Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

docx 62 Trang Thảo Nguyên 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
 TUẦN 15
 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÁT MÚA CA NGỢI CHÚ BỘ ĐỘI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng 
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương 
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. 
 - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
 - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga)
 3. Biểu diễn bài múa “Ước mơ chiến sĩ” (Lớp 1B)
 HS theo dõi lớp 1B biểu diễn
 GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn.
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong - HS chú ý lắng nghe.
tuần qua (Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc - HS theo dõi 
3.Theo dõi tiết mục do lớp 1B biểu diễn bài múa: 
Ước mơ chiến sĩ 
 - HS vỗ tay khi lớp 1B biểu 
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn xong 
diễn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: -----------------------------------------
 Toán
 BÀI 29: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn.
 - Tính được chu vi hình tròn.
 - Vẽ được đường cao cùa hình tam giác, hình thang trên giầy kẻ ô vuông, vẽ được 
đường tròn khi biết tâm và bán kính.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích 
hình tròn trong một số tình huống thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”.
hơn”
- GV nhận xét, tuyên dương - HS tham gia trò chơi, đưa ra đáp án.
- GV dẫn dắt vào bài mới- GV giới thiệu và ghi 
tên bài bảng - HS lắng nghe
 HS nêu tên bài.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1. 
a.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài
- GV mời HS làm việc cặp đôi phần a. - HS làm việc cặp đôi phần a và nêu kết quả.
 - HS trình bày bài của mình
- GV yêu cầu đại diện lên trình bày bài của - HS nhận xét bài bạn.
mình - HS lắng nghe.
- GV nhận xét
b. Tính diện tích các hình tam giác ở câu a 
trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5cm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu 
? Muốn tính được diện tích hình tam giac sta + Cần tìm độ dài đường cao và cạnh đáy 
phải làm như thế nào? trước rối mới tính diện tích hình tam giác.
? Nêu cách tính diện tích hình tam giác? + HS nêu cách tính diện tích hình tam giác.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân và đưa ra kết quả.
- GV mời 3HS lên chia sẻ bài - 3HS lên chia sẻ bài
 Bài giải
 + Hình tam giác ABC:
 Độ dài đáy BC là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Chiều 
 cao AH là: 2,5 × 4 = 10 (cm).
 Diện tích hình tam giác ABC là: 
 10 × 10 : 2 = 50 (cm2).
 + Hình tam giác DEG: Độ dài đáy EG là: 2,5 × 3 = 7,5 (cm). Chiều 
 cao DK là: 2,5 × 4 = 10 (cm).
 Diện tích hình tam giác DEG là: 
 7,5 × 10 : 2 = 37,5 (cm2).
 + Hình tam giác HIK:
 Độ dài đáy IK là: 2,5 × 2 = 5 (cm).
 Chiều cao tam giác HIK là: 
 2,5 × 4 = 10 (cm). 
 Diện tích hình tam giác HIK là: 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 5 × 10 : 2 = 25 (cm2).
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV cùng HS khai thác bài toán. - HS khai thác bài toán
 ? Nếu đề bài yêu cầu tìm bán kính hình tròn + Ta lấy đường kính chia cho 2: 150 : 2 = 75 
màu xanh, em làm thế nào? (cm).
? Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế nào? + Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy 3,14 
 nhân với 2 lần bán kính.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá 
 cây là:
 A. 100cm B. 150cm
 c. 400cm D. 300cm
 b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu 
 vi hình tròn bé nhất?
 A. 2 lần. B. 3 lần.
 C. 4 lần. D. 5 lần.
- GV mời HS nêu đáp án đúng - HS làm bài cá nhân vào vở
- GV mời HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 3: 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài
- GV và HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán.
? Bài toán cho biết gì? + BT cho biết cái ao hình tròn có đường kính 
? Bài toán hỏi gì? 12m.
? Cái ao có dạng hình gì? + BT yêu cầu tính chu vi cái ao đó
? Chu vi của cái ao có bằng chu vi của cả hình + Cái ao có dạng hình tròn.
tròn không? + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
 ? Muốn tính chu vi cái ao ấy ta làm như thế 
nào? + Muốn tính chu vi cái ao ta phải tìm được 
 nửa chu vi hình tròn sau đó tính được chu vi 
- GV mời HS làm bài tập nhóm đôi cái ao.
 - GV mời đại diện nêu đáp án đúng - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kết quả.
 - HS đại diện nhóm trình bày
 Bài giải
 Nửa chu vi hình tròn là:
 3,14 × 12 : 2 = 18,84 (m)
 Chu vi của cái ao là:
 18,84 + 12 = 30,84 (m)
- GV mời HS nhận xét bài bạn Đáp số: 30,84 m.
- GV nhận xét - HS nhận xét và bổ sung bài bạn
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng 
- GV nêu yêu cầu bài toán - HS lắng nghe bài toán
Bài 4: Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? 
- GV hướng dẫn HS tìm lời giải đúng. - HS cùng làm theo hướng dẫn.
? Hãy tính diện tích của các hình tam giác?
? Hãy nêu nhận xét của mình về từng hình?
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS làm nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện chia sẻ bài - Đại diện tra lời câu hỏi
 Đáp án: Bạn Rô-bốt trả lời đúng. - GV mời nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhóm nhận xét và bổ sung bài bạn.
 - GV nhận xét chốt, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ------------------------------------------------
Buổi chiều: 
 Khoa học
 BÀI 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON - TIẾT 2 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây 
con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.
 - Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa.
 - Trình bày được sự lớn lên của cây con.
 - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
 * Stem: HS trồng cây trong vỏ trứng.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh” để - HS nghe bài hát
 khởi động bài học. 
 + Bạn nhỏ trong bài hát thích trồng gì? + Bạn nhỏ thích trồng nhiều cây xanh
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
 2. Khám phá 
 Hoạt động khám phá 1: Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá
 - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận - HS quan sát và thảo luận
 nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Cây khoai lang mọc lên từ bộ phận nào của cây+ Cây khoai lang mọc lên từ rễ củ của cây 
mẹ? mẹ
+ Cây lá bỏng mọc lên từ bộ phận nào của cây + Cây lá bỏng mọc lên từ lá của cây mẹ
mẹ?
+ Cây lan bạch chỉ mọc lên từ bộ phận nào của + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ cành của 
cây mẹ? cây mẹ
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe
Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá.
Hỏi thêm:
+ Hãy kể thêm một số cây con có thể mọc lên từ + HS kể thêm một số cây con có thể mọc 
rễ, thân, lá của cây mẹ? lên từ rễ, thân, lá của cây mẹ. 
- GV nhận xét tuyên dương - Lắng nghe
- GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?”- 1, 2 HS đọc
Hoạt động khám phá 2: 
Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 6 và thảo - HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4
luận nhóm 4: + Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây 
+ Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây con; cây trưởng thành
dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? + Từ thân cây mẹ chồi, rễ mới mọc ra; 
+ Trình bày sự phát triển của cây dâu con? cây con phát triển ra nhiều lá, rễ mới; cây 
 ra hoa, tạo quả
 + Nảy mầm Cây con Cây 
+ Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của trưởng thành
cây? - Các nhóm báo cáo kết quả. 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - Lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: 
Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân ,lá. Các giai 
đoạn phát triển chính của cây gồm: nảy mầm, 
cây con, cây trưởng thành.
3. Luyện tập: 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm việc cá - HS hoạt động cá nhân
nhân:
+ Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào? + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận là: 
 củ + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của + Nảy mầm Cây con Cây 
 cây khoai tây và mô tả một số đặc điểm ở mỗi trưởng thành; Một số đặc điểm ở mỗi giai 
 giai đoạn phát triển của cây? đoạn phát triển của cây: Từ củ, chồi, rễ 
 mới mọc lên. Cây con phát triển ra nhiều 
 rễ, lá mới. Cây ra hoa, tạo nhiều củ.
 - HS trả lời
 - Gọi HS trả lời + HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương
 4. Vận dụng
 * Stem: HS trồng cây trong vỏ trứng.
 - GV hướng dẫn cho HS các bước trồng cây và - Học sinh lắng nghe và thực hiện.
 áp dụng trồng trong vỏ trứng.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Stem: HS trồng cây trong vỏ trứng ở HĐ vận dụng.
 ----------------------------------------------------------------
 Lịch sử và địa lý
 BÀI 11 : ÔN TẬP (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia 
đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa)
 - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên 
đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần.
 - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa 
lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác 
thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp.
 - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào 
về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc 
thuộc,Triều Lý, Triều Trần.
 - Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống 
tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại.
 II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài - Cả lớp hát và vận động theo nhạc.
hát “Một vòng Việt Nam”
Hbo4Qs-wlg
- GV đặt câu hỏi
? Bài hát nói về nội dung gì? - HS trả lời câu hỏi.
? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lịch - HS lắng nghe.
sử Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những 
quốc gia cổ đại trên lãnh thổ này:
Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của 
người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN 
đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, 
tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai 
trị của An Dương Vương. Phù Nam là 
vương quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại 
từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương 
quốc của người Chăm ở miền Trung Việt 
Nam, tồn tại từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài 
học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại 
những lịch sử về đất nước và con người Việt 
Nam.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện 
các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, 
phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, 
đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của 
Việt Nam.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 và - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài theo 
chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: sơ đồ.
 - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả+ Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, 
thảo luận. thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-
 pu-chia và Biển Đông.
 + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh 
 thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. 
 Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang 
 và trải dài theo chiều bắc - nam. Có 63 tỉnh, 
 thành phố trực thuộc Trung ương.
 + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện 
 tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai 
 hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng 
 cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, 
 địa hình thấp và tương đối bằng phẳng.
 + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió 
 mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ 
 vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai 
 mùa gió chính. ~ Khí hậu hai miền Nam - Bắc 
 có sự khác biệt.
 - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn.
 - HS lắng nghe
- Các nhóm nhận xét chia sẻ - HS thảo luận theo nhóm 4, hoàn thành bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả
Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi 
ý dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu- HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung
tiên trên lãnh thổ Việt Nam - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và 
hoàn thành bảng vào phiếu học tập - GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm thảo 
 luận và hoàn thàng bảng.
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết 
 quả.
 - GV nhận xét, chốt kết quả đúng
 3. Vận dụng 
 - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: - Học sinh tham gia lên xác định các yêu cầu 
 ? Xác định trên bản đồ hành chính Việt Namcủa GV trên bản đồ.
 vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực 
 thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo 
 lớn của nước ta,...
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét sau tiết dạy.
 - Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ____________________________________
 Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024
 Tiếng Việt
 TRANH LÀNG HỒ 
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha 
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
 - Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý 
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh dân 
gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia 
bố cục của văn bản.
 - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê.
 - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn hóa của dân tộc.
 * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Yêu quê hương, văn hóa dân tộc.
 * Lồng ghép GD địa phương chủ đề 4: Kể được tên một số nghệ nhân dân gian 
ở Hà Tĩnh và ít nhất một tác phẩm nghệ thuật của họ (Sáng tác hoặc biểu diễn). 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu 
thác về nội dung của bức tranh. của GV.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên quan tới 
thông tin quan trọng trong bài. 
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách 
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin quanđọc. 
trọng trong bài. 
- GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến .bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS lắng nghe
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn thuần 
phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/ lành - 2-3 HS đọc câu.
mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ 
điệu khi đọc các từ gợi tả. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu 
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ. 
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình 
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không mùi, 
không vị, được sử dụng từ thời cổ đại dùng 
để trị bệnh hoặc pha với nước để làm màu 
vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp, lá 
hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa, dùng 
làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn, giữa 
có nét cong như chữ S, chia hình tròn làm 
hai mảng – một mảng màu sáng (dương) và 
một mảng màu tối (âm). 
 GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh 
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực hiện 
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh theo yêu cầu của GV
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động 
chung cả lớp, hòa động cá nhân, 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng Hồ 
được nhắc tới trong bài. + Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới 
 trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây 
 dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn 
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và gà mẹ con.
Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế nào? + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có 
 những con lợn mang khoáy âm dương rất có 
 duyên. + Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng + Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có 
Hồ có gì đặc biệt? đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
 + Màu đen được luyện bằng bột than, màu 
 trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ biển. 
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột 
tạo màu này. màu.
 + HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của mình.
 . Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, 
 nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm, không tốn 
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệtiền. 
sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu + Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống một 
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng thấy 
 đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi.
 + Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời trồng 
 trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được những tranh 
 lợn ráy có những khoáy âm dương rất có 
 duyên, mới vẽ được những đàn gà con tưng 
 bừng như ca múa bên gà mái mẹ.
 + Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt 
- GV nhận xét, tuyên dương đến sự trang trí tinh tế.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài 
bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: 
 Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân gian - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đã tạo ra những vật phẩm văn hóa truyền 
thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ 
mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn 
những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân 
tộc. Từ đó, yêu quê hương, văn hóa dân 
tộc.
4. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm 
xúc của mình sau khi ngắm những bức tranh xúc của mình.
“Tranh làng Hồ” - VD:
- Lồng ghép GD địa phương chủ đề 4: Hãy kể tên một số nghệ nhân dân gian ở Hà Tĩnh và + Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây rất 
 ít nhất một tác phẩm nghệ thuật của họ (Sáng thú vị vì đã giúp em biết thêm về tranh dân 
 tác hoặc biểu diễn). gian .
 + Em thấy tranh rất giống với cuộc sống 
 làng quê.
 + Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không sắc 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 nét mà tự nhiên.
 - GV nhận xét tiết dạy.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 -----------------------------------------------------------------
 Tiếng Việt
 LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
 I. Yêu cầu cần đạt.
 - Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú 
của HS. 
 - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
 II. Đồ dùng dạy học.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. Hoạt động dạy học.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất này 
 là của chúng mình” tác giả Trương Quang 
 Lục.
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu 
 hát để dẫn dắt vào bài: chuyện trong bài hát:
 + Bài hát nói về điều gì? + Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái Đất 
 của mình.
 + Trái Đất này là của chúng mình + Trong bài hát có từ nào được nhắc lại nhiều+ HS trả lời.
lần?
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người ta 
gọi là gi? - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe 
 bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung 
 yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
 + Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru ngọt 
 ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh tình yêu 
 thương của cò mẹ đối với con.
 + Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông trắng, 
 nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ phận của 
 hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị của 
 loài hoa này.
 + Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm 
 nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. 
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc.
 - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV xác định đề và hướng dẫn HS thực hiện 
theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV GV mời các nhóm trình bày. + Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự thiếu 
 vắng của thế giới này nếu không có trẻ con.
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3: 
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu cách 
làm và cho HS tự làm bài vào vở.
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS gặp 
khó khăn.
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình 
trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng 
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học 
nhanh hơn” vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi.
+ GV nhận xét HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 ---------------------------------------------------
 Toán
 BÀI 29: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
 I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước.
 - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một 
số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại.
 II. Đồ dùng dạy học 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point..
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp” để - HS tham gia trò chơi
 khởi động bài học.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Hoạt động thực hành – luyện tập
 Bài 1. a) Vẽ vào vở các hình sau.
 - GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
 - GV hướng dẫn HS dựa vào hình xác định - HS xác định kích thước mỗi cạnh của từng 
 chiều dài mỗi cạnh trong hình để vẽ cho đúng hình và vẽ vào vở.
 kích thước.
 - GV tổ chức cho HS đổi vở nhận xét bài bạn.- HS đổi vở nhận xét bạn.
 - GV thu một số vở kiểm tra, nhận xét và tuyên- 3 HS nộp vở.
 dương học sinh vẽ đúng.
 b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, 
 biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - GV cho HS nhắc lại cách tính diện tích của - Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng 
 hình thang. độ dài hai dáy nhân với chiều cao rồi chia 
 cho 2.
 - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, - Lớp làm việc chung: Trong hình còn thiếu 
 đọc số liệu mỗi tranh xác định cạnh đáy và chiều cao. HS tự vẽ đường cao của hình 
 chiều cao của hình. thang và thực hiện tính diện tích hình thang.
 Đáp số: 125 cm2
 - 1 HS thực hiện
 - HS lắng nghe.
 - GV cho HS thực hiện bài trong vở. - GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số?
- GV mời 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông 
 - 2 HS đóng vai.
dân đọc đoạn thoại trong bài.
- GV gợi ý cho HS quan sát lại mảnh đất và 
 - HS quan sát hình ảnh.
nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp 
 - Đại diện các nhóm trả lời.
bác nông dân của Rô - bốt.
- Muốn tính diện tích của hình cần tìm ta làm 
 - HS cần dựa vào bài giải để trả lời.
như thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu 
cầu vào phiếu bài tập bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Vậy muốn tìm diện tích một hình không có - Muốn tìm diện tích một hình không có hình 
hình dạn quen thuộc ta làm như thế nào? dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về 
 các hình đã học, tính lần lược từng hình rồi 
 cộng các kết quả lại với nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Muốn tìm diện tích một hình không có hình 
dạn quen thuộc, ta xoa thể chia hình đó về các 
hình đã học, tính lần lược từng hình rồi cộng 
các kết quả lại với nhau.
Bài 3.
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe
+ Mảnh đất ABCD có thể chia thành các phần + Có thể chia thành 3 phần
nào?
+ Những phần đó có dạng hình gì? + 2 phần hình tam giác và 1 phầnhình chữ 
 nhật. + Hai cạnh đáy và đường cao của hình thang + Hai cạnh đáy, đường cao chưa biết.
 ABCD có độ dài bao nhiêu?
 + Vậy để tính diện tích mảnh đất này em cần Cách 1: Ta đi tìm 2 cạnh đáy và chiều cao 
 thực hiện như thế nào? của hình thang và tính diện tích hình thang.
 Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: 
 AEGD, ABE và BGC. Sau đó ta cộng các 
 kết quả lại với nhau.
 - GV mời lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành bài- Lớp làm việc nhóm 4, thảo luận và làm 
 tập vào vở. theo cách mình chọn.
 Đáp số: 6 894 m2
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng
 Bài 4. 
 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
 - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Lớp làm việc cá nhân.
 - GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
 - Đáp án đúng là: A
 - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
 - HS lắng nghe.
 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 _____________________________________
 Công nghệ
 BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (T3)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 + Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện 
thoại.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx