Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

docx 29 Trang Thảo Nguyên 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
 1
 TUẦN 15
 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết được ngày ngày 22- 12 hằng năm là kỉ niệm Ngày thành lập quân 
đội nhân dân Việt Nam.
 - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam.
 - Biết được các việc cần làm để tỏ lòng biết ơn các chú bộ đội
 - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, khả năng làm việc nhóm; khả năng 
nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các 
gia đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng 
và biết ơn tcác chú bộ đội. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Hát múa ca ngợi chú bộ đội (Lớp 5C)
 - HS theo dõi lớp 5C thể hiện bài hát ( nhảy dân vũ): Hát về đảo xa
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Ổn định tổ chức
 GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
 tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
 - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
 3.Theo dõi tiết mục hát do học sinh - HS theo dõi 
 lớp 5A thể hiện . - HS vỗ tay khi lớp 5C hát.
 - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
 tiết mục biểu diễn.
 - Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác
 - Khen ngợi HS có câu trả lời hay
 - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh 
 hoạt dưới cờ.
 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Tập đọc
 BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO 2
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Phát âm chính xác tên người dân tộc (Y Hoa, già Rok); biết đọc diễn cảm 
với giọng đọc phù hợp nội dung từng đoạn văn.
 - Hiểu nội dung bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, 
mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - GDHS biết yêu quý cô giáo.
 II. Đồ dùng 
 - Máy tính, ti vi,
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Cháu yêu chú bộ đội
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài.
 - GV giới thiệu tranh minh họa, nêu mục đích, yêu cầu tiết học
 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
 a. Luyện đọc
 - Một HS đọc toàn bài.
 - Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn theo nhóm, kết hợp sửa lỗi phát âm, lỗi 
ngắt nghỉ, giải nghĩa từ.
 Đoạn 1: Từ đầu...dành cho khách quý.
 Đoạn 2: Từ Y Hoa... sau khi chém nhát dao.
 Đoạn 3: Từ Già Rok... xem cái chữ nào.
 Đoạn 4: Phần còn lại.
 - GV gọi một vài nhóm đọc bài. Các nhóm khác nhận xét.
 - Đại diện một số nhóm đọc toàn bài.
 - GV nhận xét chung.
 b. Tìm hiểu bài
 - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm để tìm hiểu bài:
 + Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?
 + Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo như thế nào?
 + Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái 
chữ?
 +Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
 - HS nêu nội dung bài. 3
 - Gv nhận xét kết luận: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, 
mong 
muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi cảnh nghèo đói, 
lạc hậu. 
 c. Đọc diễn cảm.
 - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn. GV hướng dẫn HS tìm giọng 
đọc phù hợp với từng đoạn.
 - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 (GV treo 
bảng, lưu ý HS đánh dấu nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn văn.)
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại nội dung chính của bài.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài sau.
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số 
thập phân.
 - Vận dụng để tìm X và giải bài toán có lời văn.
 - HS hoàn thành Bài 1(a,b,c); bài 2a, bài 3. Khuyến khích HS làm các bài 
tập còn lại.
 2.Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - Say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán
 II. Đồ dùng 
 -. Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá - Thực hành
 1. GV hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập.
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 - HS lên thực hiện phép chia trên bảng.
 - HS thử lại phép chia bằng phép nhân.
 KQ : a, 4,5 b, 6,7 c, 1,18 d, 21,2
 Bài 2: 4
 - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm làm bài.
 - Nhóm trưởng hỏi các thành phần chưa biết trong phép tính, cách tìm các 
thành phần chưa biết trong phép tính.
 - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi với các bạn về kết quả.
 - GV theo dõi, nhận xét. KQ : a, x = 40 b, x = 3,57
 Bài 3: 
 - GV yêu cầu nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm làm bài.
 - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn phân tích, trao đổi với nhau cách giải bài 
toán.
 - HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi với các bạn về kết quả.
 - GV đến từng nhóm kiểm tra, nhận xét.
 Bài giải
 Một lít dầu hoả cân nặng là:
 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
 Số lít dầu hoả cân nặng là:
 5,32 : 0,76 = 7 ( lít)
 Đáp số : 7 lít
 Bài 4: (Khuyến khích HS làm thêm) HS thực hiện phép chia rồi tìm số d.
 - Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành cho HS 
 - GV hỏi: Để tìm số dư của 218 : 3,7 chúng ta phải làm gì?
 - Chúng ta phải thực hiện phép chia 218 : 3,7
 - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi nào?
 - Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân
 - GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
 - GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số 
dư của phép chia 218 : 3,7 là bao nhiêu ?
 - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 
(dư 0,033)
 - HS thực hiện phép chia rồi tìm số dư.
 KQ: số d của phép chia trên là 0,033
 - Gv nhắc HS cần lưu ý để vận dụng.
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại cách chia một STP cho STP.
 - Gv nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài. 
 ___________________________
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 5
 - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức 
mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của 
SGK; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét đúng lời kể của 
bạn.
 - Khuyến khích HS kể được câu chuyện ngoài SGK.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Yêu thích môn kể chuyện, biết chia sẻ cùng bạn khi kể chuyện
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử, một số câu chuyện về công tác xóa đói giảm nghèo.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp chơi trò chơi: Thò thụt
 B. Thực hành
 1. Giới thiệu bài:
 - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 - HS lắng nghe.
 2. Hướng dẫn HS kể chuyện.
 a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
 Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người 
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
 - Một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý.
 - Một số HS giới thiệu câu chuyện định kể.
 Lưu ý: Khuyến khích HS kể được câu chuyện ngoài SGK.
 - HS lập dàn ý sơ lược cho câu chuyện định kể.
 b. HS thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
 - HS dựa vào dàn ý kể chuyện theo cặp và nêu ý nghĩa câu chuyện
 - Thi kể chuyện trước lớp.
 - HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể.
 - Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả 
lời câu hỏi của thầy, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện.
 - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người có câu chuyện hay nhất, người 
kể chuyện hấp dẫn nhất.
C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng 
nghe.
 - Tiết sau: Kể chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
 _________________________________ 6
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hiện các phép tính với số thập phân.
 - So sánh các số thập phân.
 - Vận dụng để tìm x.
 - Bài tập cần làm: Bài 1 (cột a, b), bài 2 (cột 1), bài 4 (a, c). Khuyến khích 
HS làm bài 2 (cột 2), bài 3, bài 4 b, d.
 2. Năng lựcchung 
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
 3. Phẩm chất
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ. SGK
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Hát về đảo xa
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài.
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
 2. Hướng dẫn HS luyện tập.
 Bài 1: (Cột a, b): Khuyến khích HS làm thêm (cột c)
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 Lưu ý: 
 + Hướng dẫn HS chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi tính.
 + Không nên thực hiện phép cộng một số tự nhiên với một phân số.
 - Gọi 2 HS lên làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
 - Cả lớp nhận xét bài của 2 bạn trên bảng phụ.
 - GV theo dõi, nhận xét chung.
 Bài 2: (cột 1) Khuyến khích HS làm thêm cột 2
 - GV hướng dẫn HS chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so 
sánh hai số thập phân.
 3 3
 VD: 4 4,6 và 4,6 > 4,35. Vậy 4 > 4,35.
 5 5
 - Hs làm bài vào vở nháp.
 - GV gọi HS nêu nhanh kết quả, GV ghi lên bảng.
 - Gv tuyên dương những HS làm bài nhanh và đúng.
 Bài 4: (a, c)
 - HS đọc yêu cầu bài tập. 7
 - GV hỏi cách tính các thành phần chưa biết trong phép tính.
 - 2HS giải trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
 KQ : a, x = 15 b, x = 25 c, x = 15,625 d, x = 10
 - Cả lớp nhận xét bài của 2 bạn trên bảng phụ.
 - GV theo dõi, nhận xét chung.
 Lưu ý: Bài 3 và các phần còn lại của các bài tập trên (trừ bài 1c) khuyến 
khích HS hoàn thành.
 C. Vận dụng
 - HS nhắc lại những nội dung kiến thức đã được luyện tập.
 - Gv nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn lại các quy tắc chia số thập phân. 
 _______________________________
 Lịch sử
 CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU- ĐÔNG 1950
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Tường thuật sơ lược được diễn biến chiến dịch biên giới trên lược đồ.
 - Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu.
 2.Năng lực chung
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sán g tạo.
 3. Phẩm chất:
 - Tự hào tinh thần dũng cảm của bộ đội ta trong chiến dịch Biên giới thu – 
đông 1950.
 II. Đồ dùng 
 -Lược đồ chiến dịch biên giới Thu – Đông 1950. Giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp nghe bài hát Hò kéo pháo
 B. Khám phá - Thực hành
 Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - GV cho HS quan sát bản đồ và giới thiệu các tỉnh trong Căn cứ địa Việt 
Bắc.
 - GV giới thiệu tình hình nước ta từ năm 1948 - giữa năm 1950 - HS theo 
dõi.
 ? Nếu để Pháp tiếp tục khoá chặt biên giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến 
Căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của ta? Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc 
này là gì?
 - HS trình bày - HS nhận xét.
 - GV nhận xét. 8
 Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
 - HS đọc SGK và sử dụng lược đồ để nêu diễn biến của chiến dịch Biên giới 
thu-đông 1950.
 - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
 (Sử dụng PP thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2.
 - HS thảo luận các câu hỏi sau:
 Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến 
dịch Việt Bắc thu - đông 1947. Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta 
như thế nào so với những ngày đầu kháng chiến? Chiến thắng Biên giới thu - 
đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của ta? Chiến thắng Biên giới 
thu- đông 1950 có tác động như thế nào đến địch? Mô tả những điều em thấy 
trong hình 3.
 - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét.
 - GV chuẩn kiến thức.
 Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 và gương 
chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu
 (Sử dụng PP quan sát, thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề)
 ? Hãy kể những điều em biết về gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn 
Cầu. Em có suy nghĩ gì về anh La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ đội ta?
 - HS trình bày - HS nhận xét
 - GV chuẩn kiến thức.
 C. Vận dụng
 Luyện tập: 
 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi củng cố kiến thức: “Ai nhanh, ai đúng”.
 - HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
 - Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950
 Vận dụng: 
 - Viết 3-5 câu về Chiến dịch biên giới thu – đông 1950 (nếu có thời gian)
 ________________________________
 Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù 9
 Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị 
của biểu thức, giải toán có lời văn.
 - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b), 2 (a), 3. Khuyến khích HS làm các bài còn 
lại.
 2. Năng lực chung
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
 3.Phẩm chất:
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Trên ngựa ta phi nhanh
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài.
 GV nêu mục tiêu tiết học
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
 Bài 1: (a, b, c) Khuyến khích HS làm bài d.
 - HS tự làm vào vở, gọi 1 HS lên đặt tính rồi tính trên bảng phụ.
 - HS làm bài cá nhân. 
 - Chữa bài, thống nhất kết quả:
 a) 266,22 : 34 = 7,83 b) 483 : 35 = 13,8
 c) 91,08 : 3,6 = 25,3 
 - Khuyến khích HS làm phần d.
 Bài 2: (a) 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV hỏi về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số.
 - HS tự làm bài. 
 - Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
 - Khuyến khích HS làm bài b
 - 1 HS chữa bài, nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số. Lớp 
nhận xét, thống nhất kết quả : a ) 4,68 b) 8,12
 Bài 3: 
 - HS đọc đề toán, một HS khác tóm tắt bài toán trên bảng rồi giải. 
 - HS giải bài toán vào vở. 
 - 1 HS chữa bài, HS dưới lớp đổi chéo vở chữa bài cho nhau :
 Bài giải
 Số giờ mà động cơ đó chạy được là:
 120 : 0,5 = 240 (giờ)
 Đáp số : 240 giờ 10
 Bài 4: (Khuyến khích HS làm). 
 - HS tự làm bài sau đó giải thích cách làm.
 - HS nêu cách tính các thành phần chưa biết và thực hiện bài làm vào vở, 
gọi 2 
 HS lên bảng chữa bài.
 Kết quả : 
 a) x = 4,27 b) x = 1,5 c) x = 1,2 d) x = 10
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tích cực học tập.
 - Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Tỉ số phần trăm.
 _______________________________
 Chính tả
 Nghe-viết: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nghe-viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày 
đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ch hoặc thanh 
hỏi/thanh ngã (BT2 a/b hoặc BT3 a/b).
 2. Năng lực chung
 - Năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 3. Phẩm chất
 - Thích luyện chữ viết, rèn tính cẩn thận.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát: Chú ếch con
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài.
 GV nêu MĐ, YC của tiết học.
 2. Hướng dẫn HS nghe - viết.
 - GV đọc đoạn văn.
 - HS đọc thầm lại đoạn văn.
 - Đoạn văn cho em biết điều gì?
 - Hướng dẫn HS viết chữ khó.
 + Một số HS phát hiện từ khó, lớp viết vào vở nháp, một em viết trên bảng 
phụ, chữa bài.
 + Nhắc HS viết hoa các tên riêng.
 - GV đọc mỗi câu hai lượt cho HS viết. 11
 - GV nhận xét bài viết của một số HS.
 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 * BT2: Gv chọn cho HS làm BT2a/b.
 Tìm những tiếng có nghĩa (Khác nhau ở âm đầu ch/ tr hoặc ở thanh hỏi/ngã 
)
 - GV nhắc HS chỉ tìm những tiếng có nghĩa.
 - HS làm việc theo nhóm
 - HS trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức.
 - Cả lớp nhận xét, GV chốt ý đúng.
 Hoặc:
 * BT3: GV chọn cho HS lớp mình làm BT3a/b.
 - HS làm việc theo nhóm, trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức.
 - Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp.
 KQ : tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ
 - Một HS đọc lại câu chuyện sau khi đã điền đầy đủ các tiếng thích hợp.
 (a. cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở ; 
 b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ )
 - GV giúp HS hiểu tính khôi hài của 2 câu chuyện:
 + Nhà phê bình và truyện của vua: Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu 
chuyện cho thấy ông đánh giá sáng tác mới của nhà vua thế nào?
 (Câu nói của nhà phê bình ngụ ý: sáng tác mới của nhà vua rất dở)
 + Lịch sử bấy giờ ngắn hơn : Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau 
lời bào chữa của cháu (Thằng bé này lém quá! / Vậy, sao các cháu vẫn được điểm 
cao?)
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Về kể lại mẫu chuyện cười ở bài tập 3 cho người thân
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 Mở rộng vốn từ: HẠNH PHÚC
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Hiểu nghĩa của từ Hạnh phúc; tìm được từ đồng nghĩavà trái nghĩa với từ 
hạnh phúc, nêu được một số từ chứa tiếng phúc (BT2, BT3); xác định được yếu tố 
quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc.
 2. Năng lựcchung 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
 II. Đồ dùng 12
 - Bảng phụ, từ điển TV, giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp vận động theo nhạc vũ điệu: Rửa tay
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm 
nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”. Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ 
về chủ điểm này.
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
 Bài tập 1: 
 - HS đọc yêu cầu bài tập.
 - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập: Trong 3 ý đã cho, có thể có ít 
nhất 2 ý thích hợp, các em phải chọn một ý thích hợp nhất.
 - HS làm bài cá nhân (Nếu HS lúng túng cho HS sử dụng từ điển TV). 
 Hạnh phúc: trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý 
nguyện.
 Bài tập 2: 
 - HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả
 - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận:
 + Đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, may mắn
 + Trái nghĩa với hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, cực khổ
 Bài tập 3: 
 - GV khuyến khích HS sử dụng từ điển.
 - HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu. 
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Gv nhận xét chung, chốt đáp án đúng.
 Bài tập 4:
 - HS trao đổi trong nhóm, sau đó tham gia tranh luận trước lớp
 - Cho nhiều HS được nêu ý kiến của mình .
 - GV tôn trọng ý kiến riêng của mỗi HS, song h/d cả lớp đi đến kết luận 
chung.
 - GV nhận xét, kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nên một gia 
đình hạnh phúc nhưng mọi người sống hòa thuận là quan trọng nhất.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Ghi nhớ những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc, những từ ngữ 
chứa tiếng phúc.
 - Có ý thức góp phần tạo nên niềm hạnh phúc trong gia đình mình 13
 ___________________________________
 Buổi chiều Khoa học
 THỦY TINH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của thủy tinh.
 - Nêu được một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng 
bằng thủy tinh.
 2.Năng lực chung
 -Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến 
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 3. Phẩm chất
 - Biết giữ gìn, bảo quản các đồ dùng làm bằng thủy tinh trong gia đình
 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm 
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi 
trường.
 II. Đồ dùng 
 - Giáo án điện tử, SGK, phiếu bài tập
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Chú bộ đội và cơn mưa
 B. Khám phá - Thực hành
 Hoạt động 1. Tính chất của thủy tinh
 1. Tình huống xuất phát có vấn đề:
 - HS đại diện tổ nêu những đồ dùng các thành viên trong tổ mang đến.
 - GV: Những đồ dùng em mang đến được làm bằng gì? Vậy thủy tinh có 
những tính chất gì?
 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS:
- HS làm việc nhóm 4, trình bày những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất 
của thủy tinh bằng cách viết vào giấy (TG: 5 phút)
 - Yêu cầu đại diện nhóm nêu những hiểu biết ban đầu của nhóm mình về 
tính chất của thủy tinh.
 3. Nêu câu hỏi thắc mắc và đề xuất phương án tìm tòi:
 - Cá nhân nêu câu hỏi thắc mắc trước nhóm. Nhóm tổng hợp, cử thư kí ghi 
vào bảng nhóm.
 Ví dụ HS có thể nêu: 
 + Thủy tinh có bị cháy không? 
 + Thủy tinh có bị gỉ không? 
 + Thủy tinh có dễ vỡ không? 
 + Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không? 14
 - GV nêu: với những câu hỏi các em đặt ra, cô chốt lại một số câu hỏi sau 
(đính bảng):
 + Thủy tinh có cháy không?
 + Thủy tinh có bị gỉ không?
 + Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không?
 + Thủy tinh có phải là vật trong suốt không?
 + Thủy tinh có dễ vỡ không?
 - Các nhóm đề xuất phương án tìm tòi (VD: Thí nghiệm, mô hình, tranh vẽ, 
quan sát, trải nghiệm...,)
 - HS thảo luận nhóm 4 đề xuất. GV cùng HS chốt phương án: làm thí 
nghiệm.
 4. Thực hiện phương án tìm tòi:
 - GV phát đồ dùng thí nghiệm cho các nhóm.
 - Các nhóm HS nhận đồ dùng thí nghiệm, tự thực hiện thí nghiệm, quan sát 
và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào phiếu học tập/mục 4)
 - GV quan sát các nhóm.
 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi thí nghiệm
 + Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí nghiệm, GV có thể hỏi thêm: Có 
nhóm nào làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả cũng giống như nhóm bạn 
không?
 5. Kết luận kiến thức mới:
 - H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
 - Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả.
 * GV kết luận chung, rút ra bài học, đính bảng:
 - Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Thuỷ tinh 
không cháy, không hút ẩm và không bị a – xít ăn mòn
 - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu 
của mình ở bước 2 có gì khác nhau.
 Hoạt động 2. Công dụng của thủy tinh, cách bảo quản đồ dùng bằng 
thủy tinh
 - Yêu cầu HS trhảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: 
 + Thuỷ tinh được làm từ những gì?
 + Có những loại thủy tinh nào? (Thủy tinh thường và thủy tinh chất lượng 
cao)
 + Nêu tính chất loại thuỷ tinh chất lượng cao? (Rất trong, chịu được nóng, 
lạnh; bền; khó vỡ).
 + Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng để làm gì? (Được dùng để làm 
chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, 
ống nhòm). 15
 - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng thuỷ tinh? (Khi sử dụng hoặc lau, 
rửa chúng cần phải nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh).
 Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế tạo từ cát trắng và một số chất khác. 
Loại thủy tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng lạnh, bền khó vỡ được 
dùng làm các đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí nghiệm và những 
dụng cụ quang học chất lượng cao.
 *GDBVMT: + Thủy tinh được làm chủ yếu từ nguồn nguyên liệu nào?
 + Để giữ cho nguồn tài nguyên này không bị cạn kiệt, ta có cách khai thác 
như thế nào?
 + Trong khi SX, các nhà máy cần bảo đảm yêu cấu gì để chống ô nhiễm 
MT?
 Phải xử lí chất thải hợp lí không thải ra sông, suối, 
 C. Vận dụng
 - Thuỷ tinh được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống ?(Làm nhiều đồ 
dùng như: Li, bình hoa, chén, bát, .)
 - Chúng ta có những cách bảo quản nào để đồ dùng thủy tinh không bị vỡ 
?(Để bảo quản những sản phẩm được làm bằng thuỷ tinh thì chúng ta cần tránh va 
chạm với những vật rắn, để nơi chắc chắn để tránh làm vỡ )
 - GV nhận xét tiết học.
 __________________________________
 Địa lý
 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta
 - Nhớ tên một số điểm du lịch: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ 
Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu . 
 2. Năng lựcchung
 - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực học tập, có ý thức bảo vệ các cảnh đẹp của quê hương.
 * GDBVMT: Giáo dục các em giữ gìn đường làng, ngõ xóm, giữ gìn vệ sinh 
chung khi đi du lịch, giáo dục lòng tự hào, có ý thức phấn đấu.
 II. Đồ dùng 
 - Ti vi, máy tính, SGK
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá - Thực hành 16
 1. HĐ1: Tìm hiểu về các khái niệm thương mại, nội thương, ngoại thương, 
xuất khẩu, nhập khẩu .
 - Em hiểu thế nào là ngoại thương, nội thương, thương mại, xuất khẩu, 
nhập khẩu ?
 - HS trả lời cá nhân. Nhận xét, kết luận.
 2. HĐ2: Hoạt động thương mại của nước ta.
 HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
 - Hoạt động thương mại có ở những đâu trên đất nước ta? 
 - Những địa phương nào có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước? 
 - Nêu vai trò của các hoạt động thương mại?
 - Kể tên một số mặt hàng xuết khẩu của nước ta?
 - Kể tên một số mặt hàng nước ta phải nhập khẩu?
 3. HĐ3: Ngành du lịch của nước ta có nhiều điều kiện để phát triển.
 - HS thảo luận nhóm 4 để tìm các điều kiện phát triển ngành du lịch của 
nước ta.
 - GV hoàn thiện sơ đồ sau. 
 Nhiều lễ hội truyền thống
 Nhiều danh lam thắng 
 Các loại dịch vụ du lịch 
 cảnh,di tích lịch sử.
 Ngành du được cải thiện.
 lịch ngày 1 
 phát triển
 Nhu cầu du lịch của Có các di sản thế giới
 nhân dân tăng
 Có các vườn quốc gia
 4. HĐ4: Thi làm hướng dẫn viên du lịch.
 C. Vận dụng
 - GV tổng kết tiết học.
 - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Thầy thuốc như mẹ hiền
 ___________________________________
 Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2022
 Tập đọc
 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
 I. Yêu câu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù: 17
 - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang 
xây thể hiện sự đổi mới hằng ngày trên đất nước ta. 
 - Đọc trôi chảy lưu loát diễn cảm bài thơ .
 2. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 3. Phẩm chất
 -Yêu quý thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn. 
 II. Đồ dùng
 - GV: SGK, tranh minh họa SGK
 III. Các hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - HS vận động theo nhạc vũ điệu Diệt côvid
 2. Khám phá
 1: Luyện đọc
 - HS khá giỏi toàn bài 1 lần .
 - Chia đoạn:
 + Đoạn 1: “Từ đầu đến còn nguyên màu vôi, gạch”
 + Đoạn 2: Đoạn còn lại
 - 3HS đọc nối tiếp từng đoạn, mỗi HS một khổ thơ.
 Lần 1 : Sửa phát âm , ngắt nghỉ & giọng đọc .
 + giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, rãnh tường, trát vữa, 
 Lần 2 : Giải thích từ khó: 
 + , rãnh tường, trát vữa, 
 Lần 3 : GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS. 
 - HS đọc theo nhóm đôi. 
 - GV đọc theo mẫu toàn bài. 
 - Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:
 + Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?
 + Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà?
 + Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần 
 gũi?
 + Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước 
 ta?
 - Nhận xét, chốt ý chính. 
 - HS nêu ý đoạn. 
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
 2 :Luyện đọc diễn cảm 
 - 2 HS đọc
 - GV hướng dẫn giọng đọc
 - GV chọn đoạn hướng dẫn HS đọc 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
 - HS thi đọc diễm cảm trước lớp đọc đoạn mà mình thích. 18
 - Nhận xét , tuyên dương học sinh .
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nêu nội dung chính của bài 
 - Đọc trước bài “Thầy thuốc như mẹ hiền “
 - GV nhận xét giờ học
 ____________________________
 Thể dục
 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.
 - Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy“.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
 II. Điạ điểm phương tiện
 - Địa điểm: Trên sân trường
 - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp
Phần Nội dung SL TG Phương pháp
 - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang
 dung yêu cầu giờ học 1 phút
 Khởi đông : Xoay các khớp -Theo đội hình 3 hàng ngang
Mở - Chuyển thành đội hình vòng 
 đầu Trò chơi: Ai nhanh và khéo tròn
 hơn
 a. Ôn bài thể dục phát triển 5 16- - GV điều khiển cả lớp 
 chung 18 - Tập theo tổ,tổ trưởng điều 
 phút khiển
 -Từng tổ tập dưới sự điều khiển 
 của tổ trưởng.GV bao quát lớp
Cơ 1 - Các tổ thi đua lẫn nhau
bản - GV phổ biến cách chơi, cho 
 b,Trò chơi vận động: “ Thỏ 6-8 HS chơi
 nhảy” phút -Nhận xét học sinh chơi, tuyên 
 dương những nhóm, bạn chơi 
 tốt.
 -Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5 - Đội hình 3 hàng ngang
 - Hệ thống lại nội dung bài 1 phút
Kết học
thúc - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Theo đội hình vòng tròn
 - Nhận xét giờ học Theo đội hình 3 hàng dọc
 ________________________________ 19
 Toán
 TỈ SỐ PHẦN TRĂM
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. (Xuất phát từ khái niệm tỉ số và ý 
nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm).
 - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm.
 - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3.
 2. Năng lực: 
 - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề 
và sáng tạo,
 3. Phẩm chất:
 - Yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng 
 - Bảng phụ, giáo án điện tử.
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 - Cả lớp hát bài hát Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá - Thực hành
 1. Giới thiệu bài
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 2. Bài mới
 HĐ1. Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm (Xuất phát từ tỉ số)
 - GV giới thiệu hình vẽ trên bảng phụ.
 - Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là bao nhiêu?
 (25:100 hay 25 )
 100
 - GV ghi: Ta viết 25 = 25%; 25% là tỉ số phần trăm.
 100
 - HS tập viết kí hiệu %.
 HĐ2. Ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm.
 - GV ghi tóm tắt lên bảng: Trường có 400 HS,trong đó có 80 HS giỏi.
 - Yêu cầu HS:
 + Viết tỉ số của HS giỏi và HS toàn trường
 + Đổi thành số thập phân có mẫu số là 100.
 + Viết thành tỉ số phần trăm
 C. Hoạt động thực hành
 Bài 1: 
 - HS đọc thầm yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm, trao đổi với các bạn trong 
nhóm cách thực hiện, sau đó làm bài vào vở, sau khi làm xong trao đổi với các 
bạn trong nhóm. 20
 - Rút gọn phân số.
 - Viết thành tỉ số phần trăm.
 Bài 2: Hướng dẫn HS:
 - HS đọc thầm đề toán, phân tích, thảo luận nhóm, trao đổi với các bạn 
trong nhóm cách làm, sau đó làm bài vào vở, sau khi làm xong trao đổi với các 
bạn trong nhóm.
 + Lập tỉ số của 95 và 100.
 + Viết thành tỉ số phần trăm.
 Bài 3: Khuyến khích HS làm thêm.
 - HS đọc thầm đề toán, phân tích, sau đó làm bài vào vở.
 - GV gọi một số HS nêu kết quả.
 - Những HS khác nhận xét.
 - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. Tuyên dương những HS làm bài nhanh và 
đúng
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Giải toán về tỉ số phần 
trăm.
 ________________________________
 Thứ sáu ngày 25 tháng 12 năm 2020
 Thể dục
 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện cơ bản đúng động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.
 - Chơi trò chơi: “Thỏ nhảy“.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
 II. Địa điểm phương tiện
 - Địa điểm: Trên sân trường
 - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi.
 III. Nội dung và phương pháp
 Phần Nội dung SL TG Phương pháp
 - GV nhận lớp, phổ biến - Đội hình 3 hàng ngang
 nội dung yêu cầu giờ học 1 4- 6
 Mở Khởi động: Xoay các khớp phút - Theo đội hình 3 hàng ngang
 đầu Trò chơi: Làm theo hiệu - Chuyển thành đội hình vòng 
 lệnh tròn
 a. Ôn bài thể dục PTC. 2 15- - Cả lớp tập liên hoàn 7 động 
 20 tác đã học. Lớp trưởng hô nhịp, 
 phút GV quan sát và sửa sai cho HS. 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx