? - Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? - Khi thảo quả chín, rừng thảo quả có những nét gì đẹp? - Nêu nội dung của bài? - GV theo dõi, giúp đỡ kịp thời cho các nhóm gặp khó khăn. - GV nhận xét kết luận: Thấy được vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả. Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả. c. Thi đọc diễn cảm. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn. GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc từng đoạn. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 của bài: Nhấn mạnh các từ ngữ: lướt thướt, ngọt lựng, thơm nồng, thơm đậm. C. Vận dụng - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - HS hoàn thành BT1, 2. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - SGK, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” GV nêu mục tiêu bài học 4 B. Khám phá Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... a) Ví dụ 1: - HS tự tìm kết quả của phép nhân 27,867 10. - HS tự rút ra nhận xét như SGK, từ đó nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10. b) Ví dụ 2: - HS tự tìm kết quả của phép nhân 53,826 100. - HS tự rút ra nhận xét như SGK, nêu cách nhân nhẩm một STP với 100. - GV gợi ý để HS rút ra cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000... - HS nhắc lại quy tắc. Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên phải. C. Hoạt động thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Vận dụng quy tắc nhân nhẩm một STP với 10, 100, 1000,.. làm bài cá nhân vào vở. a) 1,4 x 10 b) 9,63 x 10 2,1 x 100 25,08 x 100 7,2 x 1000 5,32 x 1000 - Hs làm và nêu miệng chữa bài. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, thảo luận N2 hoàn thành bài tập. 10,4 dm = 104 cm (10,4 x10 = 104) - 2 em làm bảng phụ dán bài lên bảng, nêu cách làm bài. - Những HS còn nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3: (khuyến khích HS làm thêm) - HS đọc yêu cầu bài. - Tóm tắt bài toán: Hướng dẫn HS: + Tính xem 10l dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. + Biết can rỗng nặng 1,3 kg từ đó suy ra cả can đầy dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam. - Hs tự giải bài toán. Một em làm trên bảng phụ chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. C. Vận dụng - HS nhắc lại và nhớ cách nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... 5 - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều (Dạy bù vào chiều thứ 4) Khoa học SẮT, GANG, THÉP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt,gang,thép. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. - Biết cách bảo quản các đồ vật được làm từ sắt, gang, thép. II. Đồ dùng - Hình minh họa trang 48,49 SGK. - SGK, máy tính, ti vi - Dây thép, gang. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp cùng chơi trò chơi “ Trời mưa” B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học 2. Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép: - HS thảo luận nhóm 4: + Quan sát các vật liệu: dây thép, cái kéo, gang. + Đọc thông tin trang 48 SGK, so sánh nguồn gốc,tính chất của sắt, gang,thép. + HS hoàn thành vào VBT Sắt Gang Thép Nguồn gốc Có trong thiên thạch Hợp kim của sắt và Hợp kim của sắt, các và trong quặng sắt các bon bon (ít các bon hơn sắt) và thêm một số chất khác Tính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ kéo Cứng, giòn, không - Cứng, bền, dẻo. thành sợi, dễ rèn, dập thể uốn hay kéo - Có loại bị gỉ trong - Có màu xám trắng, thành sợi. không khí ẩm, có loại có ánh kim không - GV hỏi: + Gang, thép được làm ra từ đâu? 6 + Gang, thép có điểm nào chung? + Gangthép khác nhau ở điểm nào? 3. Ứng dụng của gang, thép trong đời sống: - HS làm việc theo N2: Quan sát từng hình minh họa trong SGK trang 48, 49, trả lời câu hỏi: + Tên sản phẩm là gì? + Chúng được làm từ vật liệu nào? + Sắt, gang, thép còn được dùng để s/x những dụng cụ, chi tiết máy móc, đồ dùng nào nữa? 4. Cách bảo quản một số đồ dùng được làm từ sắt và hợp kim của sắt: - Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ sắt, gang, thép? + Hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng đó của gia đình mình? C. Vận dụng - Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép? Gang, thép được sử dụng làm gì? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý CÔNG NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp. - Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. - Kể tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp. - HSHTT: Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có mặt hành thủ công nghiệp. - HS có ý thức bảo vệ môi trường II. Đồ dùng - SGK, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Đi chợ B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng. - HS các nhóm báo cáo kết quả sưu tầm ảnh chụp hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc sản phẩm của ngành công nghiệp. 7 - Ngành công nghiệp giúp gì cho đời sống của nhân dân? - GV thống kê các ngành công nghiệp, sản phẩm, sản phẩm được xuất khẩu. 3. Trò chơi ”Đối đáp vòng tròn?” - GV chia lớp thành 6 nhóm, lần lượt mỗi đội đưa ra câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn, đội 1 đố đội 2... - Các câu hỏi phải hỏi về các ngành sản xuất công nghiệp hoặc các sản phẩm của ngành này. - GV tổng kết cuộc chơi. 4. Một số nghề thủ công của nước ta. - Nêu tên nghề thủ công hoặc sản phẩm thủ công? - Sản phẩm của nghề thủ công đó được làm từ gì? có được xuất khẩu ra nước ngoài không? - Địa phương ta có nghề thủ công nào? 5. Vai trò và đặc điểm của nghề thủ công nước ta. - Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ công nước ta? - Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời sống của nhân dân ta? C. Vận dụng - GV yêu cầu HS 2 HS nhắc lại một số đặc điểm chính về công nghiệp của nước ta, cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương các HS tích cực xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. Yêu cầu cần đạt - Sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: "giặc đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm". - Các biện pháp nhân dân ta thực hiện để chống lại "giặc đói","giặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ. Tự hào về truyền thống đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Viết 3-5 câu nêu cảm nghĩ của em về biện pháp đẩy lùi “Giặc đói/ giặc dôt/ giặc ngoại xâm” II. Đồ dùng - Hình minh họa trong SGK. máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động B. Khám phá Hoạt động 1: Hoàn cảnh VN sau cách mạng tháng Tám. (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) 8 - HS thảo luận nhóm 4: Đọc SGK đoạn “từ cuối năm 1945....nghìn cân treo sợi tóc” và trả lời câu hỏi: +Vì sao nói: ngay sau cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế"nghìn cân treo sợi tóc” ? + Em hiểu thế nào là nghìn cân treo sợi tóc? + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn nguy hiểm gì? - HS phát biểu ý kiến. + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất nước chúng ta? + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc? Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt. (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS quan sát hình minh họa 2,3 trang 25, 26 SGK. + Hình chụp cảnh gì? + Em hiểu thế nào là bình dân học vụ? - HS phát biểu ý kiến. GV bổ sung. Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS thảo luận theo nhóm 4 để tìm hiểu ý nghĩa. + Nhân dân ta đã làm được những công việc gì để đẩy lùi những khó khăn? Việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế nào? + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua cơn hiểm nghèo, uy tín của chính phủ và Bác Hồ như thế nào? C. Vận dụng Luyện tập: HS đọc lại nội dung ghi nhớ Vận dụng: - HS viết 3-5 câu nêu cảm nghĩ của em về biện pháp đẩy lùi “Giặc đói/ giặc dốt/ giặc ngoại xâm” - Dặn HS sưu tầm thêm hình ảnh, câu chuyện về diệt “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” của nhân dân ta. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Thể dục ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PTC. TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu tập đúng kĩ thuật, thể hiện được tính liên hoàn của bài. 9 - Chơi trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn.Yêu cầu chủ động chơi thể hiện tính đồng đội cao. II. Địa điểm phương tiện Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Số Phần Nội dung TG Phương pháp tổ chức lần Mở - GV tập trung HS phổ biến 1 2 phút đầu nội dung bài học. - Tập theo đội hình 3 - Khởi động các khớp. 1 2 phút hàng ngang - Chơi trò chơi tại chỗ. 1 3 phút Cơ * Ôn 5 động tác thể dục đã 8 13 phút - HS tập luyện theo tổ bản học. - Thi đua giữa các tổ 10 phút * Chơi trò chơi “ Ai nhanh 3 - HS nêu lại cách chơi. và khéo hơn” - HS chơi. Kết thúc - Tập một số động tác thả 1 2phút - Đội hình 3 hàng ngang. lỏng. 2phút - GV cùng HS hệ thống bài. - Nhận xét giờ học. 1phút _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính. - HS làm bài tập 1a; 2b,c; 3 (SGK). KK HS hoàn thành hết các bài tập. - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng Bảng nhóm, máy tính, ti vi. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động 10 - Cả lớp cùng vận động theo nhạc “ Vũ điệu 5K” B. Khám phá – thực hành 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện tập HĐ 1: Củng cố về nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... Bài 1: Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,... - Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả tính nhẩm. - Cho HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. HĐ 2: Nhân nhẩm một số thập phân với số tròn chục Bài 2: Nhân nhẩm với số tròn chục. - Gọi HS nêu cách tính nhẩm. - HS ghi kết quả vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu kết quả. - Rút ra nhận xét về cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 1 số tròn chục. HĐ 3: Giải toán có lời văn Bài 3: Giải toán. - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài, 1 em làm ở bảng để chữa bài. Chữa bài HS làm ở bảng lớp. Bài 4: GV hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại. KQ : x = 0 ; x = 1 ; x = 2 - HS tự làm sau đó chữa bài. C. Vận dụng - Ôn lại cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tự nhiên, một số thập phân với 10, 100, 1000,... ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe viết: MÙA THẢO QUẢ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - HS làm được bài tập 2 hoặc 3. - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp II. Đồ dùng Bảng nhóm, SGK, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động 11 - Cả lớp cùng hát bài “ Chú voi con ở bản Đôn” B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS nghe-viết - HS đọc đoạn văn cần viết trong bài Mùa thảo quả. - HS nêu nội dung đoạn văn: tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ, làm cho rừng ngập hương thơm. - HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm và nêu những từ dễ viết sai chính tả. - HS luyện viết các từ đó: nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, đỏ chon chót, 3. GV đọc cho HS viết chính tả - GV đọc cho HS viết bài chính tả. - Chấm một số bài . Nhận xét. 4. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - GV hướng dẫn HS làm 3 ở VBT. Bài 3a: HS tìm từ theo nhóm 4, viết kết quả vào bảng nhóm. - Treo bảng phụ, nhận xét, chữa bài. Bài 3b: HS thảo luận theo cặp, làm bài vào vở. - Gọi HS nối tiếp nhau nêu từ tìm được: + an - at: man mát, ngan ngát, san sát, chan chát, + ang- ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc, + ôn- ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt, mồn một, + ông- ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc, + un- ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun vút, chun chút, vùn vụt, + ung- uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhung nhúc, trùng trục, C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các từ ngữ đã luyện viết để không viết sai chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường. - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho. - Không làm bài tập 2. - GDHS ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng -Tranh, ảnh khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên. SGK, máy tính, ti vi. 12 III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài “ Trên ngựa ta phi nhanh” B. Khám phá 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS thảo luận theo nhóm đôi: HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho: Khu dân cư: Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt. Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.. Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài. Bài tập 2: HS đọc y/c bài tập. - HS thảo luận nhóm 3: Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức; tìm hiểu nghĩa của các từ đó. - Đại diện nhóm( HS khá, giỏi) trình bày kết quả. Bảo đảm: làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được. Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm. Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt. Bảo tàng: cất giữ tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử. Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát. Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi. - HS đặt một số câu với từ có tiếng bảo. Bài tập 3: GV nêu y/c bài tập. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao cho từ bảo vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi. - GV phân tích ý kiến đúng: Giữ gìn thay thế từ bảo vệ. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ các từ ngữ đã học trong bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Buổi chiều Khoa học ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và phát hiện ra một số tính chất của đồng. 13 - Nêu được một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng. - Kể được một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng và hợp kim của đồng. - Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng trong nhà. - Học sinh yêu thích và hứng thú với môn học II. Đồ dùng - Hình minh họa trong SGK. Vài sợi dây đồng ngắn. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Trên ngựa ta phi nhanh B. Khám phá 1. Giới thiệu bài - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Tính chất của đồng: - HS thảo luận nhóm 4 quan sát sợi dây đồng và trả lời: + Màu sắc của sợi dây? + Độ sáng của sợi dây? + Tính cứng và dẻo của sợi dây? - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm bổ sung. - GV kết luận. - GV cho HS xem hình ảnh sợi dây đồng đã chuẩn bị. 3. Nguồn gốc, so sánh tính chất của đồng và hợp kim đồng: - HS đọc SGK và hoàn thành bảng so sánh: Đồng Hợp kim đồng Tính chất Đồng thiếc Đồng kẽm Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt Có màu nâu, có ánh Có màu vàng,có ánh - Có màu nâuđỏ, kim, cứng hơn đồng. kim,cứng hơn đồng. có ánh kim. -Rất bền, dễ dát mỏng và kéo sợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạng nào. - Theo em đồng có ở đâu? 4. Cách bảo quản các đồ dùng được làm bằng đồng: - HS quan sát các hình minh họa và cho biết: + Tên đồ dùng đó là gì? + Đồ dùng đó được làm bằng vật liệu gì? Chúng thường có ở đâu? 14 + Em còn biết thêm những sản phẩm nào khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? C. Vận dụng - Đồng và hợp kim của đồng có ứng dụng gì trong đời sống? - Học thuộc mục Bạn cần biết - Biết cách bảo quản các đồ dùng trong nhà làm bằng đồng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. Lời kể rõ ràng ngắn gọn. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường; Biết lắng nghe bạn kể chuyện và nhận xét lời kể của bạn. - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng - Một số truyện có nội dung về môi trường. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài “ Đi học” B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS kể chuyện: a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài - Một HS đọc y/c của đề bài. GV gạch dưới cụm từ: Bảo vệ môi trường. - Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3. - Một HS đọc đoạn văn trong BT1 (tiết LTVC trang 115 để nắm các yếu tố tạo thành môi trường. - HS giới thiệu tên các câu chuyện các em chọn kể. b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS thi kể chuyện trước lớp - GV và cá lớp nhận xét, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; nội dung của mỗi câu chuyện, cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể chuyện hay. 15 - HS đọc trước nội dung bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kĩ thuật BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH Yêu cầu cần đạt - Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình - Biết liên hệ với việc bày dọn bữa ăn ở gia đình.. - Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - SGK, SGV - Tranh ảnh một số loại dụng cụ nấu ăn , bày dọn bữa ăn ở gia đình 2.Học sinh: - SGK, một số dụng cụ ăn uống... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu *Khởi động - GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay” 2. Hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và nêu: + Mục đích của việc bày dọn món ăn, dụng cụ ăn uống trước khi ăn? - GV nhận xét, nêu tóm tắt về mục đích - Yêu cầu HS đọc nội dung SGK, tìm hiểu cách tiến hành bày bữa ăn + Mô tả cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống ở gia đình em? - GV nhận xét nêu tóm tắt về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc bày dọn món ăn, dụng cụ ăn uống trước khi ăn 3.Thực hành - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tiễn gia đình để nêu cách dọn bữa ăn: + Nêu mục đích của việc thu dọn bữa ăn? + Nêu cách thu dọn bữa ăn ở gia đình em? - GV nhận xét, nêu tóm tắt về mục đích, cách tiến hành thu dọn bữa ăn trong gia đình. - Yêu cầu HS tìm hiểu, so sánh cách thu dọn bữa ăn đã học vàc cách thu dọn bữa ăn ở gia đình mình - Yêu cầu 1-2 HS nêu lại cách bày, dọn thức ăn và dụng cụ ăn uống ở gia đình. 16 - HS đọc ghi nhớ SGK *Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS - HS tự nhận xét theo nhóm - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 4.Vận dụng - Thực hiện bày, dọn bữa ăn _________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Hiểu được những từ ngữ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ: đẫm nắng trời, men trời đất - Hiểu nội dung bài thơ : Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho con người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương vị ngọt cho đời. - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ. - Giọng đọc vừa phải, ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Thể hiện cảm xúc phù hợp qua giọng đọc (yêu mến, quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của bầy ong). 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDHS đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động. II. Đồ dùng - Tranh minh họa SGK. máy tính, ti vi, SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Thò thụt B. Khám phá Luyện đọc - HS đọc toàn bài 1 lần . - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ: 3 lần, mỗi lần 4 HS. Lần 1: GV sửa phát âm , ngắt nghỉ và giọng đọc : Lần 2: Giải nghĩa từ khó : đẫm nắng trời, men trời đất 17 Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót - HS đọc theo nhóm đôi . - GV đọc mẫu lại toàn bài . Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi: + Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong? + Bầy ong đến tìm mật ở nơi nào? Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt? + Em hiểu nghĩa câu thơ” Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? + Qua hai dòng thơ cuối bài tác giả muốn nói điều gì về công việc của bầy ong? - Nhận xét, chốt ý. 3. Luyện tập, thực hành Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng - HS luyện đọc khổ thơ mình thích nhất theo nhóm đôi. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. Nhận xét. - HS đọc thuộc lòng theo cặp . - HS thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét. C. Vận dụng - Gọi HS tìm nội dung chính của bài thơ? GV ghi bảng. - Dặn HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người: Mở bài, thân bài, kết bài. - Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. - GDHS lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình. II. Đồ dùng Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Kết bạn B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Phần nhận xét. - HS quan sát tranh minh họa Hạng A Cháng - Một HS đọc lại bài văn - HS đọc câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo bài văn. 18 - HS trao đổi theo cặp, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại những ý đúng. 3. Phần ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. C. Hoạt động thực hành Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình. - HS nêu đối tượng các em chọn tả người trong gia đình. - HS lập dàn ý vào vở nháp, sửa chữa bổ sung, sau đó viết vào vở. - GV phát bảng phụ cho 2-3 HS. Những HS này làm xong dán lên bảng, trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét: Bài văn tả người cần có đủ 3 phần. Phần thân bài nêu những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của người được tả. C. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - Yêu cầu HS hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả người, viết vào vở. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. - HS hoàn thành bài 1a, c; 2. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực đặc thù - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học, II. Đồ dùng Bảng con, SGK, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài “ Chú ếch con” B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. * HS tóm tắt bài toán VD1 19 - GV gợi ý để HS nêu hướng giải để có phép tính: 6,4 4,8 = ? (m2) - Gợi ý HS đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân hai số tự nhiên - Cho HS đổi kết quả phép nhân: 3072 dm 2 = 30,72m2 để tìm được kết quả phép nhân : 6,4 4,8 = 30,72 (m2) - HS đối chiếu kết quả hai phép nhân từ đó rút ra nhận xét cách nhân một số thập phân với một số thập phân. * GV nêu VD 2 và y/c HS thực hiện phép nhân: 4,75 1,3 = * HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân. * GV nhấn mạnh 3 thao tác: nhân, đếm và tách. C. Thực hành GV hướng dẫn HS làm bài tập trong vở. Bài 1: Hs nêu yêu cầu bài. Lớp làm vào bảng con, chữa bài. HS đọc kết quả và trình bày cách thực hiện. Bài 2: Hs tự tính các phép tính nêu trong bảng. Gọi HS nêu kết quả. từ đó rút ra nhận xét tính chất giao hoán của phép nhân; vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) - HS tự làm bài vào vở. - Gọi một HS nêu nhanh bài giải bằng miệng. - Các học sinh khác nhận xét. Đáp án: Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2 ) Đáp số: 48,04 m và 131,208 m2 - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. C. Vận dụng - Hs nhắc lại cách nhân một số thập phân cho một số thập phân. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... 20 - Củng cố về nhân một số thập phân với một số thập phân. - HS hoàn thành BT1. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. - GDHS yêu thích môn học, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống II. Đồ dùng Bảng phụ, máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Chim bay, cò bay B. Khám phá Bài 1: Hs nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một STP với 10;100;1000... - HS nêu kết quả của phép nhân và tự rút ra nhận xét như SGK - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... - Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang bên trái - HS so sánh kết quả của tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. * Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. Bài 2: (Khuuyến khích HS làm thêm) Củng cố kỹ năng viết số đo diện tích: - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - HS làm bài vào bảng phụ dán lên bảng. - HS khác, Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. Chẳng hạn: 1000 ha = 1000 x 0,01 km2 = 10 km2 - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. Bài 3: (Khuuyến khích HS làm thêm) - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại ý nghĩa của tỷ số 1: 1 000 000 biểu thị tỉ lệ bản đồ: “ 1 cm trên bản đồ thì ững với 1000 000 cm = 10 km trên thực tế. Quảng đường từ TP Hồ Chí Minh đến Phan Thiết là 198 km. - Ôn về tỉ lệ bản đồ. - HS nhắc lại ý nghĩa của biểu thị tỉ lệ trên bản đồ - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. C. Vận dụng - Hs nêu lại cách nhân với 0,1; 0,01; 0,001;.. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx