Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
1 TUẦN 13 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ, MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU I. Yêu cầu cần đạt - HS biết được ngày 20 -11 hằng năm là Ngày nhà giáo Việt Nam. - HS hiểu được ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11 - Biết được các công việc hàng ngày của thầy, cô giáo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo, mái trường. - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Giáo dục tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo. Qua tiết học giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập; thái độ học tập nghiêm túc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Hát về thầy cô, mái trường. (Lớp 1A) - HS theo dõi lớp 1A thể hiện bài hát: Một đời vì nghĩa cả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh lớp 1A - HS theo dõi thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 1A hát. - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ : ___________________________________ 2 ________________________________ Tập đọc NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; phù hợp với diễn biến các sự việc. - Hiểu ý nghĩa của truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. - Có ý thức BVMT thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Thò – thụt B. Khám phá 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - Hai HS khá nối tiếp nhau đọc toàn truyện. - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 phần của bài văn.GV theo dõi hướng dẫn cách đọc - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. b. Tìm hiểu bài: - Theo lối ba vẫn đi rừng, bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì? - Kể lại những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng cảm? - Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia vào việc bắt trộm gỗ? - Em học tập được bạn nhỏ điều gì? - HS nêu nội dung bài. - Gv nhận xét kết luận: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. * Cho HS nêu những tấm gương có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - Ba HS nối tiếp nhau đọc lại truyện - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn 1. C. Vận dụng - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. 3 - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. - GDHS yêu thích môn học. Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá – thực hành GV tổ chức cho HS cả lớp làm BT 1; BT2 và BT 4 (a); khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại HĐ1. Thực hiện phép cộng,phép trừ và phép nhân các số thập phân Bài 1: Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - HS làm việc cá nhân, gọi một số HS lên bảng làm, cả lớp chữa chung, thống nhất kết quả Bài 2: Củng cố quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000...và nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001... Bài 3: HS chữa bài. GV và cả lớp nhận xét. Bài giải Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700 ( đồng) Số tiền mua 3,5 kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950 ( đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường( cùng loại) là: 38500- 26950 = 11550 ( đồng) Đáp số: 11550 đồng Bài 4: GV h/d để HS nêu được: (2,4 +3,8) 1,2 = 2,4 1,2 + 3,8 1,2 Từ đó nêu nhận xét: (a +b) c = a c + b c hoặc a c + b c = (a + b) c. C. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS ôn lại tính chất giao hoán và tính chất kết hợp. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG 4 ___________________________ Buổi chiều Khoa học NHÔM I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của nhôm. - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Biết giữ gìn và bảo quản tốt các vật dụng trong nhà. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi đi chợ B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2. Một số đồ dùng bằng nhôm. - HS làm việc theo nhóm 4. - Tìm các đồ dùng bằng nhôm mà em biết. - GV kết luận. 3. So sánh nguồn gốc và tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm. - HS thảo luận nhóm 4, quan sát vật thật hoàn thành bảng sau: Nhôm Hợp kim của nhôm Nguồn gốc Có trong vỏ trái đất và quặng Nhôm và một số kim loại khác nhôm như đồng, kẽm. Tính chất - Có màu trắng bạc. Bền vững, rắn chắc hơn nhôm. - Nhẹ hơn sắt và đồng. - Có thể kéo thành sợi, dát mỏng - Không bị ghỉ nhưng có thể bị một số a xít ăn mòn. - Dẫn nhiệt, dẫn điện tốt - HS trả lời, GV và các nhóm bổ sung. C. Vận dụng - Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình em? 5 - Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà bếp bằng nhôm cần lưu ý điều gì? Vì sao? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý CÔNG NGHIỆP (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tình hình phân bố của một số nghành công nghiệp: - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp. - Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng - GDHS yêu thích môn học - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Trên ngựa ta phi nhanh B. Khám phá HĐ1: Sự phân bố của các ngành công nghiệp. - HS quan sát hình 3 trang 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ. - Tìm trên lược đồ nơi có ngành khai thác than, dầu mỏ, a-pa tít, công nghiệp nhiệt điện, thủy điện. - GV tổ chức cho HS ghép kí hiệu vào lược đồ ( nối tiếp). - GV nhận xét cuộc thi. HĐ2: Sự tác động của tài nguyên, dân số đến sự phát triển của một số ngành công nghiệp. - HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 2 ở VBT: Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp. - HS trình bày kết quả làm bài: Nối ý ở cột A (ngành công nghiệp) phù hợp với cột B (nơi phân bố). - GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận. HĐ3: Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta. - HS hoàn thành bài tập trong VBT: + Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta. + Nêu các điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. C. Vận dụng - HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Giao thông vận tải . 6 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Lịch sử "THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC" I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. - GD truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm cho HS. + Trình bày được cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta. + Viết 3- 5 dòng nêu cảm nghĩ của em về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. - GDHS biết yêu lịch sử Việt Nam. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp nghe bài hát: 19 tháng 8 B. Khám phá Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: ? Em có nhận xét gì về thái độ của thực dân Pháp? Sau ngày cách mạng tháng Tám thành công thực dân Pháp đã có hành động gì? Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì? ? Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta đã làm gì? - HS trả lời- HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - HS đọc SGK từ “Đêm 18 rạng 19-12-1946...không chịu làm nô lệ” ? Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào? ? Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra ? ? Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện điều gì? ? Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó rõ nhất? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm 4: Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng. 7 ? Ở các địa phương nhân dân đã kháng chiến với tinh thần như thế nào? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận. ? Ngày 20-12-1946 có sự kiện gì xảy ra ? HS đọc lại nội dung ghi nhớ D. Vận dụng: Viết 3 -5 dòng nêu cảm nghĩ của em về những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp. + Hs thi đua trình bày - GV nhận xét, tổng kết giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023 Thể dục ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI: AI NHANH VÀ KHÉO HƠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân thăng bằng của bài thể dục phát triển chung. - Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”.Y/c chơi nhiệt tình, chủ động và bảo đảm an toàn. II. Địa điểm phương tiện - Tranh dạy thể dục, 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung SL TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang dung yêu cầu giờ học phút Mở Khởi đông : Xoay các khớp - Theo đội hình 3 hàng ngang đầu - Chuyển thành đội hình Trò chơi: Bỏ khăn vòng tròn a. Ôn năm động tác của bài 2 16-18 - GV điều khiển cả lớp làm thể dục đã học phút theo mẫu theo tranh b. Học động tác “Thăng 3 -Tập theo tổ, tổ trưởng điều bằng” khiển -Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp bản - Các tổ thi đua lẫn nhau c.Trò chơi vận động: Ai 6-8 - GV phổ biến cách chơi, cho nhanh và khéo hơn phút HS chơi - Nhận xét học sinh chơi, 8 tuyên dương những nhóm , bạn chơi tốt -Tập 1 số động tác thả lỏng 1 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang - Hệ thống lại nội dung bài phút Kết học thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình vòng tròn - Nhận xét giờ học 1 Theo đội hình 3 hàng dọc ________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. - Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.- GDHS yêu thích môn học. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động Cả lớp hát bài: Chú ếch con B. Khám phá – thực hành HĐ1: Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân Bài 1: - HS nêu yêu cầu của bài tập - Cả lớp làm chung 1 bài, GV lưu ý HS thứ tự thực hiện phép tính. b. 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72. HĐ2: Biết vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính. Bài 2: - HS nêu yêu cầu của bài tập - Cả lớp làm chung 1 bài: c.( 6,75 + 3,25 ) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 Hoặc ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 - HS làm bài còn lại theo hai cách. - Chữa bài, đối chiếu kết quả Bài 3: HS tính nhẩm rồi nêu kết quả. Kết quả: a) 4,7 b) 6,2 Bài 4: Hướng dẫn HS giải theo hai cách. HS làm bảng phụ chữa bài Bài giải Giá tiền mỗi mét vải là 9 60000 : 4 = 15000 ( đồng) 6,8 m vải nhiều hơn 4 mét vải là 6,8- 4 = 2,8 (m) Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải (cùng loại) là: 15000 x 2,8 = 42000 ( đồng) Đáp số: 42000 đồng. C. Vận dụng - Ôn lại cách giải toán bằng quan hệ tỉ lệ. - Hoàn thành bài tập trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nhớ - viết: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng, các câu thơ lục bát. - Làm được BT2a/b hoặc BT3a/b, hoặc BTCT phương ngữ. - Ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x. - Có ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. cách viết những từ ngữ có chứa âm đầu x/s hoặc âm cuối t/c. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Chim bay, cò bay B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS nhớ viết. - HS đọc trong SGK hai khổ thơ cuối của bài Hành trình của bầy ong. - Hai HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. - Hs luyện viết những từ khó viết - Cả lớp đọc thầm hai khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. - HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ, viết bài. - GV nhận xét một số bài. - Hướng dẫn HS sửa lỗi nếu có. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: GV cho HS làm bài tập vào vở. HS nêu miệng chữa bài. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở. Hai HS làm trên bảng lớp chữa bài HS đọc lại đoạn thơ đã điền lời giải. 10 a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại b. Sột soạt gió trêu tà áo biếc C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS viết chữ đẹp và hoàn thành tốt bài. - Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng đã luyện viết chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được “khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1; xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Viết một đoạn văn ngắn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường theo yêu cầu BT3. - GDHS yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường. - Tích hợp BVMT: giáo dục các em giữ gìn môi trường xanh , sạch , đẹp . II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động Cả lớp hát bài: Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài và phát biểu ý kiến - GV kết luận: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi lưu giữ nhiều động vật và thực vật. Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú. Bài 2: HS đọc nội dung bài tập. - HS làm bài vào vở. Chữa bài. Hành động bảo vệ môi trường Hành động phá hoại môi trường Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh Phá rừng, xả rác bữa bãi, đốt nương, săn bắt đồi trọc thú rừng,buôn bán động vật Bài 3: - HS đọc y/c bài tập. 11 - HS nói tên đề tài mình chọn viết - HS viết bài và đọc bài viết - GV nhận xét một số bài. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà làm lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học ĐÁ VÔI I. Yêu cầu cần đạt - Nêu một số tính chất của đá vôi, và công dụng của đá vôi. - Quan sát, nhận biết đá vôi. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Trời mưa B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học. 2. Một số vùng núi đá vôi của nước ta. - HS kết hợp quan sát hình minh họa trang 54 SGK, làm việc theo nhóm 4, viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng đã sưu tầm được vào giấy khổ to. - Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, kết luận. - Em còn biết ở nước ta vùng nào có nhiều núi đá vôi và đá vôi? 3. Tính chất của đá vôi. - HS hoạt động theo nhóm, cùng làm thí nghiệm như trong SGK. - HS mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. +Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội. +Nhỏ vài giọt giấm lên một hòn đá vôi và một hòn đá cuội. - HS rút ra tính chất của đá vôi: Không cứng lắm, dễ bị mòn, khi nhỏ giấm vào thì sủi bọt. 4. Ích lợi của đá vôi. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? 12 - GV nhận xét, kết luận. - Hs đọc phần ghi nhớ của bài. C. Vận dụng - Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? - GV nhận xét tiết học. Dăn học thuộc mục Bạn cần biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Kể được việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân, những người xung quanh để bảo vệ môi trường. - Biết kể chuyện một cách tự nhiên, chân thực. *Nêu những tấm gương học sinh tích cực tham gia phong trào xanh, sạch, đẹp ở địa phương, nhà trường. - HS có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại B. Khám phá – thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài: - HS đọc 2 đề bài của tiết học. - HS nêu y/c của đề bài: kể một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường. - GV nhắc HS: Câu chuyện các em định kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của em hoặc người xung quanh. - HS đọc thầm gợi ý trong SGK. - HS nối tiếp nhau đọc tên câu chuyện các em chọn kể. - HS chuẩn bị kể chuyện, viết nhanh dàn ý câu chuyện mình định kể. 3. Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện: - Kể chuyện trong nhóm: + Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. + GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. - Kể chuyện trước lớp. 13 + Đại diện các nhóm thi kể, dựa vào kết quả bốc thăm để chọn đại diện. - Cả lớp và GV nhận xét. Bình chọn người kể chuyện hay nhất,bạn có câu chuyện hay nhất. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS kể chuyện tốt. - Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau bằng cách xem tranh minh họa câu chuyện, phỏng đoán diễn biến của câu chuyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kĩ thuật RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống - Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình. - Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình. - Giáo dục tính tự lập, tự phục vụ bản thân cho học sinh. Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: - SGK, SGV - Tranh ảnh một số loại dụng cụ nấu ăn , bày dọn bữa ăn ở gia đình Học sinh: - SGK, một số dụng cụ ăn uống... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhảy “Rửa tay” 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, thảo luận liên hệ thực tiễn gia đình nêu: + Cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình em? + Nêu cách rửa bát sau bữa ăn? - Yêu cầu HS đọc, nêu lại cách rửa dụng cụ nấu ăn theo SGK - GV nhận xét, nêu tóm tắt việc rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống ở gia đình HĐ2: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 14 - Yêu cầu HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống - Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và nêu: + Mục đích của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ở gia đình? + Nếu dụng cụ nấu ăn và ăn uống mà không sạch sẽ thì sao? - GV nhận xét, nêu tóm tắt bổ sung. 3. Thực hành - GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK, liên hệ thực tiễn gia đình để nêu cách dọn bữa ăn: + Nêu mục đích của việc thu dọn bữa ăn? + Nêu cách thu dọn bữa ăn ở gia đình em? - GV nhận xét, nêu tóm tắt về mục đích, cách tiến hành thu dọn bữa ăn trong gia đình. - Yêu cầu HS tìm hiểu, so sánh cách thu dọn bữa ăn đã học vàc cách thu dọn bữa ăn ở gia đình mình - Yêu cầu 1-2 HS nêu lại cách bày, dọn thức ăn và dụng cụ ăn uống ở gia đình. - HS đọc ghi nhớ SGK * Nhận xét, đánh giá - GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS - HS tự nhận xét theo nhóm - GV nhận xét, đánh giá - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 4. Vận dụng - Thực hiện bày, dọn bữa ăn trong các bữa ăn hằng ngày của gia đình em ĐIỂU CHỈNH - BỔ SUNG _________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023 Tập đọc TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền. - Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn. Tác dụng của rừng khi được phục hồi. - Đọc lưu loát toàn bài. Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn bản KHTM mang tính chính luận. - GDHS ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng. - Tích hợp GDBVMT 15 II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Nhạc rừng B. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá giỏi toàn bài 1 lần . - HS đọc nối tiếp từng đoạn . Đoạn 1: Trước đây sóng lớn Đoạn 2: Mấy năm qua.. Cồn Mờ (Nam Định) Đoạn 3: Phần còn lại Lần 1: Sửa phát âm , ngắt nghỉ và giọng đọc . + quai đê, xói lở, Lần 2: Giải thích từ khó: + quai đê, xói lở, + rừng ngập mặn, phục hồi SGK/ 129 Lần 3 : GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS. - HS đọc theo nhóm đôi. - GV đọc theo mẫu toàn bài. Hoạt động 2:Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi: + Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn? + Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? + Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi? - Nhận xét , chốt ý chính. - HS nêu ý đoạn. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Hoạt động 1:Luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS . 4. Vận dụng - GV chốt nội dung chính của bài => ghi bảng - Đọc trước bài “Chuỗi ngọc lam” - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tâp làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I. Yêu cầu cần đạt 16 - HS viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. - GDHS lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Đi chợ B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: Gv nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình. - HS nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình của người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí. - GV nhắc HS: Có thể viết một đoạn văn tả một số nét tiêu biểu về ngoại hình nhân vật. Cũng có thể viết một đoạn văn tả riêng một nét ngoại hình tiêu biểu (VD: Tả đôi mắt hay tả mái tóc, dáng người...) - HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, dựa vào kết quả quan sát viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những đoạn văn có ý riêng, ý mới. - Bình chọn HS có đoạn văn hay. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết đoạn văn hay. - Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. Cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV Luyện tập làm biên bản cuộc họp – xem lại thể thức trình bày một lá đơn để thấy những điểm giống và khác giữa một biên bản và một lá đơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Biết vận dụng trong thực hành tính. - Bước đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên trong làm tính,giải toán. 17 - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. - Yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát A- li- ba- ba B. Khám phá Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. a. GV nêu VD để dẫn tới phép chia STP cho số tự nhiên. - HD HS tự tìm cách thực hiên phép chia bằng cách chuyển về phép chia hai số tự nhiên. - GV cho HS nhận xét về cách thực hiện phép chia. b.GV nêu VD2 rồi HS tự thực hiện phép chia. - HS tự nêu cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. C. Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm chung câu a vào bảng con. - HS giơ bảng, GV nhận xét. - Cho HS tự làm các phép tính còn lại vào vở. Gv theo dõi, giúp đỡ HS còn yếu - Gọi một số HS lên bảng làm bài, nêu cách thực hiện. - Lớp và GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm rồi chữa bài. - Gọi 2 HS lên bảng làm, rồi chữa bài. - GV yêu cầu HS giải thích cách làm. a) X x 3 = 8,4 b) 5 x X = 0,25 X = 8,4 : 3 X = 0,25 : 5 X = 2,8 X = 0,05 Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) HS tự làm rồi chữa bài. Bài giải Trung bình mỗi giờ người đi xe máy được là: 126,54 : 3 = 42,18 ( km) Đáp số: 42,18 km - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. D. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. 18 - Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài cho tiết học sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết chia STP cho số tự nhiên. - Củng cố quy tắc chia thông qua giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài tập còn lại. - Giúp HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Trời mưa B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học 2. GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm rồi chữa bài trên bảng lớp. - Gọi một số em làm phép tính. GV nhận xét, chốt đáp án đúng. a) 6,9 b) 0,86 c) 6,1 d) 5,203 Bài 2: (Khuyến khích HS làm thêm) - HS làm bài vào vở nháp. - Gọi một số em đọc kết quả: thương?, số dư? - GV tuyên dương những HS làm nhanh và đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn, phân tích kĩ cách thực hiện. - HS làm bài vào vở. 2 HS làm vào bảng phụ. - Cả lớp chữa bài của bạn trên bảng phụ. - HS khác, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Kết quả: a)1,06 b) 0,612 Bài 4: - HS đọc đề toán. - HS tóm tắt bài toán. GV ghi bảng. - HS tự giải. Gọi một HS chữa vào bảng phụ. - Những HS còn lại nhận xét. 19 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Đáp số: 364, 8 kg. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tiến bộ. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: Chia một STP cho 10,100.. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình) I. Yêu cầu cần đạt - HS nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1). - Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp.(BT2) - GDHS lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú ếch con B. Khám phá 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1. - HS trao đổi theo cặp, một nửa lớp làm câu a, một nủa còn lại làm câu b. - HS thi trình bày miệng trước lớp. - Cả lớp, GV chốt lại ý kiến đúng. * GV kết luận: Khi tả ngoại hình cần chọn những tả những chi tiết nổi bật, tiêu biểu. Những chi tiết chọn tả cần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, giúp khắc hoạ rõ nét hình ảnh nhân vật. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép. Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS trình bày dàn ý đã lập. GV và cả lớp nhận xét. C. Vận dụng 20 - GV nhận xét tiết học. - GV dặn những HS viết dàn ý chưa đạt yêu cầu viết lại vào các tiết tự học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________ Buổi chiều Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng. - Biết sử dụng các quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn( BT3). - Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ. - Yêu thích tiếng việt và văn học. II. Đồ dùng - SGK, ti vi, gáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Bà còng đi chợ trời mưa B. Khám phá 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập1,tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến. Gv chốt lại lời giải đúng: Câu a : Nhờ mà Câu b : Không những mà còn Bài tập 2: - HS đọc y/c bài tập. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. - GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 3: - Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV kết luận: So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau: Câu 6: Vì vậy, Mai Câu7: Cũng vì vậy, cô bé . Câu 8: Vì chẳng kịp ..nên cô bé .
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx