Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

docx 66 Trang Thảo Nguyên 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 14
 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm 1
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG NHỎ TUỔI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện 
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh 
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Tìm hiểu về một số anh hùng nhỏ tuổi
 - HS biết và ghi nhớ công ơn của của các anh hùng
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Hái hoa dân chủ: Trả lời các câu hỏi về các anh hùng nhỏ tuổi (Lớp 5A)
 HS tham gia trả lời câu hỏi
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
 GV kiểm tra số lượng HS
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
 tuần qua (Đ/c Nga)
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
 3.Tham gia hái hoa dân chủ trả lời câu hỏi 
 - Gọi một số HS của các lớp lên hái hoa trả lời - HS tham gia trả lời
 câu hỏi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 ________________________________
 Toán
 BÀI 27: ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN ( TIẾT 3)
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn.
 - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực 
tế.
 - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán 
học.
 Stem. Làm Thước lăn II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Trả lời:
+ Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4.
vuông.
+ Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2
nhật?
+ Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2
tròn khi biết trước bán kính?
+ Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d
tròn khi biết trước đường kính? 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn 
nhất? (Làm việc nhóm) 
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện.
vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn 
nhất.
- GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả.
 - Kết quả:
 + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm.
 + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm.
 + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm.
 Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái 
khung gồm một hình tròn đường kính d 
(cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh 
dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, 
ai nói đúng? 
 - HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm thích.
ra người nói đúng trong cuộc thử tài. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính 
- GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi 
thích. thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh 
 làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên 
 lấy b x 2.
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các 
nhóm, tuyên dương
Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh 
một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có 
dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần 
dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. - HS đọc yêu cầu
Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? 
(Làm vào vở) + Một sợi dây thừng quấn quanh một 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng 
- GV hỏi: đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây 
+ Đề toán cho biết gì? không quanh vào thanh cai dài 2,8 m.
 + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu + Đề toán yêu cầu gì? mét?
 - HS trình bày vào vở.
- GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào Bài giải
vở. Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc 
 cây là:
 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m)
 Chiểu dài của sợi dây thừng là:
 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m)
 Đáp số: 6,568 m.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B 
theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ 
từ B đến A theo đường màu xanh (như 
hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng 
đường dài hơn?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4.
bài toán. 
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
 + Quãng đường rùa vàng đi được là 
 tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán 
 kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm.
 + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 
 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm)
 + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 
 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm)
 + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm)
 + Quãng đường rùa vàng bò được là: 
 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm)
 + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 
 18 (dm)
 + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 
- GV gọi HS nhận xét. x 3,14 : 2 = 28,26 (dm)
- GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu 
màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa bò được bằng nhau.
thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của - HS nhận xét.
đường đi màu xanh. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 _______________________________
Buổi chiều
 Khoa học
 BÀI 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
 - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ 
tinh, tạo hạt và quả.
 - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích 
được một số hiện tượng tự nhiên.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Tranh ảnh SGK phóng to, vật thể về các loại đất.
 - Hoa có nhị và nhụy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình 
tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 thành - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia 
viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 bộ phận ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 
của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra hình 1 sơ đồ 2 thẻ ghép lên hình của nhóm mình. 
hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ 
chữ với các chú thích. Nhóm nào hoàn thành 
nhanh và đúng nhất được thưởng sao.
- GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội 
chiến thắng - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết 
 - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của quả các đội chơi
hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, 
tạo quả và hạt như thế nào.
 - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
* Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt 
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc 
khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận 
và thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ:
tập số 2.
+ Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ tinh + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ:
ở thực vật có hoa. 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục 
 đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị).
 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục 
+ Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa trong quá cái là nhuỵ hoa (noãn).
trình thụ phốn, thụ tinh. 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là 
 bầu nhuỵ.
 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là 
 noãn.
 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là 
 sự thụ phấn.
+ Cho biết bộ phận nào hình thành quả và hạt. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục 
 đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo 
- GV gọi một số nhóm trình bày. thành hợp tử.
- GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có 
- Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh vai hoa:
trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận 
thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải phóng hạt được hạt phấn.
phấn để thụ tinh với tế bào sinh dục cái nằm + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ tinh, noãn sau phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết 
đó sẽ phát triển thành hạt, bầu nhuỵ phát triển hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành 
thành quả. hợp tử.
- GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, sự - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong 
thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử quá trình thụ phấn, thụ tinh:
phát triển thành phôi, noãn phát triển thành + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn 
hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát 
chứa hạt. tán hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ 
 thì xảy ra quá trình thụ phấn.
 + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển 
 tạo ra các tế bào sinh dục đực. Ống 
 phấn phát triển đưa tế bào sinh đực kết 
 hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành 
 hợp tử trong noãn. Như vậy quá trình 
 thụ tinh diễn ra toàn bộ trong nhuỵ hoa.
 - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn 
 phát triển thành hạt chứa phôi.
 - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 
 khác lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung 
 (nếu có).
 - HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở.
3. Hoạt động luyện tập.
3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của hoa 
được thụ phấn và không thu phấn - HS quan sát hình 7 về sự phát triển 
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự tiếp theo của hoa trong hai trường hợp, 
phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường trả lời câu hỏi.
hợp để thực hiện bài tập 1.
- Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn - Đại diện một số HS trả lời, các HS 
mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
trong quá trình tạo quả và hạt.
+ Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì 
triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. hoa trở thành nơi cung cấp chất dinh 
 dưỡng để nuôi quả
 + Khi hoa không được thụ phấn, thụ + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì tinh thì hoa sẽ tự héo úa.
sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. + Nếu hoa không được thụ phấn, thụ 
 tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình 
 thành được.
- GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?” sgk - Đại diện HS đọc, HS lắng nghe.
trang 51.
- GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa 
ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng như: - HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, 
Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong có ong lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa 
năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu nhập giúp tạo quả nhiều hơn, ong còn tạo 
cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy giải mật nên sẽ có thu nhập cao hơn vườn 
thích. không nuôi ong.
- GV chốt về đặc điểm hoa thụ phấn nhờ côn 
trùng, nhờ gió và mối quan hệ giữa côn trùng - HS lắng nghe
với hoa trong tự nhiên.
3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của 
một số cây hoa.
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt câu 
hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây có - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận 
hoa theo một số gợi ý trong SGK. đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan 
- GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa sinh sản, các bộ phận, vai trò các bộ 
quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây ổi, phận, sự hình thành quả, hạt, 
cây khế, cây mướp, + Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn 
+ Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản của đặt câu hỏi, bạn trả lời.
cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay đơn + Sự sinh sản của cây hoa sen
tính? + Cơ quan sinh sản là hoa sen. 
 + Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái 
 tơ nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa 
 và phần chấm đỏ có lồi lên một chút là 
- GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên chia nhuỵ hoa. Từ đó, hình thành đài sen.
sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm 
- GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các lắng nghe, bổ sung.
nhóm tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - Đại diện HS đọc, lắng nghe
nội dung mục “Em đã học”. 
- GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có thể” 
xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tính một số 
hoa phổ biến ở địa phương.
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: 
Gieo một số hạt giống (đậu, lạc, cam, - HS nghe và chuẩn bị trước khi đến 
bưởi, ) vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài lớp
tiếp theo và mang đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 _______________________________
 Lịch sử và Địa lí
 BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN 
 CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (tiết 3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về 
người thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên 
Hồng. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến - HS quan sát.
chông quân Mông –Nguyên.
- GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS nêu.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống 
giặc của quân dân nhà Trần 
a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông-
Nguyên
+ GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân 
Mông – Nguyên: Thời Trần quân Mông – - HS lắng nghe. Nguyên ba lần xâm lược nước ta vào các năm HS khai thác thông tin, ghi lại thông tin 
1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng ra giấy trong thời gian 5 phút; sau đó 
quân dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và HS trao đổi với bạn cùng cặp và thống 
tích cực chuẩn bị cho kháng chiến. nhất ý kiến.
Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên 
thạp gốm phản ánh điều gì? Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi.
 Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong 
kháng chiến chống ngoại xâm.
GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử. HS trả lời.
-GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung 
câu chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ HS kể chuyện.
vàng”
Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung.
giặc của nhà Trần.
 HS nêu.
 Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy 
 còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua được dự 
 hội nghị Bình Than để bàn kế sách 
 đánh giặc, các bô lão trong cả nước tại 
- GV nhận xét, tuyên dương. Hội nghị Diên Hồng năm 1285 đã đồng 
 thanh hô “đánh” thể hiện ý chí quyết 
 tâm bảo vệ đất nước.
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về - HS lắng nghe luật chơi.
ba lần kháng chiến chống quan Mông –Nguyên. - HS tham gia chơi.
- Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint.
- Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa 
ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em 
sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào 
trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ.
mình về nhà trần qua các tên trường học, tên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đường ở địa phương.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ______________________________________
 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2025
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐỀ : NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
 Bài 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ (3 tiết)
 Tiết 1: Đọc
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết 
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe 
tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công 
trường thuỷ điện sông Đà.
 - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được 
tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. 
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ 
hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý 
nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho 
con người.
 - Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên.
 - Tích hợp bộ phận ANQP: Tình đoàn kết, giúp đỡ các nước.
 II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy. - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm 
hỏi: việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang 
 vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát 
 và bạn đang đánh đàn.
 Khung cảnh thiên nhiên xung quanh 
 rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui 
 tươi, bình yên
- GV nhận xét và chốt:
Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị - HS lắng nghe. 
như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các 
bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về 
thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, 
khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có 
thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng 
khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng 
là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: 
NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU.
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo.
Đà”:
- GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với GV.
+ Video trên nói về dòng sông nào? + Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa 
 Bình, Sơn La, Lai Châu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy - HS lắng nghe. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc 
tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B 
ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the 
hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận 
vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một 
nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như 
nói hộ tình hữu nghị của những người Việt 
Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn 
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc.
đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở 
chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc 
động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những 
cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm 
trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn 
những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng cách đọc.
đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - HS đọc từ khó.
nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Tiếng đàn ba-la-lai-ca/
 Như ngọn sóng/
 Vo trắng phau ghềnh đá/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ 
 Nghe náo nức/ điệu.
 Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế 
hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con 
người 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung 
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang 
hoặc lượn sóng); 
+Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ 
giữa cảnh trời nước bao la);...
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung 
cả lớp, hoạt động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió 
tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu 
 dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu 
 dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn 
 sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo 
 nức những dòng sông nóng lòng tìm biến 
 cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo 
 nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. 
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe 
vang lên trong khung cảnh như thế nào? ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say 
 ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông 
 Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì 
 không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; 
 mọi vật dường như giấu mình trong bóng 
 đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và 
 ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng 
 trăng (ánh sáng).
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan 
được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng mênh mông cùng với dòng sông như một
đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm 
loáng sông Đà thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với 
. ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp 
 huyền ảo, thơ mộng.
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh + Hình ảnh này khiến mỗi người dân 
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở 
trường thuỷ điện sông Đà. những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã 
 xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, 
 giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ 
 điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn 
 nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng 
 đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp 
 chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị 
 tốt đẹp và tương lai đang rộng mở.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp 
thơ mộng của đêm trăng trên công 
trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về 
tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ 
thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, 
niềm vui sống cho con người.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. - HS lắng nghe.
(Luyện đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ 
+ Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc chung cả lớp. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc 
-> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS trước
về luyện đọc thuộc bài thơ. - Một số HS đọc thuộc bài trước 
 - HS khác NX 
 - HS chia sẻ
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu 
ngày hôm nay trả lời
? Em hãy nêu những điều mà em học được - VD:
trong bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà.
 + Được tìm hiểu về bài thơ.
 + Qua bài thơ cảm nhận được tình 
 hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang 
- Nhận xét, tuyên dương. rộng mở.
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ________________________________________
 Tiếng Việt
 Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 Bài: BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, 
điệp ngữ trong bài văn, bài thơ.
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập 
thông qua các từ biện pháp tìm được.
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục 
vụ cho tiết dạy.
 - HS: SGK, vở
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc
động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe
“Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, 
Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học 
hàng giờ” 
? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần.
? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học 
- GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và - HS lắng nghe.
điệp ngữ là hai biện pháp tu từ thường 
được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ 
nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế 
nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày 
hôm nay.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời 
câu hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 
- GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu.
a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần.
b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được 
 sự thuận lợi trong công việc đồng áng của 
 người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng 
 vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi 
 vào cuộc sống bình yên và ấm no;...
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục 
ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác 
dụng gì? 
 Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 
- GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy 
nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. 
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê 
thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo 
kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo
 Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp 
 lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con 
 người có nhiều thử cân phải học hỏi.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe
- GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp 
điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ 
Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh 
ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. nội dung được nói đến.
- GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ.
- Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
- GV mời HS xung phong nêu được Ghi - HS học thuộc lòng
nhớ 
3. Luyện tập
Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu 
hỏi.
- GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 
- GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội 
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê 
 dung yêu cầu.
tìm câu trả lời thích hợp
 a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự 
b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác ngỡ ngàng của chú gà con trước những 
dụng gì?Chọn đáp án đúng điều mới mẻ)
 - Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu 
hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 
- GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - Cả lớp lắng nghe bạn đọc 
- GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm 
từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ 
về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - HS thảo luận bài cùng bạn
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để 
thống nhất kết quả với bạn. - Đại diện nhóm lên báo cáo
- GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo 
kêt quả làm việc. a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong 
? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong đoạn.
đoạn? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm 
? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng 
 góp của tre đối với người dân Việt Nam. 
 Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một 
 số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại 
 nhiều lần như giữ, anh hùng.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe
- GV nhận xét kết luận 
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe.
dụng điệp từ và điệp ngữ.
- Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để 
a. Nêu các từ lặp lại? khắc sâu kiến thức của bài
b. Nêu tác dụng của các từ đó?
- GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ___________________________________
 Toán
 BÀI 27. ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 4)
 DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN 
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tính được diện tích hình tròn;
 - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Bộ đồ dùng dạy học toán.
 - HS: SGK, vở, thước
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động
đoàn kết” để khởi động bài học.
uuRh-GeT
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh 
 theo yêu cầu của GV
 + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà 
? Bức tra nêu nội dung gì?
 và thấy các chú công nhân đang lát gạch 
 cho một bể bơi.
 + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh
? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai 
chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày 
hôm nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích 
điều ấy.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx