Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TRANH VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - Biết chia sẻ cảm xúc, tình cảm của em qua các bức tranh thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn thầy cô. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về thầy cô 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang chào cờ 3. Lớp 5B trưng bày giới thiệu tranh về - HS toàn trường theo dõi bài thuyết thầy cô trình các bức tranh - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong vũ cho các bạn 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) - HS lắng nghe - GV phổ biến nội quy - Trả lời các câu hỏi tương tác - Nêu câu hỏi tương tác ________________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nghe đặc điểm – - HS lắng nghe Đoán hình” - GV hướng dẫn cách chơi: : 3 – 5 HS lên - HS tham gia trò chơi theo cá nhân bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán xem đó là hình gì. (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,...) - Mời HS nhận xét - HS nhận xét, - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã tìm - HS lắng nghe. hiểu về các hình. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một hình và diện tích của một hình cụ thể đó là hình tam giác. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: a)Hình tam giác - HS nêu - Mời HS nêu hiểu biết của mình về hình tam - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, giác. Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói - GV mời HS đọc to bóng nói của Mai, Việt gì về hình tam giác. và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra giác. các loại hình tam giác được nhắc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. các loại hình tam giác được nhắc đến trong - Đại điện trình bày kết quả. cuộc hội thoại của 3 bạn. - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên. - GV nhận xét thống nhất dạng hình tam giác trong hình + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam - HS lắng nghe. giác tù. - GV giới thiệu sự đặc biệt của tam giác đều. + Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều; + Hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o - HS lắng nghe. - GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - GV yêu cầu HS quan sát hình tam giác ABC - HS quan sát và trả lời câu hỏi: trên bảng và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + AB, AC, BC - GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - GV yêu cầu học sinh quan sát và mô tả đặc - HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường cao AH điểm của đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC - GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và chỉ ra - HS thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đáy, đường cao tương ứng của mỗi hình. đường cao tương ứng trong mỗi hình - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Mỗi đồ vật dưới đây có dạng hình tam giác gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân về dạng hình - HS làm việc cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh tam giác của các đồ vật trong tranh - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác vuông. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Bài 2. Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong hình tam giác - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo: luận + Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH + Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH + Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là - GV nhận xét lưu ý về đáy và đường cao: MP, đường cao là NP. Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường - HS lắng nghe, tiếp thu. cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc Bài 3. Trong bức tranh bên, em hay tìm các hình tam giác và cho biết mỗi hình tam giác đó có dạng hình tam giác gì. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS đọc yêu cầu bài. dõi - GV mời HS nêu tác dụng của hình tam giác - Các hình tam giác khác nhau trong bức tranh. được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí - Mời HS nhận xét về các kết quả tìm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời HS Nhận diện và nêu từng loại hình - HS nhận diện và nêu từng loại tam giác có trong bức tranh hình tam giác có trong bức tranh: + Hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, + Hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. + Hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù). 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS quan sát, kể tên một số - HS quan sát, kể tên một số đồ vật đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong có dạng hình tam giác quanh lớp, cuộc sống hằng ngày. trong cuộc sống hằng ngày. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà làm sản phẩm - HS lắng nghe thực hiện từ hình tam giác và chia sẻ cách làm trong nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Buổi chiều: Khoa học BÀI 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống. - Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió. - Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. - Stem: HS làm xe buồm. II. Đồ dùng dạy học - SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức kể tên các đồ vật sử dụng năng - HS trả lời: bình nước nóng, bóng điện, lượng mặt trời trong gia đình em. đèn pin, - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Năng - HS lắng nghe. lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh vật trên Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió, lợi ích của năng lượng gió như thế nào cô và các em cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Vai trò của đất đối với cây trồng. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào những việc gì? - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: lớp. + Cá nhân HS quan sát hình, trả lời câu - GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các hỏi. nhóm + Nhóm thống nhất ý kiến. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS thảo luận để - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió: luận, giao lưu giữa các nhóm: + Vì sao năng lượng gió có thể giúp người Hình 4a: Chạy thuyền buồm. nông dân loại bỏ được những hạt thóc lép? Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép). + Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. máy phong điện (điện được sản xuất từ năng Hình 4d: Thả diều. lượng gió)? Vì sao? + HS trả lời theo ý hiểu + Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3 nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam 1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh Thuận 2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. 3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà Vinh - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập. * Những việc có sử dụng năng lượng gió. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện. HS lắng nghe cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi” HS tham gia chơi: Vận dụng những hiểu đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng biết của bản thân để có thể kể tên các lượng gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một việc sử dụng năng lượng gió như: thả em thuộc một trong hai đội, HS này phải nêu diều, phơi quần áo, chạy thuyền buồm, được ngay một việc khác cũng sử dụng năng rê thóc, làm cối xay gió, quay tua-bin lượng gió. Nếu kết quả đúng thì em đó có chạy máy phát điện, quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương. + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. - GV nhận xét trò chơi. * Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4. - Các nhóm làm việc: Cá nhân HS ghi - Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các lợi ích của năng lượng gió đối với con nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế người vào mỗi góc khăn trải bàn, phần nêu lợi ích của năng lượng gió đối với con giữa khăn trải bàn ghi nội dung kết luận người. chung của nhóm. + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách + Tiết kiệm chi phí. tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận + Giảm bớt sức lao động. chung của nhóm. + Năng lượng gió có thể tái tạo. + Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm lớp. khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết - HS lắng nghe. luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chảy - HS tìm hiểu bài sau. + Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG ( TIẾT 2) TRIỀU LÝ XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Kể được một số câu chuyện về các nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu lịch sử thời nhà Lý. - Bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . II. Đồ dùng dạy học - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh, III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”. Luật chơi như sau: Phía sau ô cửa của chúng ta là một bức tranh. Để lật mở được bức tranh em phải trả lời 4 câu hỏitrắc nghiệm. Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư - Đáp án D ra Thăng Long ( Hà Nội ngày nay) vào năm nào? A. 1005 B. 1020 C. 1009 D. 1010 Câu 2: Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La? - Đáp án D A. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc. B. Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt. C. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến. D. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị ngập lụt. Câu 3: Kinh đô cũ của nước ta trước khi rời đô ra - Kinh đô Hoa Lư? ( Ninh Bình) thành Đại La tên là gì? (HS viết bảng con) Câu 4: Tên thật của vua Lý Thái Tổ là gì? - Lý Công Uẩn. - GV mở bức tranh trong ô cửa bí mật là Hoàng thành Thăng Long. - Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ sau khi dời đô từ Hoa Lư đã cho xây dựng Kinh Thành Thăng Long trong đó có Hoàng thành( nơi làm việc của vua và triều đình). Vào năm 2010, Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Ngoài Hoàng Thành ra thì triều đình nhà Lý còn có những đóng góp gì cho dân tộc, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý : - GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42 - HS đọc thông tin trong sách giáo khoa - Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi vào bảng nhóm một số nét chính về công cuộc xây - Hs thảo luận nhóm. dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý. - GV tổ chức cho các cặp chia sẻ và cả lớp thảo - Đại diện nhóm chia sẻ luận các cặp đôi khác lắng nghe xét bổ sung - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các - Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ cặp và phần thảo luận của cả lớp. Trung ương đến địa phương. - Chú trọng phát triển kinh tế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp nhờ gió mùa màng bội thu - Phật Giáo phát triển. - Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Tống giành thắng lợi. => GV chốt: Để có được những thành tựu ấy, đất nước Đại Việt đã có rất nhiều người tài giúp nước, nổi bật nhất là Lý Thường Kiệt. Vậy ông có công lao như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong HĐ 2. Hoạt động 2: Công lao của Lý Thường kiệt - HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc câu chuyện lịch sử Lý Thường Kiệt và cuộc chiến chống quân Tống rồi thảo luận nhóm đôi nêu những công lao của ông - Hs đọc rồi thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - Công lao của ông LTK: lãnh đạo nhân dân đánh tan quân Tống xâm lược năm 1077. => Gv chốt : Không chỉ là một nhà quân sự, nhà chính trị , ông còn để lại cho hậu thế rất nhiều áng thơ hay mà nổi tiếng nhất là bài thơ Nam Quốc Sơn Hà được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của đất nước ta. - Không chỉ có Lý Thường Kiệt, nước Đại Việt thời Nhà Lý còn có rất nhiều người tài giỏi, có công với đất nước, chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu qua hoạt động luyện tập. 3. Hoạt động luyện tập. - Gv yêu cầu HS ghi vào giấy nháp tên một số - Hs làm việc cá nhân. nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý và công lao của họ đối với đất nước. - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức Lẩu băng chuyền, nói cho nhau nghe những điều em biết. - Thảo luận nhóm. - HS trình bày ý kiến: - Nguyên Phi Ỷ Lan giúp Vua Lý Thánh Tông vua Lý Nhân Tông trị nước. - Từ Đạo Hạnh là một thiền sư nổi tiếng, người đã đặt nền móng cho - Gv yêu cầu học sinh lựa chọn câu chuyện kể Phật Giáo mang bản sắc dân tộc. trong nhóm đôi cho nhau nghe về một số nhân vật - Hs kể. tiêu biểu thời nhà Lý. - GV nhận xét, đánh giá phần kể chuyện . 4. Vận dụng: - GV mời HS chia sẻ những điều em biết về triều - Học sinh tham gia chia sẻ đình nhà Lý. - Kể tên các vị vua nhà Lý mà em biết. Lý Thái Tổ (1010-1028) Lý Thái Tông (1028-1954) Lý Thánh Tông (1054-1072) Lý Nhân Tông (1072-1127) Lý Thần Tông (1127-1138) Lý Anh Tông (1138-1175) Lý Cao Tông (1175-1210) Lý Huệ Tông (1210-1224) Lý Chiêu Hoàng (1224-1225) - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. - Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...) Làm việc nhóm - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm Từng em thực hiện yêu cầu, cả nhóm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. nhận xét, có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về nội dung những trang sách bạn chia sẻ. Làm việc chung cả lớp - 1 − 2 HS (đại diện nhóm) phát biểu. - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới về những hình ảnh trong tranh. thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Làm việc chung cả lớp những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối - HS nghe GV đọc mẫu. tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. – Luyện đọc đúng: GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc: Làm việc nhóm + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm): sai. Mỗi HS đọc một đoạn (đọc nối tiếp 3 + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ đoạn) sau đó đổi đoạn để đọc. thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về Làm việc cá nhân những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu HS làm việc cá nhân: Đọc thầm mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế toàn bài một lượt. giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối) + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc. 3.2. Tìm hiểu bài. - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ đọc. cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hoặc tra thêm từ điển. hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác. - Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? - GV hướng dẫn HS: - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi trang sách mang đến cho người đọc (tặng ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. – được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ GV mời một số HS phát biểu trước lớp. đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với nói lưu loát. (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, vồng sau cơn mưa,... bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) - Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”. - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến Làm việc cá nhân theo nhóm. HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời và phát biểu ý kiến theo nhóm hoặc trước lớp. Làm việc theo nhóm - HS nêu ý kiến trong nhóm, các bạn khác góp ý. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát của vũ trụ.) biểu của HS. - Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau Làm việc cá nhân đó, chia sẻ trong nhóm. HS chuẩn bị câu trả lời. - Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ - GV mời một số em phát biểu trước lớp. thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở Khích lệ, động viên các em mạnh dạn rộng tầm nhìn,.../... chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. Làm việc nhóm và cả lớp - Từng em nêu ý kiến cá nhân, cả nhóm nhận xét, chú ý thể hiện thái độ tôn trọng ý - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu kiến khác biệt. thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống. - Câu 4: - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. Làm việc cá nhân HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và 3 phương án, lựa chọn 1 phương án hoặc đưa ra câu trả lời khác. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em (Lưu ý: 3 câu trả lời/ 3 phương án đều nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh đúng, các em chọn câu hợp với cảm nhận thần tôn trọng sự khác biệt. của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm cách hiểu của mình.) nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ Làm việc nhóm cuối. HS chia sẻ ý kiến, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài - Làm việc cá nhân (đọc toàn bài). đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm - Làm việc chung cả lớp (2 HS đọc nối tiếp - GV nhận xét và chốt: các khổ thơ trước lớp, nếu còn thời gian). Qua những trang sách, chúng ta cảm - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong - Làm việc cả nhóm. bài? Vì sao?” HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết - Làm việc chung cả lớp: quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời HS làm việc cá nhân để tập dượt khả gian). năng làm việc độc lập, sau đó HS chia sẻ ý kiến trong nhóm hoặc trước lớp, các bạn khác lắng nghe, nhận xét, góp ý. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ---------------------------------------------------- Tiếng Việt DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. -Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng - Nhớ lại những công dụng của dấu gạch của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - 1 - 2 HS trình bày những điều đã học về - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang công dụng của dấu gạch ngang. để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ sau không rõ nghĩa. Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.” 2. Khám phá. Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại - 1 HS đọc bài tập. 1. bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: - Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để gạch ngang và ý thống nhất kết quả. nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho các Các bạn khác nhận xét, góp ý. nhóm 4.) - Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi theo Câu Bộ phận Công dụng nhóm để thống nhất kết quả và điền vào câu sau của dấu phiếu bài tập. dấu gạch gạch – Trình bày kết quả đã thể hiện trong phiếu ngang và ý ngang bài tập. nghĩa - 1 − 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết - GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch quả. ngang trong các câu ở BT1 dùng để đánh - Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả dấu bộ phận chú thích, giải thích. trước lớp. HS khác nhận xét. Dự kiến câu trả lời: a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu; b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công - 2 - 3 HS nêu thêm công dụng của dấu dụng của dấu gạch ngang trong mỗi gạch ngang, ngoài những công dụng đã trường hợp. học. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. giải thích trong câu. - GV chốt đáp án. - Tự đọc (1 - 2 phút) để thuộc lòng Ghi nhớ. - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của - 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở lớp 3, lớp 4. - Gọi 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 107) - Để 1 - 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc lòng Ghi nhớ. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. Luyện tập.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx