Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 13 Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU. I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - HS biết yêu quý thầy, cô giáo và biết tự hào về mái trường mến yêu II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Biểu diễn bài múa “Món quà tặng cô” (Lớp 1A) HS theo dõi lớp 1A biểu diễn GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Theo dõi tiết mục do lớp 2A biểu diễn bài múa: Món quà tặng cô - HS vỗ tay khi lớp 1A biểu - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong diễn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách vẽ hình thang. - HS vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,... II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình thang. - Có hai cạnh đáy song song. - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang - HS thực hiện theo yêu cầu. MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của - HS đọc đề bài bài toán. - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai thực – 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn hiện đúng yêu cầu. Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - GV nhận xét, chốt. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + Vẽ hình nào trước? + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình. mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe. giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm - GV nhận xét, kết luận. mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ________________________________________ Buổi chiều: Khoa học BÀI 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi - HS tham gia chơi - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: lời câu hỏi: + Em đã học về những nguồn năng lượng nào? + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước chảy, gió + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng +3-5 HS trả lời trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. nhiệm vụ học tập cho các nhóm: + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn lưu với nhóm bạn. năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? +Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn HS nắm được nhiệm vụ thảo luận thành phiếu học tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để hoàn - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành phiếu thành phiếu học tập. học tập. - GV cho đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm trình bày trước lớp- Các -GV cho HS nhận xét, giao lưu nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao lưu với nhóm bạn. - GV NX, khen ngợi và hỏi: 3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra - HS lắng nghe rút kinh nghiệm nguy hiểm gì? +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có cảm nghĩ gì? +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng năng lượng điện - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: huống theo câu hỏi gợi ý + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? -GV cho các nhóm trình bày phương án xử lí trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử trong tổ. phương án tốt nhất -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách xử lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn phương -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án án xử lí tốt nhất. trước lớp. -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên truyền - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện viên nhí”: các tổ sáng tạo các động tác hoặc theo tổ slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học -HS lắng nghe tích cực. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Lịch sử và địa lí BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...). - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. - HS thực hiện. Nhà Trần thống trị giang san Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài Đời Trần văn giỏi võ nhiều, Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét - HS thực hiện. của HS: - GV mời một số học sinh trình bày - Những điều em biết nhà Trần - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin . và trả lời câu hỏi: + Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm được quyền lực. Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều + Vị vua đầu tiên là ai? Trần - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. b. công cuộc xây dựng đất nước. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Nêu nhận xét của em về tổ chức chính quyền + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước được thời Trần. tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây dựng Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và đất nước. xưng làm + Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho nước nhằm mục đích gì? con và xưng là Thái Thượng hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí công việc triều chính, tăng hiệu qủa trong giải quyết công việc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng - HS thực hiện nhiệm vụ. Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện đó muốn nói lên điều gì? GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe nghe và bổ sung. và bổ sung. GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể chuyện - HS lắng nghe. của HS. GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua mẫu mực. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - HS lắng nghe luật chơi. - Chuẩn bị: Câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu hỏi sẽ nhận quà. Nhà trần thành lập vào thời gian nào. - HS tham gia chơi. Cha của vua gọi là gì? Năm 1226 Thái Thượng hoàng - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về Triều Trần. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu ,đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. - Lắng nghe 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - HS lắng nghe. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho lại những bài học gì? người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho Con số Ý nghĩa biết điều gì về cuốn sách? 100 Số lần tái bản 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn nghĩ gì về cuốn sách? sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều bài học bổ ích,.. - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia theo vai trước lớp. thi đọc trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đi chợ - HS tham gia trò chơi 2. Luyện tập Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Bài 3. - 2-3 HS đọc - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức khăn trải bàn. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điện”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng. công dụng của dấu gạch ngang. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (T3) I. Yêu cầu cần đạt. - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã - HS đóng vai. nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS vừa nêu. - HS lắng nghe. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - Cạnh DK = ? + Bằng nhau. - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình thang. - Tính diện tích hình tam giác ADK. - GV gọi HS nhận xét. DKxAH - HS nêu: S - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình ADK = 2 thang. - DK = DC + CK = DC + AB. - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện (DC AB)xAH tích hình thanh. 2 - GV đưa ra công thức tính diện tích hình - HS nhận xét. thang. - HS nêu: Diện tích hình thang bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. - 3-5 HS nhắc lại. (a b)xh S - HS chú ý lắng nghe. = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. - HS đọc. 3. Luyện tập Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc theo nhóm đôi. tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài tập - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) +Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao đã - GV hỏi : cho trong Hình 1. + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 được gì? cm và chiếu cao là 55 cm. + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế - HS hoàn thành vào vở nào? + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có - HS lên trình bày bài. dạng hình thang bằng bao nhiêu? - Kết quả: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành Đáp số: 29 700 cm2. bài tập vào vở. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4 hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu chiếu kết quả giữa các nhóm giữa các nhóm. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS chú ý lắng nghe. chiều cao của hình thang. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn - HS trưng bày. phòng của mình. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà - 2 nhóm trình bày. của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _________________________________________ Công nghệ BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được tác dụng của điện thoại. Nhận biết và nêu được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Mô tả được điện thoại gồm các bộ phận cơ bản nào. Mô tả được tác dụng của điện thoại. - Đưa ra lí do thích hay không thích sử dụng điện thoại. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số lợi ích của điện thoại đối với cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về tác dụng của điện thoại và các bộ phận cơ bản của điện thoại; trình bày được lí do thích hay không thích điện thoại; Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát tranh. (trang 19).
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx