Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 14 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh biết được ngày 22 -12 hằng năm là Ngày thành lập QĐND Việt Nam - HS hiểu được ý nghĩa ngày thành lập QĐND Việt Nam - Phát triển năng lực giao tiếp và giải quyết vấn đề - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: biết thực hiện những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua 3. Chương trình văn nghệ 4. Hái hoa dân chủ - HS toàn trường tham gia dưới sự điều hành của lớp 5B Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Chương trình văn nghệ của lớp 1C - Thể hiện bài hát 4. Hái hoa dân chủ - HS tham gia trả lời câu hỏi - Lớp trưởng lớp 5B điều hành học sinh toàn trường tham gia - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật.phù hợp với từng nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác (Trả lời câu hỏi 1,2,3). 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu đẹp của Tiếng Việt. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm vì hạnh phúc con người. GV giới thiệu nội dung chủ điểm. - GV nêu mục đích, yêu cầu bài tập đọc: Chuỗi ngọc lam. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm từng đoạn của bài Đoạn 1: Chiều hôm ấy tới cướp mất người anh yêu quý. Đoạn 2: Ngày lễ nô- en tới hi vọng tràn trề. - Truyện có những nhân vật nào? - GV giới thiệu tranh minh học bài đọc. HS quan sát. - GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ. - Gv lưu ý HS đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, kết hợp hiểu nghĩa từ lễ nô- en. - GV đọc toàn bài. b) Tìm hiểu bài + Phần 1. - Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? - Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? + Chi tiết nào cho biết rõ điều đó + Thái đọ của chú Pi- e lúc đó như thế nào? + Phần 2. - Nội dung chính của phần 2 là gì ? (Cuộc đàm thoại giữa chú Pi- e với cô bé) - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để làm gì? + Vì sao Pi - e lại nói rằng em bế đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? + Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi- e? + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? c. Luyện đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS luyện đọc hai phần theo cách phân vai. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Hỏi: Em hãy nêu nội dung chính của bài? C. Vận dụng - 4 HS đọc toàn bài theo vai. 1HS nhắc lại ý nghĩa của bài. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán CHIA MỘT SÔ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giảI toán có lời văn. - Hiểu và vận dụng được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân. - Bài tập cần làm: Bài 1a, Bài 2. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lự đặc thù - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Thò thụt B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia VD1 : HS đọc bài toán và nêu phép tính: 27 : 4 - Yêu cầu HS thực hiện phép chia 27 : 4 - Sau khi HS thực hiện phép chia còn dư, GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia tiếp như sau: 27 4 Ta đặt tính rồi làm tính như SGk 30 6,75(m) 20 0 VD2: GV nêu ví dụ : đặt tính và thực hiện tính 43 : 52 ( như SGK) 3. Nêu quy tắc thực hiện phép chia C. Hoạt động thực hành Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài. - Gọi 2 HS làm vào bảng con thực hiện, cả lớp làm vào vở. Chữa bài, thống nhất kết quả. a) 2,4 ; 5,75 ; 24,5 ; b) 1,875 ; 6,25 ; 20,25. Bài 2: Gọi 1HS đọc yêu cầu bài, tóm tắt bài toán. Cả lớp làm bài vào vở. 1HS làm bảng phụ. Tóm tắt: Bài giải 25 bộ hết: 70m vải. Số vải để may hết số bộ quần áo là: 6 bộ hết...m vải? 70 : 25 = 2,8 (m) Số vải để may 6 bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m Bài 3: (Khuyến khích HS làm thêm) - HS đọc yêu cầu bài tự làm và chữa bài. - HS nói rõ làm thế nào dể viết các phân số dưới dạng số thập phân. - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. - HS lắng nghe. C. Vận dụng - HS nêu cách chia một STN cho một STN mà thương tìm được là một STP. - Dặn HS về nhà ôn bài và học thuộc quy tắc trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều Kể chuyện PAX-TƠ VÀ EM BÉ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. - HS khá kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất: - Yêu thích kể chuyện II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi : Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài 2. Hoạt động 1: GV kể lại câu chuyện (2 lần) - GV kể lần 1. HS nghe kể. - GV ghi lên bảng các tên riêng, tên nước ngoài, ngày tháng. - GV kể kết hợp sử dụng tranh minh hoạ. 3. Hoạt động 2: HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Một HS đọc các yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a. Kể theo nhóm: HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm 2 - GV đi kiểm tra giúp đỡ các nhóm b. Thi kể chuyện trước lớp: - Một số HS nối tiếp nhau kể toàn bộ câu chuyện - HS đại diện nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV bổ sung, nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của của bác sĩ Pa-xtơ. C. Vận dụng - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện nhất. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực đặc thù - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Trên ngựa ta phi nhanh B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nêu kết quả phép tính và nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính. Kết quả của các phép tính lần lượt: a) 16,01 ; c) 1,67 ; b) 1,89. d) 4,38. Bài 2. (Khuyến khích HS làm thêm) - HS nêu yêu cầu bài. - HS chuyển phép nhân một số thập phân với 0,4 thành phép tính nhân số đó với 10 rồi chia cho 25. - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu ta làm gì? - 1HS làm bảng phụ, Cả lớp làm vào vở. - HS làm bài trên bảng phụ dán lên bảng. - Những HS còn lại nhận xét chữa bài. - GV chốt đáp án đúng. Bài giải Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là 24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2m và 230,4m2 Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu ta làm gì? - 1HS làm bảng phụ, Cả lớp làm vào vở. - HS chữa bài Đáp số: 20,5 km. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tiến bộ. - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Chia một STN cho một STP. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử THU ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Diễn biến chính của chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947. - Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta. Định hướng thái độ: - Tự hào về tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân và dân ta trong chiến dịch. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. 3. Phẩm chất - GDHS biết tự hào về lịch sử Việt Nam, có ý thức học tập để xây dựng đất nước.. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp xem đoạn phim tài liệu về Chiến dịch thu đông 1947. Gv dẫn vào bài. B. Khám phá - thực hành Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ trương của Đảng và Chính phủ ta (Sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân. - HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi: ? Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố thực dân Pháp có âm mưu gì? Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó? Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì? - HS trình bày – HS nhận xét. - Gv nhận xét. Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS đọc SGK, sau đó dựa vào SGK và lược đồ trình bày diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. - Đại diện các nhóm trình bày – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức trên lược đồ. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947 (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân. ? Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào đến âm mưu đánh nhanh – thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp? Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế nào? Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống của nhân dân ta? Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu của nhân dân dân cả nước? - Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc? - HS trình bày – GV và lớp nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. C. Vận dụng - Căn cứ địa Việt Bắc gồm những tỉnh nào? Hãy xác định khu vực căn cứ địa Việt Bắc trên bản đồ hành chính. - Hãy nêu tên và chỉ trên lược đồ những địa danh tiêu biểu cho chiến thắng của ta trong chiến dịch thu đông 1947? Vận dụng: - Em hãy sưu tầm những bài thơ, đoạn thơ viết về Việt Bắc. ( HS có thể trình bày một số ý ở lớp và về nhà tiếp tục tìm hiểu) - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. -Vận dụng giải các bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực đặc thù - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Ước mơ B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2. Hướng dẫn thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Cho cả lớp tính giá trị biểu thức ở phần a trong SGK. HS lần lượt nêu kết quả phép tính và so sánh kết quả đó. - HS rút ra kết luận như SGK - Ví dụ 1. 57 : 9,5 + Làm thế nào để chuyển phép chia này thành phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên? (Nhân cả số bị chia và số chia với 10) - HS thực hiện các bước. - Ví dụ 2: (Hướng dẫn tương tự ví dụ ) + Số chia có mấy chữ số ở phần thập phân? Như vậy phải nhân cả số bị chia và số chia với số nào? ( thêm vào bên phải số bị chia mấy chữ số?) * Rút quy tắc: + Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm thế nào? C. Hoạt động thực hành Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. Gọi một số em nêu kết quả. Thống nhất kết quả: 2 ; 97,5 ; 2 ; 0,16. Bài 2: (Khuyến khích HS làm thêm) - Cho HS thực hiện phép chia rồi so sánh số bị chia với kết quả tìm được - Rút ra nhận xét: Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001, . Ta làm thế nào? 32 : 0,1 = 32 : 1/10 = 32 x 10 = 320 - GV tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi một HS làm vào bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - HS làm bài trên bảng phụ dán bài lên bảng. - Cả lớp, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài giải Một mét thanh sắt cân nặng là: 16: 0,8 = 20 (kg) Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng là: 20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg C. Vận dụng - HS nhắc lại quy tắc cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe- viết: CHUỖI NGỌC LAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được BT2a/b hoặc BTCT phương ngữ . - Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn lộn: tr/ ch hoặc ao/ au. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Chim bay cò bay B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn HS viết chính tả - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài Chuỗi ngọc lam, HS theo dõi trong SGK. - GV hỏi về nội dung đoạn đối thoại. + Nêu nội dung đối thoại (chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con heo đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì đã mua được chuỗi ngọc lam tặng chị). - HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý HS cách viết đoạn đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai. - HS gấp SGK, GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết. - GV đọc cho HS soát lại bài. 3. Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả. Bài tập 2 a. + Gv chọn cho HS lớp mình làm BT 2a. + HS làm bài cá nhân. + Trao đổi kết quả theo nhóm và thống nhất kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo cùng cô giáo. + GV nhận xét. Bài tập 3. - Gv nhắc HS ghi ngớ điều kiện bài tập đã nêu. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi. - HS làm việc cá nhân, điền vào ô trống để hoàn chỉnh mẫu in. + Trao đổi kết quả theo nhóm và thống nhất kết quả. + Nhóm trưởng báo cáo cùng cô giáo. + GV nhận xét C. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có chữ viết tiến bộ. - Dặn Hs chuẩn bị cho tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4( a,b,c) - Thực hành sử dụng danh từ đại từ trong các kiểu câu đã học. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.năng lực ngôn ngữ, 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm vẽ sơ đồ tư duy. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Chú ếch con B. Khám phá - thực hành 1. Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa danh từ riêng, danh từ chung. - GV nhận xét, dán bảng phụ ghi sẵn đáp án lên bảng và yêu cầu HS đọc lại. - HS đọc thầm đoạn văn, tìm danh từ chung và danh từ riêng, làm bài cá nhân. 2 HS làm bài vào phiếu. - Hai HS làm bài trên phiếu lần lượt trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - 1 HS nhắc lại. + Lưu ý: Các từ chị, em trong các câu sau là đại từ: - Chị! - Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào - Chị Chị là chị gái của em nhé! - Tôi nhìn em . - Chị sẽ là chị của em mãi mãi. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu vài HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu khổ to có ghi sẵn nội dung cần nhớ, 1 HS nhắc lại, kết hợp nêu ví dụ. Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Yêu cầu nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ. - GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu khổ to có ghi sẵn nội dung cần nhớ, 1 HS nhắc lại. - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, làm việc cá nhân, tìm đại từ xưng hô có trong đoạn văn. - HS phát biểu ý kiến. - HS khác, GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 4: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - Cả lớp, GV nhận xét và chốt đáp án đúng. C. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học. - Dặn: Về nhà học thuộc các kiến thức đã học và ôn lại các kiến thức về động từ, tính từ, quan hệ từ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH NGÓI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói. - Kể tên một số gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát và nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. 2. Năng lực đặc thù - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Biết giữ gìn và bảo quản tốt các vật dụng và biết bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, bảng nhóm. - Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm. - Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Đi học B. Khám phá - thực hành Hình minh họa trang 56; 57 SGK. Một số lọ hoa bằng thủy tinh, gốm. Một vài miếng ngói khô, bát đựng nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - Làm thế nào để phân biệt được một hòn đá có phải là đá vôi hay không? - Đá vôi có tính chất gì ? - Đá vôi có ích lợi gì? B. Hoạt động khám phá HĐ1. Một số đồ gốm - Hãy kể tên các đồ gốm mà em biết? - Tất cả các loại đồ gốm được làm từ đâu chất gì? HĐ2. Tìm hiểu một số loại gạch, ngói và cách làm gạch, ngói HS hoạt động theo cặp: - HS quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Loại gạch nào dùng để xây tường? + Loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát sân, hoặc vỉa hè, ốp tường? + Loại ngói nào được dùng để lợp mái nhà trong hình 5? - GV cho HS biết cách lợp ngói hài và ngói âm dương. - HS liên hệ thực tế. - Trong lớp mình bạn nào biết quy trình làm gạch, ngói như thế nào? HĐ3. Tìm hiểu tính chất của gạch, ngói. HS thực hành theo nhóm 4: Làm thí nghiệm để tìm hiểu xem gạch, ngói có những tính chất gì. + Chia mỗi nhóm một miếng gạch khô, ngói khô và một bát nước + GV hướng dẫn làm thí nghiệm: + HS vừa làm thí nghiệm vừa quan sát hiện tượng xẩy ra đồng thời giải thích hiện tượng đó. - HS trình bày thí nghiệm và nêu ra các tính chất của gạch và ngói. - GV kết luận về các tính chất của gạch, ngói. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý GIAO THÔNG VẬN TẢI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta: + Nhiều loại đường và phương tiện giao thông. + Tuyến đườmg sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước. - Chỉ được một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và một số cảng biển lớn. - Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. năng lực tìm tòi và khám phá 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi, III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Chú voi con ở bản Đôn B. Khám phá - thực hành 1. HĐ1 : Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải - HS thi kể tên các loại hình và phương tiện giao thông vận tải. 2. HĐ2 : Tình hình vận chuyển của các loại hình giao thông - HS quan sát biểu đồ khối lượng hàng hóa phân theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS: + Biểu đồ biểu diễn cái gì? + Biểu đồ biếu diễn khối lượng hàng hóa vận chuyển được của các loại hình giao thông nào? + Biểu đồ hàng hóa được biểu diến theo đơn vị nào? + Năm 2003, mỗi loại hình giao thông vận chuyển được bao nhiêu triệu tấn hàng hóa? + Qua khối lượng hàng hóa vận chuyển được của mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ở Việt Nam? + Theo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được nhiều hàng hóa nhất? 3. HĐ3 : Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta - HS quan sát lược đồ giao thông vận tải và hỏi đây là lược đồ gì? cho biết tác dụng của nó? + HS chỉ trên lược đồ những tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta. + Nhận xét sự phân bố các loại hình giao thông ở nước ta? + Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sân bay quốc tế, các cảng lớn, các đầu mối giao thông quan trọng của nước ta. 4. HĐ4 : Trò chơi thi chỉ đường. - GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau: + HS quan sát trên lược đồ HS dưới lớp nêu câu hỏi nhờ các bạn chỉ đường. C. Vận dụng - Em biết gì về đường mòn Hồ Chí Minh. - GV tổng kết giờ học. Dặn dò về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 12 năm 2022 Tập đọc HẠT GẠO LÀNG TA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực chung - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng – Tình cảm tha thiết. - Hiểu ý nghĩa nội dung : Hạt gạo được làm nên từ cơng sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ). - Đọc lưu loát và diễn cảm toàn bài. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - GDHS phải biết quí trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm ra. II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử, ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Hạt gạo làng ta B. Khám phá - thực hành Giới thiệu bài: - GV cho HS nghe bài hát “ Hạt gạo làng ta”. - GV đặt câu hoỉ : Đây là bài hát gì ,ai viết thơ? - GV giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa được viết khi nhà thơ còn ít tuổi.Khi nhân dân ta đang gặp rất nhiều khó khăn, vất vả trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.Một hạt gạo làm ra là bao cơng sức của nhiều người.Qua bài thơ sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cuộc sống lao động chiến đấu hào hùng của dân tộc ta. - GV ghi tựa bài ,hs nhắc lại. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Luyện đọc - GV gọi 1 HS đọc bài Hạt gạo làng ta - GV hỏi HS bài này có mấy khổ thơ? - GV chia bài thơ thành 5 khổ thơ. + Khổ 1 Hạt gạo . Đắng cay. + Khổ 2 Hạt gạo xuống cấy. + Khổ 3 Hạt gạo .giao thơng. + Khổ 4 Hạt gạo .quết đất. + Khổ 5 Hạt gạo làng ta. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi linh hoạt giữa các dòng thơ, phù hợp với từng ý thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ( Gv sửa lỗi phát âm cho Hs) - GV mời HS đọc chú giải trong Sgk.GV trình chiếu các hình có từ giải nghĩa. GV cho HS xem đoạn phim hình ảnh bom mỹ trút tại việt nam. - GV gọi 5 bạn đọc lại bài theo nối tiếp( GV sửa lỗi phát âm cho HS). - GV nhận xét cách đọc HS Luyện đọc trong nhóm - GV cho HS đọc thầm theo cặp, chỉnh sửa phát âm cho nhau. - GV gọi HS đọc nguyên bài. - GV đọc theo mẫu toàn bài. Hoạt động 2:Tìm hiểu bài *GV cho HS đọc thầm để trả lời câu hỏi 1 - 1 HS đọc câu hỏi số 1: Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt được làm nên từ những gì? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét - GV giảng cho HS : Hạt gạo làm nên từ đất, nước nhưng nước có vị phù sa của sông Kinh Thầy, có hương sen thơm, sự lao động vất vả của mẹ cha - GV chốt ý khổ1: Hạt gạo được làm nên từ tinh túy của đất (có vị phù sa); của nước (có hương sen thơm trong hồ nước đầy); và cơng lao của con người, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắng cay.) - GV gọi 1 HS nhắc lại. *GV cho HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? - HS trả lời:Giọt mồ hơi sa / Những trưa tháng sáu / Nước như ai nấu / Chết cả cá cờ / Cua ngoi lên bờ / Mẹ em xuống cấy – HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý: Hai dòng cuối của khổ thơ vẽ hai hình ảnh trái ngược ( cua sợ nước nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát;mẹ lại bước chân xuống ruộng để cấy) có tác dụng nhấn mạnh nỗi vất vả,sự chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa,vất vả trên ruộng đồng để làm ra hạt gạo. *GV cho HS đọc thầm khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi: Tuổi nhỏ đã góp cơng sức như thế nào để làm ra hạt gạo? - HS trả lời: - Chống hạn. - Bắt sâu. - Gánh phân HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý :Ruộng khơ nứt nẻ,các bạn nhỏ đã chống hạn,bắt sâu,gánh phân để làm ra hạt gạo góp sức mình vào công cuộc chiến đấu của dân tộc. *GV cho HS trả lời câu hỏi:Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “ hạt vàng”? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý:Vì hạt gạo rất quý. Hạt gạo được làm nên nhờ đất, nhờ nước; nhờ mồ hơi, công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu nhi. Hạt gạo đóng góp chung vào chiến thắng của dân tộc. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Hoạt động 1 :Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: - HS luyện đọc diễn cảm theo từng khổ thơ - GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 1. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp. - Tổ chức HS thi học thuộc lòng bằng hình thức trị chơi. - Nhận xét , tuyên dương HS D. Vận dụng - Nêu nội dung chính của bài - Dặn dò về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Đọc trước bài “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA. TRÒ CHƠI: THĂNG BẰNG I. Yêu cầu cần đạt - Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Học động tác điều hòa. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hoà của bài thể dục phát triển chung. - Chơi trò chơi: “ Thăng bằng”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. II. Địa điểm, phương tiện - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. Tranh: động tác điều hòa. III. Nội dung và phương pháp lên lớp
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx