Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG " CHỦ ĐIỂM ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ" I. Yêu cầu cần đạt - HS hiểu được ý nghĩa ngày Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam. - Thực hiện các hoạt động theo chủ điểm: Anh bộ đội cụ Hồ - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... Yêu quý, kính trọng và biết ơn các chú bộ đội. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Sinh hoạt truyền thống Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe. 3. Sinh hoạt truyền thống về chủ điểm anh bộ đội cụ Hồ - HS theo dõi - Kể chuyện . - Trưng bày tranh - Rung chuông vàng 4. Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga) - HS trả lời câu hỏi tương tác - Khen ngợi HS có câu trả lời hay - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng cuả Hải Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1,2,3) - Học tập tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. II. Đồ dùng Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Cả lớp nghe hát bài: 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến "mà còn cho thêm gạo, củi". Đoạn 2: Tiếp theo đến "Càng nghĩ càng hối hận". Đoạn 3: Phần còn lại. - Một HS đọc chú giải trong SGK - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài-giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho mọi người? + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối nói lên điều gì? + HS nêu nội dung chính của bài. GV bổ sung, ghi bảng Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. - GV đọc mẫu đoạn 1. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Bài văn cho em biết điều gì? - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau; Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng Lãn Ông. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, 2. Khuyến khích HS hoàn thành cả 3 bài tập. - Rèn luyện tính cẩn thận, làm bài nhanh, đúng II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ; Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học. 1. Khởi động - Vận động theo nhạc vũ điệu: Rửa tay - GV giới thiệu bài học 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số % Bài 1: Tính. - GV ghi các phép tính lên bảng. - Cho HS nêu cách làm. GV kết luận cánh tính đúng. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS làm 4 phép tính ở bảng để chữa bài. 6% + 15% = 21% 112,5% - 13% = 99,5% 14,2% x 3 = 42,6% 60% : 5 = 12% HĐ2: Luyện tính tỉ số % của 2 số Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán. - GV giải thích cho HS 2 khái niệm mới: + Số phần trăm đã thực hiện được. + Số phần trăm vượt mức so với kế hoạch đầu năm. - GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS phân tích đề bài để tìm ra cách giải. - HS tự làm vào vở, một em làm bảng phụ - Chữa bài, nhận xét Đáp số: a, Đạt 90%; b, Thực hiện 117,5%; vượt 17,5% Bài 3: - GV giúp HS hiểu khái niệm tiền vốn và tiền bán: + Tiền vốn: tiền mua. + Tiền bán: tiền mua +tiền lãi. - HS tự đọc đề làm bài sau đó chữa bài. Đáp số : a, 125% ; b, 25% 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: 67,5% + 24% = 21,7% x 4 = 75,3% - 48,7% = 98,5% : 5 = - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò học sinh chuẩn bị bài học sau và làm bài tập sau Một người gửi tiết kiệm 0 000 000đ với lãi suất 6,5% một năm> Hỏi sau một năm người đó thu về bao nhiêu tiền cả gốc lẫn lãi? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ________________________________ Buổi chiều Khoa học CHẤT DẺO I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của chất dẻo. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. - Giáo dục kĩ năng: Xử lí thông tin, bình luận - Thích tìm hiểu về khoa học, bảo vệ môi trường II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Kkhởi động Trò chơi: Bắn tên: - Hãy nêu tính chất của cao su? - Cao su thường được sử dụng để làm gì? - Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su ta cần chú ý điều gì? 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa. - HS thảo luận nhóm 2, trao đổi với nhau đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa. - HS trình bày trước lớp. H? Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì? - Gọi HS trả lời, GV kết luận Hoạt động 2: Tính chất của chất dẻo. *Sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột: Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề + Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng đồ bằng chất dẻo, em thấy chất dẻo có những tính chất gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của chất dẻo sau đó thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến để ghi vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS: + Chất dẻo được làm ra từ than đá và dầu mỏ. + Chất dẻo có tính cách điện. + Chất dẻo cách nhiệt tốt. + Chất dẻo nhẹ, bền, khó vỡ. + Chất dẻo khó vỡ. + Chất dẻo dẫn nhiệt tốt. + Chất dẻo được làm ra từ nhựa. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của chất dẻo. Ví dụ các câu hỏi của HS liên quan đến tính chất của chất dẻo như: + Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt tốt phải không? + Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào? + Chất dẻo có tính chất gì? + Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý điều gì? + Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt phải không? + Chất dẻo nhẹ, bền, khó vỡ phải không? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm để tìm ra tính chất của chất dẻo. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Chất dẻo có tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻo. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo” - GV chia HS làm 3 nhóm, HS từng nhóm ghi tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo lên bảng nhóm. - Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng, nhiều tên đồ dùng. - GV tổng kết cuộc thi. 3. Vận dụng - Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo trong gia đình như thế nào ? - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc bảng thông tin về chất dẻo và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ________________________________ Địa lí ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản. - Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta. - Có ý thức bảo vệ giữ gìn của công II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Các hoạt động dạy - học 1. Khởi động Trò chơi Hộp quà bí mật: + Thương mại gồm các hoạt động nào. Thương mại có vai trò gì? + Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nước ta? + Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào? 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. * GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Trò chơi: Những ô chữ kì diệu - Chuẩn bị: + Bản đồ hành chính Việt Nam. + Các thẻ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi theo tổ. - Hình thức: GV đọc câu hỏi, HS lựa chọn các tấm thể thích hợp gắn vào bản đồ. - HS tham gia chơi. - GV khen đội thắng cuộc. - Trò chơi kết thúc khi GV nêu hết câu hỏi. + Đây là hai tỉnh trồng nhiều cà phê nhất nước ta? + Đây là tỉnh có sản phẩm nổi tiếng là chè Mộc châu? + Đây là tỉnh có nhà máy nhiệt điện Phú Mĩ? + Tỉnh này khai thác than nhiều nhất nước ta? + Tỉnh này có ngành khai thác a-pa-tít phát triển nhất nước ta? + Sân bay quốc tế Nội Bài ở thành phố này? + Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn nhất nước ta? + Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành Sơn? + Tỉnh này nổi tiếng với nghề thủ công làm tranh thêu? + Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ở tỉnh này? 3. Vận dụng H? Sau những bài đã học, em thấy đất nước ta như thế nào? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ______________________________ Lịch sử HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I. Yêu cầu cần đạt * Kiến thức: - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh: + Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II cảu Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi. + Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận. + Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến. + Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5 – 1952 đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. * Định hướng năng lực: + Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được được tình hình của Hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. + Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Quan sát, nghiên cứu tài liệu học tập (kênh hình, kênh chữ, ) + Năng lực vận dụng kiến thức đã học : Sưu tầm được những hình ảnh tư liệu về tình hình của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập của HS. giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp nghe hát bài: Đường lên Tây Bắc - Giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ 1 : Tìm hiểu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng (2 – 1951) Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo nhóm 4, nêu nội dung của hình. - Đại diện các nhóm trình bày : * Tâm quan trọng của Đại hội : Đại hội là nơi tập trung trí tuệ của toàn Đảng để vạch đường lối kháng chiến, nhiệm vụ của toàn dân tộc ta. Yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra cho CM ; Để thực hiện nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì ? Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm. Các trường đại học tích cực đào tạo cán bộ cho kháng chiến. Học sinh vừa tích cực học tập vừa tham gia sản xuất. - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng họp vào thơi gian nào ? + Đại hội được tổ chức vào ngày 1 – 5 - 1952 - Nhằm mục đích gì ? + ĐH nhằm tổng kết, biêu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân do thắng lợi của cuộc kháng chiến. * GV chốt lại. HĐ 2 : Tìm hiểu sự lớn mạnh của hậu phương những năm sau chiến dịch biên giới. - Cho HS thảo luận theo nhóm nhỏ. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, ? Em hãy nêu lại những sự kiện chỉ rõ chúng ta quan tâm đến giáo dục, văn hoá thời kì kháng chiến sau năm 1950 ? ? Vì sao hậu phương có thể phát triển vững mạnh như thế ? ? Sự tác động của hậu phương có tác động thế nào đến tiền tuyến ? GV chốt lại : Đảng phát động thi đua yêu nước, nhân dân tích cực thi đua. Hậu phương lớn mạnh, sản xuất nhiều lương thực thực phẩm. Đào tạo được nhiều cán bộ. Tiền tuyến được chi viện đầy đủ, vững vàng chiến đấu, đi đến thắng lợi. HĐ 3 : Tìm hiểu Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất. - Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất được tổ chức khi nào ? - Đại hội nhằm mục đích gì ? - Kể tên các anh hùng được Đại hội bầu chọn. - Kể về những chiến công của một trong 7 tấm gương anh hùng trên. - HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: + Ngày 1/5/1952 Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc diễn ra trong bối cảnh cả nước đang ra sức vừa kháng chiến vừa kiến quốc. + Đại hội được tổ chức nhằm tổng kết, biểu dương những thành tích của phong trào thi đua yêu nước của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến. + Các anh hùng được đại hội bầu chọn đó là: 1. Anh hùng Cù Chính Lan 2. Anh hùng La Văn Cầu 3. Anh hùng Nguyễn Quốc Trị 4. Anh hùng Nguyễn Thị Chiên 5. Anh hùng Ngô Gia Khảm 6. Anh hùng Trần Đại Nghĩa 7. Anh hùng Hoàng Hạnh 3. Hoạt động nối tiếp. - HS đọc lại phần Ghi nhớ (SGK). - Nhắc HS học bài cũ và chuẩn bị ôn tập cho thi định kì cuối kì I ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 12 năm 2023 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI: LÒ CÒ TIẾP SỨC I. Yêu cầu cần đạt - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài. - Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình II. Đồ dùng dạy học - Còi, kẻ sân chơi trò chơi III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội dung 4- 6 Đội hình 3 hàng ngang Mở yêu cầu giờ học phút đầu Khởi động : Xoay các khớp Trò chơi: Kết bạn Chuyển thành đội hình vòng tròn Thực hiện các động tác của bài thể 15-20 Theo đội hình 3 hàng dục đã học phút ngang - Giáo viên hô nhịp cho cả lớp tập - Lớp trưởng hô nhịp cả lớp tập, giáo viên theo dõi, sửa sai cho học Đội hình tổ sinh - Chia tổ tự quản luyện tập - Gọi 2 nhóm lên trình diễn trước Cơ lớp bản - Các tổ thi đua lẫn nhau - Nhận xét, bình chọn bạn tập đúng Đội hình trò chơi - Trò chơi vận động: Lò cò tiếp sức - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi mẫu - Cả lớp tiến hành chơi - Nhận xét tuyên dương những nhóm chơi tốt. Kết - Tập 1 số động tác thả lỏng 4- 6 thúc - Hệ thống lại nội dung bài học phút - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Đội hình 3 hàng ngang - Nhận xét giờ học - Dặn dò học sinh về nhà ôn luyện các động tác TD đã học ___________________________________ Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm một số phần trăm của một số. - Vận dụng giải bài toán về tìm giá trị một số phần trăm của một số. - HS làm bài 1, 2. Khuyến khích HS làm thêm bài tập 3. - Rèn tính cẩn thận, chính xác II. Đồ dùng - Bảng phụ; Ti v giáo án điện tử II. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Trò chơi Bắn tên: nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm. a. Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800. - HS đọc ví dụ, GV ghi tóm tắt lên bảng. - Hướng dẫn HS ghi tóm tắt các bước thực hiện: 100% số HS toàn trường là 800 HS. 1 % số HS toàn trường là... HS. 52,5% số HS toàn trường là... HS. - HS đi đến cách tính: 800 : 100 x 52,5 = 420 hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420. - HS phát biểu quy tắc. GV kết luận, ghi bảng. * Lưu ý HS có thể vận dụng một trong hai cách tính đã nêu. b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nêu bài toán trong SGK và ghi tóm tắt trên bảng lớp. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS cách giải bài toán trên. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc đề bài. Cho HS tìm và nêu cách giải: - Tìm 75% của 32 học sinh (là số HS 10 tuổi) - Tìm số HS 11 tuổi. Đáp số: 8 học sinh. Bài 2: - 1 HS đọc đề bài. - HS tự tóm tắt và giải theo các bước: + Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau một tháng). + Tính tổng số tiền lãi và tiền gửi. - Cả lớp làm vào vở, 1em làm bảng phụ - Chữa bài: Đáp số: 5025 000 đồng. Bài 3: - HS tự đọc đề và làm bài. - Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m) - Tìm số vải may áo Đáp số: 207m. 3. Vận dụng - Cho HS đặt đề bài rồi giải theo tóm tắt: Tóm tắt 37,5 % 360 em 100% ? em - Gọi HS nhắc lại cách tìm một số phần trăm của một số. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về hoàn thành bài 3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG __________________________________ Chính tả VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ: Về ngôi nhà đang xây. - Làm được bài tập 2 a; tìm được tiếng hoàn chỉnh mẩu chuyện ở bài 3. - Rèn luyện ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy và học 1. Khởi động Hát bài: Chữ đẹp nết càng ngoan - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết a. Nắm nội dung bài viết: - Yêu cầu HS đọc bài viết. - Cho HS nhắc lại nội dung bài thơ. b. Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS đọc, tìm từ khó khi viết chính tả ( xây dở, huơ huơ, sẫm biếc, giống). - Yêu cầu HS luyện viết các từ vừa tìm được. c. Viết chính tả. - GV đọc cho HS viết bài. + Nhắc HS viết chữa đầu dòng thẳng hàng. + Viết thẳng nét chữ - GV đọc cho HS khảo bài. - Nhận xét, đổi vở kiểm tra lẫn nhau HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS làm BT 2a. - HS làm việc theo nhóm 4, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức. - Cả lớp nhận xét, bổ sung từ ngữ mới vào bài làm của mình. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cách thực hiện tương tự BT2. Lời giải: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị. - Sau khi chữa bài, GV gọi HS đọc lại mẩu chuyện và trả lời câu hỏi của GV để hiểu câu chuyện buồn cười ở chỗ nào. 3. Vận dụng - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _____________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.( Bài tập1) - Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người.( Bài tập2) - Rèn luyện kĩ năng phân biệt từ loại II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" đặt câu với các từ có tiếng phúc ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Luyện tập tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS thảo luận theo N4: mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với 1 trong số các từ, viết kết quả thảo luận vào phiếu Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà, thẳng thắn, chân thật, Dối trá, gian trá, gian manh, gian xảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo .. Dũng cảm Anh dũng, gan dạ, bạo dạn, mạnh bạo, dám nghĩ dám hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược, Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng Lười biếng, lười nhác, đại lãn, Hoạt động 2: Tìm từ miêu tả tính cách con người Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. GV kẻ bảng. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS nối tiếp nhau nêu từ ngữ tìm được, GV ghi vào bảng những từ ngữ đúng. Tính cách Chi tiết, từ ngữ minh họa Trung thực, thẳng thắn Chăm chỉ Giản dị Giàu tình cảm, dễ xúc động 3. Vận dụng + Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ ? - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà xem lại bài tập 2; đọc kĩ bài văn, học cách miêu tả của nhà văn. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________________ Buổi chiều Khoa học TƠ SỢI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết một số tính chất của tơ sợi. - Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi. - Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo. - Giáo dục cho học sinh kĩ năng bình luận và giải quyết vấn đề - Thích tìm hiểu khoa học. II. Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập, giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Trò chơi: Hộp quà bí mật - Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào? có tính chất gì? - Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hằng ngày ? Tại sao? 2. Khám phá – thực hành Hoạt động 1: Nguồn gốc của một số loại tơ sợi. - HS hoạt động theo cặp: + Quan sát hình trong SGK và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi đay, sợi tơ tằm, sợi bông. + Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật? - Gọi đại diện HS trả lời - Các nhóm chia sẻ - GV kết luận nguồn gốc của tơ sợi Hoạt động 2: Tính chất của tơ sợi. HĐ nhóm 4: - HS trong từng nhóm làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả. - Đại diện nhóm lên trình bày thí nghiệm và nêu kết quả quan sát được. - Các nhóm khác bổ sung. - Giáo viên kết luận * Gọi HS nêu nội dung bài học 3. Vận dụng - Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được bền đẹp hơn ? - Nêu công dụng và đặc điểm của một số tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo - GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _____________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý trong SGK. - Giáo dục tình cảm yêu quý gia đình II. Đồ dùng Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động HS nghe bài hát: Cả nhà thương nhau 2. Khám phá – Thực hành HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài và gợi ý. - Cả lớp đọc thầm gợi ý và chuẩn bị dàn ý kể chuyện. HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện trước lớp. + HS kể chuyện theo cặp - 2 HS trong nhóm kể cho nhau nghe - Sau khi kể xong thì trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. + Thi kể chuyện trước lớp HS tiếp nối nhau thi kể chuyện và nói lên suy nghĩ của mình về không khí đầm ấm của gia đình. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. 3. Vận dụng - Những buổi sum họp đầm ấm trong gia đình mang lại những lợi ích gì ? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ___________________________________ Kĩ thuật LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có) - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Hát: Lớp chúng mình 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà - Thảo luận nhóm 4: Nêu lợi ích của việc nuôi gà - Cho đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm sau đó tóm tắt lại lợi ích của việc nuôi gà : + Gà lớn nhanh, có khả năng đẻ nhiều + Cung cấp thịt, trứng làm thực phẩm hàng ngày. Trong trứng, thịt gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau + Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm + Đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các gia đình ở nông thôn + Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên + Cung cấp phân bón cho trồng trọt Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập - GV dựa vào câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS - HS hoàn thành phiếu học tập - GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả học tập của mình - HS báo cáo kết quả - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau. 3. Vận dụng - Hướng dẫn làm một sản phẩm để tặng người thân. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị vật liệu cho tiết học sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ____________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tập đọc THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện. II. Đồ dùng - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Kkhởi động Hát và vận động theo nhạc bài hát: Chú voi con ở bản Đôn 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Một HS đọc toàn bài. - GV giúp HS đọc đúng và hiểu những từ ngữ khó trong bài. - GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn: + Phần 1: Từ đầu ... ' học nghề cúng bái". + Phần 2: Vậy mà ... không thuyên giảm. + Phần 3: Thấy cha ... vẫn không lui. + Phần 4: Đoạn còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn theo cặp. - HS đọc chú giải - GV đọc toàn bài Hoạt đ* Thảo luận nhóm 4: + Cụ Ún làm nghề gì? + Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách nào? Kết quả ra sao? + Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ, trốn viện về nhà? + Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? + Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào? + HS nêu nội dung của bài. Hoạt động3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. 3. Vận dụng - Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn? - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một đoạn mà mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Gọi 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học và dặn học sinh về nhà luyện đọc bài ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ________________________________ Tập làm văn TẢ NGƯỜI (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi ghi chép. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc Vũ điệu Rửa tay - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra - Gọi HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng. - GV nhắc HS: Các em đã quan sát ngoại hình, hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết, viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động của người mà em quen biết. Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả người hoàn chỉn - Hỏi 1 số HS : Em chọn đề bài nào? - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có). Hoạt động 2: HS làm bài kiểm tra * Thu bài 3. Vận dụng - GV nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. - Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1(a, b), bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm bài 4 - Rèn luyện kĩ năng tính toán chính xác và phân tích đề bài II. Đồ dùng Bảng phụ ; Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi Trời mưa 2. Khám phá – Thực hành Bài 1: HS tự làm, sau đó gọi 1em chữa bài trên bảng lớp. a, 320 x 15 : 100 = 48 kg b, 235 x 24 : 100 = 56,4 m2 c, 350 x 0,4 : 100 = 1,4 Bài 2: - HS đọc đề bài. GV nêu câu hỏi hướng dẫn HS tìm ra cách giải: Tính 35% của 120 kg. - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng để chữa bài. Đáp số : 42kg. Bài 3: - HS đọc đề, nêu bước tính giải: - Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. - Tính 20% của diện tích đó. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ để chữa bài. Bài 4: HS tự đọc đề vài giải theo các bước sau: - Tính 1% của 1200 cây. - Tính 5% của 1200 cây. Đáp số: 300 cây. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại các nội dung chính của bài học. Vận dụng tìm 25% của 60 - Củng cố bài. Nhận xét giờ học. - Dặn HS hoàn thành các bài tập còn lại (nếu chưa làm kịp). ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _____________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2023 Toán GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tiếp) I. Yêu cầu cần đạt - Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó. - Vận dụng giải các bài toán đơn giản dạng tìm một số khi biết một phần trăm của nó. - HS làm bài 1, 2. Khuyến khích HS làm thêm bài tập 3 - Yêu thích môn toán, cẩn thận, chính xác II. Đồ dùng Bảng phụ; Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Nối nhanh, nối đúng" 15% của 60 9 20% của 45 7,2 50% của 32 30 30% của 90 16 - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ số phần trăm. a. Giới thiệu cách tính một số biết 52,5 % của nó là 420. - GV đọc bài toán và ghi tóm tắt lên bảng. - HS thực hiện cách tính. - HS phát biểu quy tắc . b. Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS đọc bài toán trong SGK. - HS giải vào vở nháp, một HS giải vào bảng phụ. - Treo bảng phụ, nhận xét chữa bài. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm bài sau đó chữa bài. ĐS : 600 học sinh. Bài 2: - HS tự đọc đề và làm bài. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. ĐS: 800 sản phẩm. Bài 3: - HS tự đọc đề và làm bài. a, 5 x 10 = 50 tấn b, 5 x 4 = 20 tấn. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng để làm bài: Biết rằng 25% số gạo trong kho là 485kg. Tính số gạo trong kho. - Gọi HS nhắc lại quy tắc. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về học thuộc quy tắc và hoàn thành bài tập 3. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP VĂN TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động) I. Yêu cầu cần đạt - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả hoạt động của một bạn học - Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập thành một doạn văn miêu tả hoạt động của một bạn học của em - Giáo dục học sinh tình cảm yêu quý những người trong gia đình II. Đồ dùng - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động Vũ điệu Rửa tay - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập dàn ý Bài 1: - HS đọc y/c bài tập. - GV giúp HS nắm vững y/c bài tập - HS viết dàn ý vào vở và trình bày trước lớp. - GV cùng cả lớp góp ý hoàn thiện dàn ý * Lưu ý: Trọng tâm của bài là tả hoạt động nhưng để bài văn thêm sinh động, em có thể đưa một vài chi tiết về đặc điểm hình dáng của người bạn của mình vào bài văn Hoạt động 2: Viết một đoạn văn tả hoạt động của một người bạn Bài 2. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hoạt động cá nhân * Lưu ý: Khi viết một đoạn văn, cần xác định câu đầu đoạn giới thiệu hoạt động sẽ tả, các câu sau miêu tả cụ thể hoạt động đó. - HS đọc đoạn văn của mình. - Cả lớp chia sẻ - GV nhận xét, tư vấn 3. Vận dụng - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Yêu cầu cần đạt - HS tự kiểm tra được vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho. - HS tự đặt được câu theo yêu cầu BT2, BT3 - Rèn luyện kĩ năng phân biệt từ loại II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" đặt câu với các từ có tiếng phúc ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài 2. Khám phá – Thực hành Bài 1: GV giúp HS nắm vững y/c bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 và trình bày kết quả. a. Các nhóm từ đồng nghĩa: - đỏ, điều, son, tía - xanh, biếc, lục, lam. - trắng, bạch. - hồng, đào. b. - Bảng màu đen gọi là bảng đen. - Mèo màu đen gọi là mèo mun. - Mắt màu đen gọi là mắt huyền. - Chó màu đen gọi là chó mực. - Ngựa màu đen gọi là ngựa ô. - Quần màu đen gọi là quần thâm. Bài 2: - HĐ cá nhân: + Một HS đọc bài văn Chữ nghĩa trong văn miêu tả. Cả lớp đọc thầm. + HS tìm hình ảnh so sánh trong đoạn 1. + HS tìm hình ảnh so sánh, nhân hóa trong đoạn 2. + Tìm câu văn có chứa cái mới, cái riêng. - Gọi HS trả lời - Cả lớp nhận xét, GV kết luận Bài 3: - HS tự đặt câu. - Nối tiếp nhau trình bày câu văn đã đặt. - Cả lớp chia sẻ, GV nhận xét – tư vấn 3. Vận dụng - Yêu cầu ôn tập lại từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa - GV nhận xét tiết học. - Viết một đoạn văn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để tả về hình dáng của một bạn trong lớp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI _______________________________ Đạo đức HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi. - Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động - Trò chơi: Hộp quà bí mật Nêu những hành động thể hiện tôn trọng phụ nữ? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi về tình huống trong SGK - GV treo tranh tình huống trong SGK lên bảng - HS quan sát. - GV nêu tình huống của 2 bức tranh, lớp 5A được giao nhiệm vụ trồng cây ở vườn trường. Cô giáo yêu cầu các cây trồng phải ngay ngắn, thẳng hàng. ? Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây ở tổ 1 và tổ 2 như thế nào? Nhận xét về cách trồng cây ở mỗi tổ. ? Theo em trong công việc chung, để công việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm việc như thế nào? - HS trình bày – GV nhận xét. * GV chuẩn kiến thức: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây, Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là một biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh. * HS đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Thảo luận bài tập số 1 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày - các nhóm khác nhận xét bổ sung hay nêu ý kiến khác - GV kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ; phối hợp với nhau trong công việc chung, ; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi, Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ đối với các việc làm ( BT 2) * GV treo bảng phụ( Bảng phụ ghi nội dung BT theo thiết kế Đạo đức trang 65) - HS đọc và suy nghĩ để bày tỏ ý kiến. - HS trình bày ý kiến – HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Hoạt động 4: Kể tên những việc trong lớp cần hợp tác - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Mẫu phiếu theo thiết kế Đạo đức trang 67). - Đại diện nhóm trình bày – HS nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức đúng. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh ? - Hằng ngày thực hiện việc hợp tác với mọi người ở nhà, ở trường, ở khu dân cư,... - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung bài học sau ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG __________________________________ Thứ sáu ngày 22 tháng 12 năm 2023 Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG ,TRÒ CHƠI: NHẢY LƯỚT SÓNG I. Yêu cầu cần đạt - Ôn bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện hoàn thiện toàn bài. - Chơi trò chơi “ Nhảy lướt sóng ”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình II. Đồ dùng dạy học - Còi, kẻ sân chơi trò chơi III. Nội dung và phương pháp lên lớp Phần Nội dung TG Phương pháp
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx