Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 19 tháng 12 năm 2022 Hoạt đông trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI I. Yêu cầu cần đạt 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 16. 2. Sinh hoạt tập thể: Nghe nói chuyện truyền thống về ngày Quân đội nhân dân Việt Nam và Ngày Quốc phòng toàn dân; Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. II. Chuẩn bị - Ti vi, máy tính, các bài về chú bộ đội II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Nghe nói chuyện truyền thống Bác Hoàng Xuân Mão – Nguyên là cán bộ của BCH quân sự huyện Nghi Xuân chia sẻ nội dung về ngày truyền thống Quân đội Nhân dân Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân.( Phối hợp kể và hình ảnh trình chiếu). 4. Tổng kết: Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội. GV nhận xét, nhắc nhở HS luôn cố gắng học tập, noi gương chú bộ đội. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Nghe nói chuyện truyền thống Bác Hoàng Xuân Mão chia sẻ nội dung - HS nghe bác Hoàng Xuân Mão nói về ngày truyền thống Quân đội Nhân dân chuyện. Việt Nam và ngày Quốc phòng toàn dân. Bác Mão đặt câu hỏi tương tác - HS trả lời câu hỏi tương tác. - Khen ngợi HS có câu trả lời đúng 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ - GV nhận xét, nhắc nhở HS luôn cố -Hát tập thể: Cháu yêu chú bộ đội gắng học tập, noi gương chú bộ đội. Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chạm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - Giáo dục HS sống biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái. II. Đồ dùng - Giaos án điện tử,tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Ảnh phác hoạ chân dung Hải Thượng Lãn Ông III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp xem một đoạn phóng sự về cảnh bác sĩ chăm sóc bệnh nhân. B. Khám phá - Thực hành 1. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh. - Tranh vẽ người thầy thuốc đang chữa bệnh cho em bé mọc mụn đầy người trên một chiếc thuyền nan - Giới thiệu: Người thầy thuốc đó là danh y Lê Hữu Trác. Ông còn có tên là Hải Thượng Lãn Ông. Ông là thầy thuốc nổi tiếng tài đức trong lịch sử y học Việt Nam. Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố, thị xã đều có những con đường mang tên ông. Bài văn Thầy thuốc như mẹ hiền giới thiệu về tài năng và nhân cách cao thượng của ông. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc - Gv hướng dẫn các em chia đoạn. - Một HS đọc toàn bài. - Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn theo nhóm theo 3-4 lượt, kết hợp sửa lỗi phát âm, lỗi ngắt nghỉ, giải nghĩa từ. Đoạn 1: Từ đầu mà còn cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp càng hối hận. Đoạn 3: Đoạn còn lại. - Gv hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn - giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh Gv cho hs nêu những từ các em chưa hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các em). - Giải thích : Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười. Đây là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi. - GV gọi một vài nhóm đọc bài. Các nhóm khác nhận xét. - Đại diện một số nhóm đọc toàn bài. - GV nhận xét chung. b) Tìm hiểu bài + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế nào? + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong công việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài ? + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ? - GV: Hải Thượng Lão Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái. Ông giúp những người dân nghèo khổ, Ông tự buộc mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra mà chết do bàn tay thầy thuốc khác. Điều đó cho thấy ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm đối với nghề, đối với mọi người. Ông còn là một người cao thượng và không màng danh lợi. + Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn Ông là một người không màng danh lợi? + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài thơ thế nào? + Bài văn cho em biết điều gì ? Bài văn cho em hiểu rõ về tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - Ghi nội dung chính của bài lên bảng: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cánh cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - HS nhắc lại nội dung chính. c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn theo nhóm. GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn . - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1 (GV treo bảng, lưu ý HS đánh dấu nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn văn.) + Đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét. C. Vận dụng - Các em học tập được những phẩm chất quý nào ở Hải Thượng Lãn Ông? - Nhận xét tiết học. - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài học tiết sau: Thầy cúng đi bệnh viện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - GDHS say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán II. Đồ dùng - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết. B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học, HS nhắc lại. 2. Hướng dẫn luyện tập: *Bài 1: - Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm tự đọc đề bài, trao đổi về mẫu. GV kiểm tra xem HS đã hiểu mẫu chưa (hiểu mà 6% + 15% = 21 như sau: Để tính 6% + 15% ta cộng 6 + 15 = 21, rồi viết thêm kí hiệu % sau số 21). Lưu ý cho HS, khi làm toán với tỉ số phần trăm phải của cùng một đại lượng, ví dụ 6% HS lớp 5A cộng 15% HS lớp 5A bằng 21% HS lớp 5A. - HS làm bài. 27,5% + 38% = 65,5%; 30% - 16% = 14% 14,2% x 4 = 56,8%; 216% : 8 = 27% - Cả lớp nhận xét, sửa bài . - GV nhận xét, bổ sung *Bài 2: - 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV hỏi : Bài tập cho chúng ta biết gì ? - HS : bài tập cho biết ; Kế hoạch năm : 20ha ngô Đến tháng 9 : 18ha Hết năm : 23,5ha - Bài toán hỏi gì ? - Bài toán hỏi : Hết tháng 9 : ....%kế hoạch ? Hết năm : ....% vượt kế hoạch ....% - GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số diện tích ngô trồng được đến hết tháng và kế hoạch cả năm. - Có hai khái niệm mới đối với HS: Số phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả năm. Không nên giải thích dài dòng trước rồi mới tính toán, mà trước tiên cả lớp tính trên giấy nháp theo yêu cầu của GV. a) 18 : 20 = 0,9 = 90%. Tỉ số này cho biết: Coi kế hoạch là 100%thì đã thực hiện được 90 % kế hoạch. b) 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 %. Tỉ số phần trăm này cho biết : Coi kế hoạch là 100% thì đã thực hiện được 117,5% kế hoạch. 117,5% - 100% = 17,5%. Tỉ số này cho biết : coi kế hoạch là 100% thì vượt 17,5% kế hoạch. - GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán. - HS cả lớp theo dõi GV hướng dẫn và trình bày lời giải bài toán vào vở như sau Bài giải a, Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là: 18 : 20 = 0,9 0,9 = 90% b, Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là : 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5% Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là : 117,5% - 100% = 17,5% Đáp số : a, Đạt 90% ; b, Thực hiện 117,5% và vượt 17,5% *Bài 3: Khuyến khích HS làm thêm - Gọi 1 HS đọc đề, hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt tìm cách giải bài toán. Tiền vốn : 42 000 đồng Tiền bán : 525000 đồng a) Tìm tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và số tiền vốn. b) Tìm xem người đó lãi GV gợi ý qua các câu hỏi: a) Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn ta làm thế nào? + Tìm tỉ số phần trăm số tiền bán rau và số tiền vốn . b) Muốn biết người đó lãi bao nhiêu phần trăm ta làm thế nào ? - HS giải bài vào vở. Bài giải a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là: 52 500 : 42 000 = 1,25 1,25 = 125% b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là 125%- nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125%. Do đó số phần trăm tiền lãi là: 125% - 100% = 25% Đáp số: a) 125% ; b) 25%. C. Vận dụng - GV tổng kết tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Giải toán về tỉ số phần trăm (t). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________ Buổi chiều Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK. - Giáo dục KNS: Kĩ năng lắng nghe tích cực. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà II. Đồ dùng - Một số câu chuyện. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Thò – thụt B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. Hướng dẫn HS kể chuyện a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc Đề bài và gợi ý. - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nội dung tiết học này như thế nào. Một số HS giới thiệu câu chu- Mỗi em kể xong, tự nói suy nghĩ của mình về không khí đấm ấm của gia đình, có thể trả lời thêm câu hỏi của các bạn. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất trong tiết học. b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trước lớp. + KC theo cặp: Từng HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. GV đến từng nhóm, hướng dẫn góp ý . + Thi KC trước lớp. - HS tiếp nối nhau thi kể. GV viết lần lượt lên bảng tên những HS thi kể, tên câu chuyện của các em để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn. C. Vận dụng - Dặn HS chuẩn bị trước bài KC trong SGK, tuần 17: Tìm một câu chuyện (mẩu chuyện) em đã được nghe, được đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho những người xung quanh. - Cả lớp đọc thầm Gợi ý và chuẩn bị dàn ý KC. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo) I. MỤC TIÊU - Biết tìm một số phần trăm của một số. - Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số. Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 4(a, c). Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học. II. Đồ dùng - SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát: Cháu hát về đảo xa B. Khám phá 1. Tìm hiểu cách tính 52,5% của số 800: - GV đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt đề bài lên bảng: Số HS toàn trường: 800 Số HS nữ chiếm: 52,5% Số HS nữ: ...............? Với kết quả giải câu đố vui ở trên, HS dễ dàng tìm ra sơ đồ lập luận quen thuộc đối với các em: 100 % số HS toàn trường là 800 (HS) 1% số HS toàn trường là .......... HS? 52,5% số HS toàn trường là ..........? Từ đó đi đến cách tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420 Một vài HS phát biểu và đọc lại quy tắc: Muốn tìm 52,5% của 800 ta lấy 800 nhân với 52,5 và chia cho 100. (Quy tắc này phát biểu với các số cụ thể cho dễ hiểu. Khi giải toán, HS áp dụng tương tự cho các số khác. Mặc dù 800 x 52,5: 100 cũng bằng 800 : 100 x 52,5, nhưng ta nêu quy tắc tính là 800 x 52,5: 100 để dễ giải thích cách tính bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi sau này (800 x 52,5%). Chú ý: Trong thực hành tính có thể viết 800x52,5 thay cho 800 x 52,5: 100 100 hoặc 800 : 100 x 52,5. 2. Tìm hiểu mẫu bài giải toán dạng tìm một số phần trăm của một số : Mục đích nêu bài toán này là giới thiệu bài giải mẫu. GV đọc đề bài, gợi ý HS giải và ghi cẩn thận lên bảng. C. Thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS: - Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi). - Tìm số HS 11 tuổi. - GV gọi một HS lên bảng giải. Cả lớp làm bài vào vở. Bài 2: Hướng dẫn HS: - Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng). - Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi. HS tự làm. GV gợi ý HS yếu. Gọi một HS lên bảng giải. Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) Hướng dẫn: - Tìm số vải may quần (Tìm 40% của 345). - Tìm số vải may áo. Bài giải Số vải may quần là: 345 x 40 : 100 = 138 (m) Số vải may áo là: 345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207m. D. Vận dụng - GV yêu cầu nhắc lại kiến thức vừa được luyện tập. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Biết hậu phương sau chiến dịch BG được mở rộng và xây dựng vững mạnh. + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5 – 1952 đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. 2. Năng lực chung + Năng lực tìm tòi khám phá , năng lực vận dụng kiến thức đã học 3. Phẩm chất: - GDHS tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam - Giữ gìn truyền thống dân tộc. II. Đồ dùng - Tranh, ảnh minh họa bài học trong SGK. Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp nghe bài hát: Chị Hai 5 tấn. B. Thực hành Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV tóm lược tình hình địch sau thất bại trong chiến dịch Biên giới. - Y/c HS đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi: ? Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng nước ta? Tác dụng của Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc ? Tinh thần thi đua kháng chiến của nhân dân ta được thể hiện ra sao? ? Tình hình hậu phương trong những năm 1951 – 1952 có tác động gì đến cuộc kháng chiến? - HS trình bày- HS nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch Biên giới (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng diễn ra vào thời gian nào? + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? Điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ ấy là gì? + Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt: Kinh tế; Văn hoá, GD. + Nhận xét về tinh thần thi đua học tập và tăng gia sản xuất của hậu phương trong những năm sau chiến dịch Biên giới. + Bước tiến mới của hậu phương có tác động như thế nào tới tiền tuyến? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất: (Sử dụng PP Thảo luận và PP nêu và giải quyết vấn đề) - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: ? Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức khi nào? ? Đại hội nhằm mục đích gì? Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn. - HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: 3. Vận dụng - Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950? HS đọc lại nội dung ghi nhớ Về kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán. - Bài tập cần làm: Bài 1(a,b,c), 2a, 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - GDHS yêu thích môn học,vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp nhảy theo vũ điệu Rửa tay. B. Thực hành Hoạt động 1: Rèn kỹ năng tính phần trăm của một số Bài 1: Cả lớp tự đọc đề bài. - HS nêu phép tính - HS thực hiện phép tính và ghi kết quả vào bảng - GV hướng dẫn thêm HS giỏi có thể trình bày: a) 15 % của 320 kg là : 320 x 15 = 48 (kg) hoặc 320 x 12 : 100 = 48 100 (kg) b) 235 x 24 : 100 = 56, 4 (m2) Hoạt động 2: Giải toán Bài 2: GV cho HS tóm tắt để biết được ta cần tìm 35 % của một số 100 % : 120 kg 35 % : ...........kg HS tự làm, GV giúp HS yếu. Gọi một HS lên bảng giải . Bài giải Số gạo nếp bán được là : 120 x 35 : 100 = 42 (kg) Đáp số : 42 kg. Bài 3: Yêu cầu HS nêu các bước giải. - Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. - Tính 20 % của diện tích đó HS làm bài, đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 4: (Thời gian cho HS khá làm thêm) GV hướng dẫn HS: Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm % của 1200 cây. Chẳng hạn: 1% của 1200 cây là : 1200 : 100 = 12 (cây) Vậy 5% của 1200 cây là: 12 x 5 = 60 (cây) Ta có thể dựa vào kết quả trên để tính : 10% ; 20% ; 25%. - HS làm bài vào vở. Gọi HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét bổ sung, chốt lại ý đúng. C. Vận dụng - GV yêu cầu nhắc lại kiến thức vừa được luyện tập. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe - viết: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả (không sai quá 5 lỗi trong bài), trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài Về ngôi nhà đang xây. - Làm được BT (2) a/ b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng - VBT TV, SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát Trên ngựa ta phi nhanh B. Thực hành 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết - GV đọc bài viết chính tả. - HS đọc thầm và nêu cách trình bày 2 khổ thơ. - GV đọc - HS viết bài. - HS đổi chéo vở soát bài . 3. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: Viết đúng các tiếng có r/d/gi /v/iêm /im - HS đọc YC bài tập 2a. - HS làm việc theo nhóm, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức - Cả lớp sửa chữa, bổ sung từ ngữ vào bài làm của mình. Bài tập 3: Rèn kỹ sử dụng đúng các tiếng có chứa r/gi/v/d. - HS đọc yêu cầu của BT3, GV nhắc HS ghi nhớ: ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi: ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d. - Cách tổ chức hoạt động tương tự BT2. Lời giải: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị. - Sau khi hoàn thành bài tập, một vài HS đọc lại mẩu chuyện và trả lời câu hỏi của GV để hiểu câu chuyện buồn cười ở chỗ nào C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài: về nhà kể lại truyện cười (BT3) cho người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. (BT1). - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình. II. Đồ dùng - Từ điển Tiếng Việt, SGK. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài hát : Chú ếch con B. Thực hành 1. Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học 2. Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài 1: HS làm theo nhóm 4 - Cho HS đọc yêu cầu của bài 1. - GV giao việc: + Các em tìm những từ đồng nghĩa với các từ nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. + Tìm những từ trái nghĩa với các từ nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù. - Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào phiếu. - Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân hậu Nhân nghĩa, nhân ái, nhân đức, Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, phúc hậu, thương người tàn nhẫn, tàn bạo Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà, Gian dối, lừa dối, dối lừa, thẳng thắn gian xảo, gian lận... Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, gan dạ, Hèn nhát, nhút nhát, bạc bạo dạn, dám nghĩ dám làm. nhược, đại lãn. Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, Lười biếng, biếng nhắc, lười siêng năng, tần tảo, chịu thương nhác, đại lãn. chịu khó. *Bài 2: HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, ghi vào bảng GV kẻ sẵn. Cho HS đọc yêu cầu của BT2. + Gọi HS đọc bài văn “ Cô Chấm ” của Đào Vũ. - Cho hs làm theo nhóm 2, trả lời CH - Các nhóm trao đổi, ghi câu trả lời vào phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Cô Chấm trong bài văn là người có tính cách như thế nào? + Tính cách cô Chấm: trung thực, thẳng thắn-chăm chỉ, hay lam hay làm- tình cảm dễ xúc động. + Nêu những chi tiết và hình ảnh minh họa cho nhận xét của em. - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng. C. Hoạt động tiếp nối - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có tinh thần xây dựng bài. - Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2 và chuẩn bị bài tiết sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học CHẤT DẺO I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu đồ dùng bằng chất dẻo và đặc điểm của chúng. - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. 2. Năng lực: - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà. - Tích hợp BVMT: Giữ cho môi trường xung quanh sạch sẽ. - GDKNS : Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu. - Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra. II. Đồ dùng - SGK. Một số đồ vật được làm bằng nhựa dẻo: dép, dây điện,.. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp B. Thực hành HĐ 1. Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa. - Yêu cầu học sinh làm việc theo từng cặp quan sát hình minh hoạ trang 60 SGK và đồ dùng bằng nhựa mà các em mang đến lớp. Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và nêu đặc điểm của chúng. - HS nêu: Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng, có loại mềm, có loại cứng nhưng không đều, không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt. - Kết luận. HĐ 2. Tính chất của chất dẻo Bước 1: Giáo viên nêu ra tình huống có vấn đề và đặt câu hỏi nêu vấn đề của toàn bài học: (2 phút) - Giáo viên cho học sinh đưa đồ dùng bằng nhựa các em mang đến lớp. Dựa vào kinh nghiệm sử dụng kể tờn và nêu đặc điểm của chúng. Hỏi : Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thường gặp được làm ra từ đâu ? - Em biết gì về chất dẻo ? Bước 2 : Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh - Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết của mình về nước vào vở thí nghiệm (2 phút), sau đó ghi vào bảng nhóm. + Chất dẻo được làm ra từ dầu mỏ than đá. + Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ, khó vỡ + Có tính dẻo ở nhiệt độ cao. Bước 3: Đề xuất các câu hỏi thắc mắc và phương án thí nghiệm nghiên cứu (3 phút) - Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm - Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài học), dự kiến các câu hỏi có thể nhóm được như sau: + Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào? + Có phải chất dẻo cách điện, cách nhiệt không ? + Chất dẻo có bền không ? Nó có dễ vỡ không ? + Nó có tính dẻo ở nhiệt độ cao có phải không ? - GV ghi các câu hỏi mà HS băn khoăn lên bảng. - GV gợi ý, hướng dẫn HS đề xuất các phương án thí nghiệm, nghiên cứu để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi. - Cho HS thảo luận nhóm. - HS làm các thí nghiệm theo yêu cầu của GV + Quan sát đoạn dây điện nhận xét + Đốt một đầu sợi day và tay cầm ở xa đầu dây và nhận xét hiện tượng - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Đại diện nhóm trình bày cách làm thí nghiệm và kết quả của thí nghiệm. - GV làm thí nghiệm trước lớp. Bước 5: Kết luận kiến thức + Cho HS báo cáo kết quả thí nghiệm + HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 . + GV kết luận. + Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lu ý điều gì? + Ngay nay, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV nhận xét và kết luận. HĐ 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi kể tên các đồ dùng làm bàng chất dẻo”. - HS chơi theo tổ theo kiểu tiếp sức. - GV kiểm tra kết quả của từng nhóm. GV tuyên dương tổ thắng cuộc. C. Vận dụng - Nhận xét tíêt học, khen ngợi những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài. - Dặn chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý ÔN TẬP (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Giúp HS ôn tập và củng cố, hệ thống hóa các kiến thức địa lí sau: - Dân cư và các ngành kinh tế VNở mức đơn giản. - Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổng hợp hệ thống kiến thức. 3. Phẩm chất - Tự hào về quê hương, tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, SGK. III. Các hoạt động dạy học - Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em. 1. HĐ1. Bài tập tổng hợp. HS thảo luận theo nhóm 6, xem lại lược đồ từ bài 8-15 để hoàn thành phiếu: 1. Điền số liệu, thông tin thích hợp vào chỗ chấm. a. Nước ta có .... dân tộc. b. Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc.... sống chủ yếu ở.... c. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở..... d. Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay + ..... ở ...... +....... ở ...... + .......ở ..... e. Ba thành phố có cảng biển lớn nhất nước ta là: +..... ở miền Bắc. +......ở miền Trung. +......ở miền Nam. 2. Ghi vào ô trống chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai. a. Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng núi và cao nguyên b. Ở nước ta, lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất. c. Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi; lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng d. Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp. e. Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách nước ta. g. Thành phố Hồ Chí Minh và là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển nhất nước ta. 2. HĐ2. Trò chơi: Nhưng ô chữ kì diệu - GV chọn hai đội chơi, mỗi đội có hai HS, phát cho mỗi đội một lá cờ. - GV lần lượt đọc câu hỏi về một tỉnh , HS hai đội giành quyền trả lời bằng cách phất cờ. - Đội trả lời nhanh đúng được nhận ô chữ ghi tên tỉnh đó và gắn lên lược đồ của mình(gắn đúng vị trí) - Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết câu hỏi. - Các câu hỏi: + Đây là hai tỉnh trồng nhiều cà phê nhất nước ta. + Đây là tỉnh có sản phẩm nổi tiếng là chè Mộc châu. + Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ. + Tỉnh này khai thác than nhiều nhất nước ta. + Tỉnh này có ngành khai thác a-pa-tít phát triển nhất nước ta. + Sân bay quốc tế Nội Bài ở thành phố này. + Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta. + Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn. + Tỉnh này nổi tiếng với nghề thủ công làm tranh thêu. + Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ở tỉnh này. C. Vận dụng - Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào? - HS về nhà ôn lại các kiến thức, kĩ năng địa lí đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 12 năm 2022 Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung câu chuyện. Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan. Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người. Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó. - Đọc lưu trôi trôi chảy với giọng kể chậm rãi, linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - GDHS không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học.. II.Đồ dùng - GV: SGK, tranh minh họa SGK III. Các hoạt động dạy học 1. Khởi động - 1 HS kể chuyện thầy bói xem voi - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS khá giỏi toàn bài 1 lần . - 4HS đọc nối tiếp từng đoạn. + Đoạn 1: Cụ Un làm nghề học nghề cúng bái. + Đoạn 2: Vậy mà gần một năm không thuyên giảm + Đoạn 3: Thấy cha càng ngày không lui + Đoạn 4: Phần còn lại Lần 1: Sửa phát âm , ngắt nghỉ & giọng đọc . + cụ Ún, đau quặn, quằn quại, tất tả Lần 2: Giải thích từ khó: + thầy cúng, không lui Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS. - HS đọc theo nhóm đôi đoạn 3. - GV đọc theo mẫu toàn bài. Hoạt động 2:Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từng đoạn & trả lời câu hỏi : + Cụ Ún làm nghề gì? + Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách nào? + Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn bệnh viện về nhà? + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? - Nhận xét , chốt ý chính. HS nêu ý đoạn. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập: - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. - HS thi đọc diễm cảm trước lớp. - Nhận xét , tuyên dương HS 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV chốt nội dung chính của bài => ghi bảng - Hai HS nhắc lại nội dung chính của bài
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2022_2021_nguyen_thi_h.docx