Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm 1 SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG NHỎ TUỔI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tìm hiểu về một số anh hùng nhỏ tuổi - HS biết và ghi nhớ công ơn của của các anh hùng II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Hái hoa dân chủ: Trả lời các câu hỏi về các anh hùng nhỏ tuổi (Lớp 5A) HS tham gia trả lời câu hỏi GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe. tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 3.Tham gia hái hoa dân chủ trả lời câu hỏi - Gọi một số HS của các lớp lên hái hoa trả lời - HS tham gia trả lời câu hỏi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________ Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Tranh SGK phóng to. Bảng phụ, bảng từ. - Cuộn giấy; keo; kéo; thước chia vạch cm( Làm thước lăn) III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò Ai nhanh ai đúng - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện. vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - GV gọi đại diện nêu kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - Các nhóm khác nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính thích. để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, - HS lắng nghe. tuyên dương Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV hỏi: + Đề toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu + Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng + Đề toán yêu cầu gì? đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào vở. + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? - HS trình bày vào vở. Đáp số: 6,568 m. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS đọc đề bài. bài toán. - HS thảo luận nhóm 4. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường - HS lắng nghe. màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của đường đi màu xanh. *Stem: GV cho HS đưa dụng cụ làm thước HS làm, trình bày sản phẩm trước lớp. lăn. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________- Khoa học BÀI 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh SGK phóng to, vật thể về các loại đất. - Hoa có nhị và nhụy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 thành - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 bộ phận ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra hình 1 sơ đồ 2 thẻ ghép lên hình của nhóm mình. hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ chữ với các chú thích. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất được thưởng sao. - GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội chiến thắng - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của các đội chơi hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: * Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt - GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận và thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: tập số 2. + Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ tinh + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ: ở thực vật có hoa. 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị). 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục + Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa trong quá cái là nhuỵ hoa (noãn). trình thụ phốn, thụ tinh. 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu nhuỵ. 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn. 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự thụ phấn. + Cho biết bộ phận nào hình thành quả và hạt. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo - GV gọi một số nhóm trình bày. thành hợp tử. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa: - Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh vai + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, được hạt phấn. thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải phóng hạt + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phấn để thụ tinh với tế bào sinh dục cái nằm phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ tinh, noãn sau hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp đó sẽ phát triển thành hạt, bầu nhuỵ phát triển tử. thành quả. - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá - GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, sự trình thụ phấn, thụ tinh: thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử phát + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán phôi, bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt. hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì xảy ra quá trình thụ phấn. + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử trong noãn. Như vậy quá trình thụ tinh diễn ra toàn bộ trong nhuỵ hoa. - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn phát triển thành hạt chứa phôi. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của hoa được thụ phấn và không thu phấn - HS quan sát hình 7 về sự phát triển - GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự tiếp theo của hoa trong hai trường hợp, phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường trả lời câu hỏi. hợp để thực hiện bài tập 1. - Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn - Đại diện một số HS trả lời, các HS mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh lắng nghe, nhận xét, bổ sung. trong quá trình tạo quả và hạt. + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. hoa trở thành nơi cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi quả + Khi hoa không được thụ phấn, thụ + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì tinh thì hoa sẽ tự héo úa. sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. + Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình thành được. - GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?” sgk - Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. trang 51. - GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng như: - HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, ong Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong có lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu nhập quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy giải có thu nhập cao hơn vườn không nuôi thích. ong. - GV chốt về đặc điểm hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió và mối quan hệ giữa côn trùng - HS lắng nghe với hoa trong tự nhiên. 3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây hoa. - GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây có - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận đặt hoa theo một số gợi ý trong SGK. các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan sinh - GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa sản, các bộ phận, vai trò các bộ phận, sự quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây ổi, hình thành quả, hạt, cây khế, cây mướp, + Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn + Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản của đặt câu hỏi, bạn trả lời. cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay đơn + Sự sinh sản của cây hoa sen tính? + Cơ quan sinh sản là hoa sen. + Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và phần chấm đỏ có lồi lên một chút là - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên chia nhuỵ hoa. Từ đó, hình thành đài sen. sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các nhóm lắng nghe, bổ sung. tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội - Đại diện HS đọc, lắng nghe dung mục “Em đã học”. - GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có thể” xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tính một số hoa phổ biến ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: Gieo một số hạt giống (đậu, lạc, cam, bưởi, ) - HS nghe và chuẩn bị trước khi đến lớp vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài tiếp theo và mang đến lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, tư liệu về cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông. Bản đồ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến - HS quan sát. chông quân Mông –Nguyên. - GVmời một số học sinh nêu cảm nghĩ - HS nêu. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên + GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân - HS lắng nghe. Mông – Nguyên: Thời Trần quân Mông – HS khai thác thông tin, ghi lại thông tin Nguyên ba lần xâm lược nước ta vào các năm ra giấy trong thời gian 5 phút; sau đó HS 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng trao đổi với bạn cùng cặp và thống nhất quân dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và ý kiến. tích cực chuẩn bị cho kháng chiến. Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. thạp gốm phản ánh điều gì? HS trả lời. Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong kháng chiến chống ngoại xâm. HS kể chuyện. GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử. -GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung câu chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ vàng” Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà Trần. HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung. HS nêu. Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua được dự hội nghị Bình Than để bàn kế sách đánh - GV nhận xét, tuyên dương. giặc, các bô lão trong cả nước tại Hội nghị Diên Hồng năm 1285 đã đồng thanh hô “đánh” thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về ba - HS lắng nghe luật chơi. lần kháng chiến chống quan Mông –Nguyên. - HS tham gia chơi. - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của - Học sinh tham gia chia sẻ. mình về nhà trần qua các tên trường học, tên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đường ở địa phương. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 SÁNG Tiếng Việt BÀI 25: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. -Tích hợp bộ phận ANQP: Tình đoàn kết, giúp đỡ các nước. Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học và học liệu. - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc. Tranh ảnh để giải nghĩa từ ngữ trong bài đọc. Bản đồ. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm hỏi: việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh - GV: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... tươi, bình yên Các bài đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: NGHỆ - HS lắng nghe. THUẬT MUÔN MÀU. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với GV. + Video trên nói về dòng sông nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy - HS lắng nghe. Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ.B ài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà the hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, cách đọc. những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - HS đọc từ khó. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ Nghe náo nức/ điệu. Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); + Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? bình yên thôi qua rừng bạch dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên tiếng sóng náo nức) + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch. Công Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe vang lên trong khung cảnh như thế nào? ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng quyện vào dòng sông - dòng trăng (ánh sáng). + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung mênh mông cùng với dòng sông như một được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm thanh đàn ngân nga/ Với một dòng trăng lấp (của tiếng đàn) như quyện hoà với ánh loáng sông Đà sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền . ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa trường thuỷ điện sông Đà. gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang rộng mở. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. *Qua bài đọc chúng ta cần bảo vệ giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên Đây chính là một trong những phẩm chất của con người VN 3.3. Học thuộc lòng bài thơ. - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện - HS lắng nghe. đọc thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 2 + Làm việc chung cả lớp. - Một số HS đọc khổ thơ mình thuộc trước -> GV nhận xét, khen ngợi , nhắc nhở HS về - Một số HS đọc thuộc bài trước luyện đọc thuộc bài thơ. - HS khác NX - HS chia sẻ 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu ngày hôm nay trả lời ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong - VD: bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở.( Tích hợp GDANQP) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ, bảng nhóm. Tranh SKG phóng to. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc động - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê thống nhất kết quả với bạn. - HS thảo luận bài cùng bạn - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt quả làm việc. - Đại diện nhóm lên báo cáo Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thử cân phải học hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ là Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội để nhấn mạnh nội dung được nói đến. dung được nói đến. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ - HS học thuộc lòng 3. Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3, - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ gì? Chọn đáp án đúng ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thảo luận bài cùng bạn thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt - Đại diện nhóm lên báo cáo quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong đoạn? đoạn. ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh hùng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử - HS lắng nghe. dụng điệp từ và điệp ngữ. - Gv đặt câu hỏi - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi để a. Nêu các từ lặp lại? khắc sâu kiến thức của bài b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. __________________________________ Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Tranh SGK phóng to. Bảng phụ, bảng từ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động đoàn kết” để khởi động bài học. uuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của GV ? Bức tra nêu nội dung gì? + Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì? và thấy các chú công nhân đang lát gạch - GV dẫn dắt vào bài mới: cho một bể bơi. Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm - HS lắng nghe. nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giưới thiệu bài và ghi bảng 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Tính được diện tích hình tròn - Cách tiến hành: a. Diện tích hình tròn - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS tình huống: quan sát và nêu tình huống: - GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau - HS quan sát trên màn chiếu và làm đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau theo yêu cầu của GV - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu căt - 1 HS đọc lời của Rô-bốt hình tròn thành các phần bằng nhau. - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV mời HS nhận xét bổ sung - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình - HS nhận xét và bổ sung tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần - HS lắng nghe bằng nhau thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính. b. Ví dụ - GV đưa ví dụ lên bảng chiếu - HS quan sát bảng chiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu ví dụ: Cho bán - HS đọc yêu cầu ví dụ. kính hình tròn là 10cm. Hãy tính diện tích hình tròn? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết bán kính hình tròn là 10cm. Bài toán hỏi gì? + BT yêu cầu tính diện tích hình tròn. Muốn tính diện tích hình tròn ta làm như thế + Ta lấy 3,14 nhân bán kính rồi nhân nào? với bán kính. - GV yêu cầu HS nêu phép tính bài giải - HS làm bài cá nhân - GV mời HS nêu lời giải. - HS làm bảng Bài giải Diện tích hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (cm2) Đáp số: 314 cm2 - Gv mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung - Gv nhận xét và chốt quy tắc tính diện tích hình tròn: Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy số 3,14 nhận với bán kính rồi nhân với bán kính: S = 3,14 × r × r Trong đó: S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn. - GV mời 3-4 HS đọc lại quy tắc. - HS đọc lại quy tắc và học thuộc. 2. Hoạt động luyện tập Bài 1. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện diện - HS thảo luận và thực hiện làm nhóm tích hình tròn. đôi. Bán kính Diện tích hình tròn hình tròn 2 cm 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2) 5 mm 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (mm2) 3 dm 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (dm2) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 4 km 3,14 × 4 × 4 = 50,24 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (km2) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là ? m2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV mời HS nêu đáp án đúng - HS nêu đáp án đúng Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 200m. Diện tích bãi thả khí cầu đó là 125 600 m2. - GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung bài bạn - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán Bài 3: Tính điện tích một tấm thảm hình tròn có đường kính 20dm - GV yêu cầu HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện chia sẻ bài - HS đại diện chia sẻ bài tập Bài giải Bán kính cùa tấm thảm là: 20 : 2 = 10 (dm) Diện tích cùa tấm thảm là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2) Đáp số: 314 dm2. - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn. - GV nhận xét chốt, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Công nghệ PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Mô tả được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Sử dụng được điện thoại để gọi điện. I. Đồ dùng dạy học
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx