Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

doc 29 Trang Thảo Nguyên 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 15
 Thứ 2 ngày 21 tháng 12 năm 2020 
 Giáo dục tập thể
 NÓI CHUYỆN 
 VỀ TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
 I. Mục tiêu
 - Giúp học sinh nắm được một số nét chính về truyền thống của quân đội
Việt Nam anh hùng.
 - Giáo dục lòng tự hào và biết ơn chú bộ đội: Thể hiện qua HĐ đọc thơ, hát,
vẽ,.. ca ngợi chú bộ đội.
 II. Các hoạt động dạy học
 * Khởi động
 - Cả lớp hát bài: Em yêu chú bộ đội
 Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
 Ngày 22/12/1944, tại khu rừng Trần Hưng Đạo (nay thuộc xã Tam Kim, 
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), đồng chí Võ Nguyên Giáp tuyên bố thành lập 
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân - Đội quân chủ lực đầu tiên của Quân 
đội nhân dân Việt Nam. Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng 
quân được thành lập.
 Ngày 4/6/1945, theo Chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu giải phóng
chính thức được thành lập, gọi là Khu giải phóng Việt Bắc, gồm hầu hết các
tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và
một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như: Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh
Yên. Tân Trào được chọn làm Thủ đô Khu giải phóng. Từ 34 chiến sĩ dưới ngọn 
cờ lãnh đạo của Đảng, sự chỉ dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đội quân ấy đã không 
ngừng lớn mạnh, trở thành đội quân vô địch, bách chiến, bách thắng của dân tộc 
Việt Nam.
 Ngày 22-12-1964, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Đảng, Nhà nước
nợi khen: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh
vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn
thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”. 
 Hoạt động 2: Hát, đọc thơ, vẽ ca ngợi chú bộ đội
 - Nhận xét, chia sẻ, bình chọn tổ có nội dung và phần trình bày xuất sắc
 - GV nhận xét, chia sẻ
 C. Hoạt động nối tiếp. Tổng kết giờ học, dặn dò chuẩn bị ND tiết học sau
 _______________________________
 Tập đọc
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
 I. Mục tiêu
 1 - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn 
trong bài.
 - Hiểu ND câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò 
chơi thả diều mang lại cho đám trẻ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 
 II. Đồ dùng 
 - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. 
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - HS đọc bài tập đọc “Chú Đất Nung”. 
 ?. Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột ? 
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài.
 + Đoạn 1: (5 dòng đầu).
 + Đoạn 2: (phần còn lại).
 - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Mục đồng, huyền ảo, khát 
vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao, ... 
 - HS luyện đọc theo cặp.
 - 2 HS đọc cả bài. 
 - GV đọc diễn cảm. 
 b. Tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 - Gọi đại diện trả lời
 ?. Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ? (Cánh diều mềm mại 
như cánh bướm, trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè, 
Tiếng sáo vi vu trầm bổng).
 ?. Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào ? 
 (Mắt: Cánh diều mềm mại như cánh bướm; Tai : Tiếng sáo vi vu trầm bổng 
những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè,...).
 + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào ? (Các bạn 
hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời).
 + Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ? 
(Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, ....).
 ?. Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ?(Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ).
 c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 
 - Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn.
 2 - Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn. Có thể chọn đoạn văn sau: Tuổi 
thơ của tôi được ... thấp xuống những vì sao sớm. 
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
 ____________________________
 Toán
 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
 I. Mục tiêu
 - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.
 II. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi một em lên bảng chữa bài tập 3 - SGK.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 1: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn chia nhẩm cho 10, 100,..
 - Học sinh cần được ôn tập một số nội dung sau:
 a. Chia nhẩm cho 10, 100, 1000, 
 Ví dụ: 320 : 10 = 32
 3200 : 100 = 32
 32000 : 1000 = 32 
 b. Quy tắc chia một số cho một tích. 
 Ví dụ: 60 : (10 x 2) = 60 : 10 : 2 = 6 : 2 = 3
 Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 
0 ở tận cùng.
 320 : 40
 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích:
 320 : 40 = 320 : (10 x 4) 
 = 320 : 10 : 4
 = 32 : 4 = 8 
 Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
 Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được 
phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường. (32 : 4 = 8). 
 b. Thực hành
 - Học sinh đặt tính: 320 40
 - Cho học sinh tính kết quả: 0 8
 + Cùng xóa đi chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia.
 + Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8
 Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi: 320 : 40 = 8.
 3 Hoạt động 3: Trường hợp chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số 
chia 
 32000 : 400 
 a. Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích:
 Nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4
 Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được 
phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường (320 : 4 = 80).
 b. Thực hành
 - Học sinh đặt tính 32000 : 400 (Tương tự như trên).
 Hoạt động 4: GV kết luận chung (Như SGK).
 Hoạt động 5: Thực hành
 Bài 1: Gọi học sinh lên bảng nhẩm. 
 a. Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (Sau khi xóa các chữ số 0).
 420 : 60 = 42 : 6 = 7
 b. Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (Sau khi xoá bớt các chữ số 0). 
 85000 : 500 = 850 : 5 = 170
 Bài 2: HS làm bài sau đó chữa bài. Chẳng hạn:
 X = 640 X = 420
 Bài 3: HS làm bài sau đó chữa bài. GV hướng dẫn giải: 
 - Số hàng không đổi là 180 tấn.
 + Tìm số toa xe chở được 20 tấn hàng ?
 + Tìm số toa xe chở được 30 tấn hàng ?
 Đáp số: a. 9 toa xe. b. 6 toa xe.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà.
 BUỔI CHIỀU Khoa học
 TIẾT KIỆM NƯỚC
 I. Mục tiêu
 - Thực hiện tiết kiệm nước.
 - Khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ tranh cổ động tuyên 
truyền tiết kiệm nước để triển lãm. 
 * GDKNS: Bồi dưỡng cho HS kĩ năng xác định giá trị bản thân, kĩ năng đảm 
nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Hình trang 60, 61 trong SGK. 
 - Giấy A0 đủ cho các nhóm, bút màu đủ cho mỗi HS.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 Để bảo vệ nguồn nước, chúng ta phải làm những gì ?
 4 - HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao lại tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm 
nước.
 Mục tiêu: 
 - Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước.
 - Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
 Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo cặp: 
 HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK (trang 60, 61).
 HS đọc thông tin ở mục Bạn cần biết để nêu lí do tại sao phải tiết kiệm
 nước. 
 Bước 2: Làm việc cả lớp:
 Gọi HS trình bày kết quả làm việc theo cặp:
 + Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình: Hình 
1, hình 3, hình 5. 
 + Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện qua các hình: 
Hình 2, hình 4, hình 6. 
 + Lí do cần phải tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình: Hình 7, hình 8.
 GV yêu cầu HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của bản thân, gia đình 
và người dân địa phương. 
 + Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?
 + Gia đình và người dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa? 
 Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có. Nhà nước phải chi phí 
nhiều công sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch. Trên thực 
tế, không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch. Mặt khác, các nguồn
nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn. .
 Hoạt động 2: (KK HS) Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước
 Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động 
người khác cùng tiết kiệm nước.
 Cách tiến hành:
 Bước 1: Tổ chức hướng dẫn: 
 GV khuyến khích, động viên những em có khả năng vẽ được tranh cổ động 
 - Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước.
 - Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết 
kiệm nước.
 Bước 2: KK những em có khả năng vẽ tranh cổ động về tiết kiệm nước 
 Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm:
 5 HS nhận xét và đánh giá , GV tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ 
động mọi người cùng biết tiết kiệm nước (Không chú trọng lắm đến mức độ đẹp,
xấu của bức tranh). 
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét tiết học; dặn dò về nhà.
 _________________________________
 Lịch sử
 NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức
 - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần đến sản xuất nông 
nghiệp: Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt như lập Hà đê sứ; năm 
1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông 
lớn đến tận cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người đều phải tham gia đắp đê; các 
vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.
 2. Kĩ năng
 - Biết lợi ích của việc đáp đê đối cới đời sống và sản xuất.
 - Biết sự quan tâm, chăm lo của các vua nhà Trần đối với đời sống của nhân 
dân.
 3.Thái độ
 Tích cực, tự giác học bài.
 GDKNS: Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt. 
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy chiếu
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 ?. Em hãy trình bày lại hoàn cảnh ra đời của nhà Trần ?
 ?. Những sự việc nào trong chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân 
chúng dưới thời Trần chưa có sự cách biệt quá xa ?
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Tìm hiểu những thận lợi – và tác hại do sông ngòi mang lại 
 * Làm việc cả lớp:
 - GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
 - GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận: 
 ?. Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xất nông nghiệp nhưng cũng gây ra 
những khó khăn gì ?
 6 ?. Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em đã chứng kiến hoặc được 
biết qua các phương tiện thông tin.
 Kết luận: Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển song cũng 
có khi gây lũ lụt làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự quan tâm của nhà Trần với việc đắp đê
 * Làm việc cả lớp:
 + Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà 
Trần ? 
 Kết luận: Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đề phải tham gia đắp đê. Có lúc, vua 
Trần cũng trông nom việc đắp đê.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích của việc đắp đê
 * Thảo luận nhóm: 
 + Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công việc đắp đê ? 
 Kết luận: Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được đắp, nông 
nghiệp phát triển.
 * Làm việc cá nhân:
 Thảo luận theo câu hỏi: Ở địa phương em, nhân dân đã làm gì để chống lũ lụt 
? (Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước, củng cố đê điều.)
 - GV nhận xét, đánh giá chung tiết học
 ___________________________
 Kĩ thuật
 Bài: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
 I. Mục tiêu
 - Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản 
phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
Không bắt buộc HS nam thêu.
 - Với HS khéo tay:
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, 
phù hợp với học sinh.
 II. Đồ dùng
 - Bộ đồ dùng kĩ thuật.
 - Tranh qui trình các bài trong chương
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS
 - Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
 - GV nhận xét
 B. Khám phá
 a. Giới thiệu bài
 b.Hướng dẫn HS thực hành
 7 + Hoạt động1:
 Tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương trình.
 - GV nhận xét
 + Hoạt động 2:
 - HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn.
 - HS nhắc lại các mũi thêu đã học
 - Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn.
 - Gợi ý 1 số sản phẩm
 1. Cắt khâu, thêu khăn tay.
 2. Cắt khâu, thêu túi rút dây
 3. Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác.
 a) Váy em bé
 b) Gối ôm
 - Vẽ mẫu vào khăn, hoa, gà, vịt, cây, thuyền, cây mấm có thể khâu tên 
mình.
 * Cắt khâu túi rút dây như thế nào?
 - Vải hình chữ nhật 25 x 30 cm gấp đôi theo chiều dài 2 lần.
 - GV hướng dẫn HS làm
 * Cắt khâu thêu váy em bé ra sao?
 - Vạch dấu vẽ cổ tay, thân áo cắt theo đường vạch dấu. Khâu viền đường gấp 
mép cổ áo,gấu áo, thân áo, thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích lên cổ gấu và váy
 - GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích.
 - GV đến bàn quan sát nhận xét hướng dẫn.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.
 - Dặn HS chuẩn bị tiết sau.
 Thứ 3 ngày 22 tháng 12 năm 2020
 Toán
 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ 
 I. Mục tiêu
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ 
số (chia hết, chia có dư).
 - Bài tập cần làm: BT1, 2. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại.
 II. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi HS lên chữa bài 3a - SGK.
 - GV và cả lớp nhận xét
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 8 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Trường hợp chia hết: 672 : 21 = ?
 a. Đặt tính:
 672 21
 63 32
 42
 42
 0
 b. HS nêu cách chia (Chia theo thứ tự từ trái sang phải).
 * Chú ý: GV cần giúp HS ước lượng thương trong mỗi lần chia.
 Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư: 779 : 18 = ?
 a. Đặt tính và tính (Chia theo thứ tự từ trái sang phải):
 779 18
 72 43
 59
 54
 5 
 * Chú ý : GV cần giúp học sinh tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần 
chia. Chẳng hạn: 77 : 18 = ? 
 Có thể làm tròn số: 80 : 20 = 4 
 Hoạt động 3: Thực hành
 Bài 1: HS làm việc CN
 - Cho HS tự đặt tính rồi tính, sau đó chữa bài.
 Bài 2: HS làm việc CN
 - Học sinh tự đọc và giải bài vào vở.
 Đáp số: 16 bộ bàn ghế.
 Bài 3: KKHS
 - Muốn tìm thừa số chưa biết của tích, ta làm thế nào? (Muốn tìm thừa số 
cha biết của tích, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết).
 a. x x 34 = 714 b. 846 : x = 18
 C. Hoạt động nối tiếp
 - Nhận xét giờ học, dặn dò về nhà.
 ____________________________
 Chính tả (Nghe - viết)
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
 I. Mục tiêu
 - Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng đoạn văn: “Cánh diều tuổi thơ”.
 - Làm đúng bài tập 2a . KK học sinh làm bài 2b; 3.
 II. Đồ dùng dạy học
 9 - Một vài đồ dùng phục vụ cho trò chơi (BT2; 3): chong chóng, chó lái xe, 
tàu thủy, ô tô cứu hỏa, búp bê, ... 
 - Bảng phụ viết lời giải BT2.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s / x (chứa 
tiếng có vần ât hoặc âc).
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
 - GV đọc bài chính tả: “Cánh diều tuổi thơ”.
 - HS đọc thầm đoạn văn. 
 ?. Tác giả đã miêu tả cánh diều như thế nào ? (Cánh diều làm cho các bạn 
nhỏ hò hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời).
 - GV nhắc các em chú ý những từ ngữ mình thường viết sai (mềm mại, phát 
dại, trầm bổng, ...); cách trình bày: (Tên bài, những đoạn xuống dòng). 
 - GV đọc bài cho HS viết; khảo bài. 
 - Chấm một số bài, chữa lỗi. 
 Hoạt động 2: HS làm bài tập
 Bài 2: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào vở. 
 Chữa bài. VD:
 a. Ch - Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền,...
 - Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền, ...
 b. Tr - Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, ...
 - Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại,...
 Thanh hỏi - Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ, ...
 - Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử , thả diều, thả chim, 
 dung dăng dung dẻ, ...
 Thanh ngã - Đồ chơi: ngựa gỗ, ...
 - Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch, 
 Bài 3: GV nêu yêu cầu bài.
 - HS suy nghĩ, làm bài, chữa bài. VD:
 Tả đồ - Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho 
 chơi: tôi. Các bạn xem này, ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân 
 màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàng 
 tươi đặt ngay trên nóc xe. Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe, 
 thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới, chạy lui, đèn báo hiệu 
 lấp loáng, còi báo động rú liên hồi y như một chiếc xe loại 
 10 “xịn”...
 - Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé ...
 Tả trò - Tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải 
 chơi: có ít nhất sáu người mới vui: ba người bám vào bụng nhau làm 
 ngựa, ba người làm kị sĩ. Người làm đầu ngựa phải bám chắc 
 vào một gốc cây hay một bức tường...
 - Tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn chơi thử nhé ...
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét giờ học.
 _________________________________ 
 BUỔI CHIỀU 
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI.
 I. Mục tiêu
 - HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1; BT2). 
 - Phân biệt được những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại (BT3). 
 - Biết nêu được các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham 
gia các trò chơi (BT4).
 II. Đồ dùng
 - Máy chiếu
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thò - thụt
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. 
 - Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò 
chơi trong mỗi bức tranh. Học sinh trình bày bài trước lớp:
Tranh 1 - Đồ chơi: diều. - Trò chơi: thả diều.
Tranh 2 - Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió - đèn ông sao.
 - Trò chơi: múa sư tử - rước đèn.
 - Đồ chơi: dây thừng - búp bê - bộ xếp hình nhà cửa - đồ chơi 
Tranh 3 nấu bếp.
 - Trò chơi: nhảy dây - cho búp bê ăn bột - xếp hình nhà cửa - 
 thổi cơm.
Tranh 4 - Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình.
 - Trò chơi: trò chơi điện tử - lắp ghép hình.
 11 Tranh 5 - Đồ chơi: dây thừng. - Trò chơi: kéo co.
Tranh 6 - Đồ chơi: khăn bịt mắt. - Trò chơi: bịt mắt bắt dê.
 - GV nhận xét bổ sung.
 Bài 2: HS tự làm vào vở.
- Đồ chơi: - Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, các viên sỏi, 
- Trò chơi: - Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, chơi ô ăn 
 quan, 
 Bài 3: HS suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp:
 - Trò chơi bạn trai ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô, ...
 - Trò chơi bạn gái thường ưa thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi 
chuyền, trồng nụ trồng hoa, ...
 - Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi 
điện tử, xếp hình, cắm trại, ...
 - Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều, rước đèn ông sao, bày cỗ, chơi búp bê, 
nhảy dây, trò chơi điện tử, cắm trại, bịt mắt bắt dê, cầu trượt, ... 
 - Trò chơi, đồ chơi có hại: súng phun nước, đấu kiếm, súng cao su, ...
 GV và HS cả lớp nhận xét. 
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét tiết học.
 _________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
 I. Mục tiêu
 - Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (đoạn truyện) 
đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. 
 - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể để từ đó biết trao 
đổi với các bạn bè về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện.
 II. Chuẩn bị
 - Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi: truyện 
cười, truyện thiếu nhi, truyện ngụ ngôn, truyện đăng báo, sách truyện đọc lớp 4.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi 1- 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai” bằng lời kể của búp bê.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
 a. Giúp học sinh hiểu yêu cầu của bài tập:
 12 Học sinh đọc đề bài và cả lớp chú ý SGK. GV gạch dưới những từ ngữ 
quan trọng của đề bài:
 Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là 
những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.
 (Lưu ý: Cánh diều tuổi thơ không phải là truyện kể, không có nhân vật là 
những đồ chơi, con vật gần gũi với trẻ em).
 - Học sinh quan sát tranh minh hoạ trong SGK. Yêu cầu học sinh kể chuyện 
đúng chủ điểm .
 + Học sinh chọn câu chuyện để kể: (Chú lính chì dũng cảm; Chú Đất Nung; 
Võ sĩ Bọ Ngựa; Dế Mèn bênh vực kẻ yếu; Chú mèo đi hia; ...).
 + Học sinh nối tiếp nhau nêu tên chuyện mình kể: (VD: Tôi muốn kể với
các bạn câu chuyện về một chàng hiệp sĩ gỗ dũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm điều 
tốt cho mọi người. v.v...)
 b. Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 - Từng cặp học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 + Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý 
nghĩa của câu chuyện hoặc đối thoại với các bạn về nội dung câu chuyện.
 + Cả lớp và GV nhận xét; bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hay nhất.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét tiết học, khen những học sinh chăm chú học, nhận xét chính 
xác, đặt câu hỏi hay, yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục kể chuyện cho ngời thân.
 - Dặn HS chuẩn bị: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc 
của bạn xung quanh.
 Địa lí
 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGUỜI DÂN 
 ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ(Tiếp theo)
 I. Mục tiêu 
 - Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công: dệt lụa, chiếu cói, sản 
xuất đồ gốm, chạm bạc, đồ gỗ, ...và mô tả được cảnh chợ phiên của người dân ở 
đồng bằng Bắc Bộ.
 - HSHTT: + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề.
 + Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm 
gốm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Máy chiếu
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 13 ?. Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ 
hai của đất nước ? 
 HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống. 
 * Làm việc theo nhóm.
 Bước 1: HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh, SGK,và vốn hiểu biết của bản 
thân, thảo luận theo gợi ý sau:
 ?. Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc 
Bộ (nhiều hay ít nghề; trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề 
thủ công ).
 ?. Khi nào một làng trở thành làng nghề, ?
 ?. Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết.
 ?. Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ?
 Bước 2: HS nhóm trình bày kết quả thảo luận.
 * Làm việc cá nhân.
 - HS quan sát các hình vẽ về sản phẩm gốm Bát Tràng và trả lời câu hỏi. HS 
trình bày kết quả quan sát tranh trong SGK. 
 GV: Nguyên liệu cần thiết là một loại đất đặc biệt (sét cao lanh). Không 
phải ở đâu cũng có. Để tạo ra một sản phẩm gốm, người thợ thủ công phải tiến 
hành nhiều công việc theo một trình tự nhất định: Nhào nhuyễn đất, để tạo dáng, 
phơi, vẽ hoa, tráng men, đa vào lò nung, lấy sản phẩm từ lò nung ra.
 Hoạt động 2: Chợ phiên.
 * Làm việc theo nhóm.
 Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh ảnh, SGK và vốn hiểu biết của bản thân 
thảo luận theo các câu hỏi sau đây:
 ?. Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ? (Hoạt động mua bán, 
ngày họp chợ, hàng hoá bán ở chợ ).
 - Mô tả về chợ theo tranh, ảnh.
 ?. Chợ nhiều người hay ít người ? Trong chợ có những loại hàng hoá nào?
 Bước 2: HS trao đổi kết quả trước lớp. GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương trong chợ còn có nhiều mặt 
hàng được mang từ các nơi khác để phục vụ cho đời sống, sản xuất của 
người dân.
 - Cả lớp và GV nhận xét. 
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.
 14 Thứ 4 ngày 23 tháng 12 năm 2020
 Thể dục
 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI"THỎ NHẢY"
 I. Mục tiêu 
 - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài TD phát triển chung.
 - Trò chơi"Thỏ nhảy". YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 
 II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
 III. Nội dung và phương pháp 
 Định PH/pháp và hình 
 Phần III. Nội dung
 lượng thức tổ chức
Mở đầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 
 cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X
 - Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng dọc 60-80m X X X X X X X X 
 quanh sân tập. 2-3p
 - Trò chơi"Số chẳn, số lẻ". 
Cơ bản - Ôn bài thể dục phát triển chung.
 + GV hô nhịp cho cả lớp tập. 12-15p X X X X X X X X
 + Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp 2-3 lần X X X X X X X X 
 tập.GV nhận xét sửa sai sau mỗi lần 2l x 8nh
 tập. 
 + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều 
 khiển. 1 lần 
 + Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể X X ------X----->
 dục phát triển chung. 5-6p X X ------X------>
 - Trò chơi"Thỏ nhảy". X X ------X----->
 GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách X X -------X----->
 chơi, 
 Cho HS chơi thử sau đó nhận xét rồi 
 chơi chính thức 
Kết - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.
thúc - GV cùng HS hệ thống bài. 1p X X X X X X X X
 - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ 1-2p X X X X X X X X 
 học, về nhà ôn bài thể dục đã học. 1-2p
 Toán
 CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
 15 I. Mục tiêu
 - Giúp học sinh thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai 
chữ số (chia hết, chia có dư).
 - Bài tập cần làm : BT1, 3a. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại.
 II. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 2 - SGK.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ?
 a. Đặt tính: 8192 64
 b. Tính từ trái sang phải: 64 128
 - Qua 3 lần chia. 179
 - Chú ý: Giúp học sinh ước 125
 lượng tìm thương ở mỗi lần chia. 512
 Chẳng hạn: 512
 179 : 64 = ? có thể ước lượng: 0
 17 : 6 = 2 (dư 5)
 512 : 64 = ? có thể ước lượng:
 51 : 6 = 8 (dư 3)
 Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư: 1154 : 64 = ?
 (Tiến hành tương tự như ví dụ trên).
 Hoạt động 3: Thực hành
 Bài 1: HS làm việc CN
 - Học sinh đặt tính rồi tính.
 - Gọi học sinh lên bảng làm bài.
 Bài 3a: HS làm việc CN
 - Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa 
biết. Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài.
 a. 75 x X = 1800 b. 1855 : X = 35
 Bài 2: HS thảo luận cặp đôi rồi làm bài
 - Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp.
 - Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (12 cái).
 Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà.
 16 Tập đọc
 TUỔI NGỰA
 I. Mục tiêu
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, 
bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài.
 - Hiểu ND bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều 
nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1; 2; 
3; 4; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài).
 - HSHTT: Thực hiện được câu hỏi 5 - SGK.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Tranh minh họa bài đọc.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi 1- 2 HS đọc bài “Cánh diều tuổi thơ” và trả lời các câu hỏi sau:
 ?. Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi 
thơ? (Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ).
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2 - 3 lượt). GV kết hợp sửa lỗi phát âm 
cách đọc giúp hiểu từ “đại ngàn”. 
 - Học sinh luyện đọc theo cặp. 
 - Một đến hai em đọc cả bài.
 - GV đọc diễn cảm toàn bài.
 b. Tìm hiểu bài
 - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
 ?. Bạn nhỏ tuổi gì ? (Tuổi ngựa). 
 ?. Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? (Tuổi ấy không chịu yên 1 chỗ, là tuổi 
thích đi).
 ?. “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu ? (“Ngựa con” theo ngọn 
gió rong chơi qua nhiều trung du xanh ngắt, cao nguyên đất đỏ, những ngàn đen 
triền núi đá. “Ngựa con” mang về cho mẹ gió của trăm miền).
 ?. Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa ? (Màu trắng loá 
của hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao....).
 ?. Trong khổ thơ 4, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì ? (Tuổi con là tuổi đi 
nhưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ 
đường tìm về với mẹ).
 17 ?. Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào ? (Vẽ 
cậu bé phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về một ngôi nhà. / Vẽ cậu bé đứng 
bên ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng một bông cúc vàng).
 c. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ.
 - Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ.
 - Hướng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn.
 - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2.
 (nhấn giọng các từ : bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền).
 C. Hoạt động nối tiếp
 ?. Nêu nhận xét của em về tính cách của cậu bé tuổi ngựa trong bài thơ ?
 _________________________________
 Thứ 5 ngày 24 tháng 12 năm 2020
 Thể dục
 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TC"LÒ CÒ TIẾP SỨC"
 I. Mục tiêu 
 - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài TD phát triển chung.
 - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". YC Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 
 II. Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
 III. Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học
 Định PH/pháp và 
 Nội dung lượng hình thức tổ 
 chức
Mở đầu - GV nhận lớp phổ biến nội dung bài 
 học. 1-2p X X X X X X 
 - Giậm chân tại chỗ và hát. 1-2p X X
 - Khởi động các khớp tay, chân, hông, 1-2p X X X X X X 
 vai. 4 HS X X 
 -Kiểm tra bài cũ: Các động tác TD tay 
 khộng. 
Cơ bản - Ôn bài thể dục phát triển chung. 12-15p
 + GV hô nhịp cho cả lớp tập. 2-3 lần X X X X X X 
 + Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp 2lx8nh X X
 tập.GV nhận xét sửa sai. X X X X X X 
 + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều X X 
 khiển. 1 lần
 + Biểu diễn thi đua giữa các tổ bài thể 
 dục phát triển chung. 5-6p X X -------> 
 - Trò chơi"Lò cò tiếp sức". X X ------ > 
 GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách X X ------> 
 18 chơi, cho HS chơi thử sau đó nhận xét X X -----> 
 rồi chơi chính thức. 
Kết thúc - Đứng tại chỗ thực hiện động tác gập 
 thân thả lỏng. 5-6 lần X X X X X X 
 -Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp 5-6 lần X X X X X X
 thả lỏng toàn thân.
 - Gv nhận xét giờ học,về nhà ôn bài thể 1p 
 dục đã học.
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Mục tiêu
 - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia 
hết, chia có dư).
 - Bài tập cần làm : BT1, 2b. Nếu còn thời gian làm các bài còn lại.
 II. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 3b - SGK.
 - GV và cả lớp nhận xét.
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Luyện tập
 Bài 1: HS làm việc CN
 - Cho HS lên bảng đặt và tính.
 - Gọi một số em lên chữa bài, nhận xét
 - Nhắc lại cách thực hiện phép chia
 Bài 2 b: HS làm việc CN
 Cho HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu
ngoặc đơn, sau đó HS làm bài rồi chữa.
 Bài 3: (KKHS) Cho HS tự đọc đề và giải:
 Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa.
 C. Hoạt động nối tiếp
 - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò về nhà.
 ____________________________
 Tiết đọc thư viện
 ĐỌC TO NGHE CHUNG
 19 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
 I. Mục tiêu
 - HS luyện tập phân tích để nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài-thân bài-kết 
bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả. Hiểu vai trò của quan sát trong 
việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời kể với lời tả (BT1).
 - Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay (BT2).
 II. Đồ dùng dạy học
 - Bảng phụ viết 1 ý của BT2b.
 - Một số bảng phụ để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động 
 ?. Thế nào là văn miêu tả? 
 ?. Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật ? (mở bài - thân bài - kết bài).
 B. Khám phá
 Giới thiệu bài
 - GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
 Hoạt động 1: Nắm vững cấu của bài văn, cách miêu tả chi tiết 
 Bài 1: Thảo luận cặp đôi
 - Học đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1.
 - Đọc thầm bài: “Chiếc xe đạp của chú Tư” thảo luận và TL các câu hỏi.
 a.Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài “Chiếc xe đạp của chú Tư”
 + Mở bài: (Trong làng tôi, hầu như ai cũng Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật 
 biết chú Tư chiếc xe đạp của chú). được tả). (Mở bài trực tiếp).
 + Thân bài: (Ở xóm vườn ). Tả chiếc xe đạp và tình cảm 
 của chú Tư với chiếc xe.
 + Kết bài: (Câu cuối: Đám con nít cười rộ, Nêu kết thúc của bài (niềm vui 
 còn chú thì hãnh diện với chiếc xe của của đám con nít và chú Tư bên 
 mình). chiếc xe) (Kết bài tự nhiên).
 b. Ở phần thân bài, chiếc xe được miêu tả theo trình tự :
 + Tả bao quát chiếc xe: Xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng.
 + Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: Xe màu vàng, hai cái vành láng 
coóng, khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai; giữa tay cầm có gắn ... .
 + Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe: Bao giờ dừng xe, chú cũng rút 
giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ; chú âu yếm .., dặn bọn trẻ ...con ngựa sắt. 
 c. Tác giả quan sát chiếc xe bằng giác quan nào ?
 + Bằng mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, giữa tay cầm là 
hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa.
 + Bằng tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro kêu thật êm tai.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_h.doc