Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Tú Uyên
TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ. - HS biết yêu quý “anh bộ đội cụ hồ” và biết tự hào về dân tộc. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) 3. Chia sẻ cuốn sách “Quang Trung – đại phá quân Thanh” (Lớp 5C) HS theo dõi bạn Phương Thảo lớp 5C chia sẻ GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua (Đ/c Nga) - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc. - HS chú ý lắng nghe. 3.Theo dõi phần chia sẻ sách của lớp 5C - HS lắng nghe. - Nhắc HS biết vỗ tay khi bạn chia sẻ xong. - HS vỗ tay khi lớp 5C chia sẻ xong. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS lắng nghe. + GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số, chứa các dấu , =. + GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội lên tham gia. + GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Bài 1. Số ? - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề. a) 173cm = ? m 82dm = ? m 800kg = ? tấn. b) 3dm2 = ? m2 1m2 5dm2 = ? m2 3dm2 75cm2 = ? dm2. - GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ dài, đo - HS nhắc lại. khối lượng, đo diện tích. + Các đơn vị đo độ dài: m dm cm. + Các đơn vị đo khối lượng: tấn tạ yến kg. + Các đơn vị đo diện tích: km 2 m2 dm2 cm2 mm2 . - GV hướng dẫn cách đổi, yêu cầu HS thảo - HS thảo luận nhóm 4. luận nhóm 4 hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m 800kg = 0,8tấn. b) 3dm2 = 0,03m2 1m2 5dm2 = 1,05m2 3dm2 75cm2 = 3,75dm2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe. Bài 2. Số ? - HS đọc đề. - GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát trong SGK. a) Túi cà chua cân nặng ? kg. b) Túi hành tây cân nặng ? kg. - GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi cà chua và túi hành tây, nhắc HS đối với những vạch không có số chúng ta cứ đếm thêm lên so với - HS lắng nghe. mức gần đó. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu hiện bài tập. cầu của GV. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét. a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg. - GV nhận xét, chốt nội dung. b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng 0,6kg. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3. Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm. - HS đọc đề. - GV gọi HS đọc đề. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS xác định đề. - 2 HS nhắc lại. - Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập phân. + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn lớn hơn 5 thì ta làm tròn lên, còn chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống. - GV gọi HS nhận xét bạn nêu. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt và hướng dẫn mẫu một - HS lắng nghe. bài. + 9,548 = 9,55. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV đi quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng làm bài - GV chấm 1 - 1 số HS lên bảng làm bài. số bài. + 17, 153 = 17,15 + 100,917 = 100,92 + 0,105 = 0,11 - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. - HS nhận xét bài làm. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập - HS nhắc lại. phân đến số tự nhiên gần nhất. + Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm đôi. nhóm đôi - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm HS trả lời. - HS khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... Buổi chiều Khoa học BÀI 15: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, - Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên ... của một số con vật và các bạn đoán tên các các con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,... con vật - HS nêu: Có con đẻ trứng, có con đẻ - Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh con, có con đẻ 1 con trong 1 lần, có con sản của các con vật đó? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng. đẻ nhiều con trong một lần, có con nuôi con bằng sữa,.. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: HĐ1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết - HS quan sát tranh, thực hiện nhiệm vụ tên động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con - Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể thêm các - Động vật đẻ con: mèo, lợn. loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. Động vật đẻ Động vật đẻ - GV nhận xét, tuyên dương. trứng con - GV kết luận: Có những động vật đẻ trứng, có Cá, gà, chim, ốc, Chó, mèo, lợn, những động vật đẻ con. vịt, ngan, ngỗng,.. khỉ, bò,.. HĐ2. Sự sinh sản của động vật - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản? - HS theo nhóm hoạt động thực hiện + Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá nhiệm vụ. trình sinh sản? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các + Con non được hình thành bắt đầu từ đâu? nhóm lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa nếu - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các có. nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu trả lời của HS + Đến giai đoạn trưởng thành động vật * Sự sinh sản của cá sinh sản. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc + Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS: chỉ cái: sản sinh ra trứng. và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3 + Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên chỉ và nói về hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp sự sinh sản của cá. tục phát triển thành con non. - Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, các nhóm thực hiện Phiếu học tập số 1, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5- 7 phút. - GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt thông tin về sinh sản ở cá, mở rộng thêm về - HS lắng nghe nhiệm vụ. động vật đẻ trứng. - HS theo nhóm đôi chỉ và nói về sự sinh + (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra sản ở cá. trừng. + (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự - Đại diện nhóm lên bằng thực hiện thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra nhiệm vụ. bên ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới tỉnh trùng, tinh Cả lớp lắng nghe, bổ sung nếu có. trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 tinh, hợp từ phát triển thành phôi, phôi phát Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá triển tạo cả con. Nội dung tìm Câu hỏi Câu - GV kết luận về sinh ở động vật đẻ trứng: Ở hiểu trả lời động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển Vai trò của cá thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc đực, cá cái ấu trùng. trong việc hình thành cá con Quá trình hình thành cả con - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu học tập. - HS phân chia nhiệm vụ, tích cực thực hiện nhiệm vụ của nhóm. - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực hiện, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung, chỉnh sửa nếu có. – HS lắng nghe và ghi và ghi vở 3. Thực hành - GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các - HS lắng nghe luật chơi. con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng hay - HS chia 4 nhóm: Nối tiếp viết tên các đẻ con con vật lên bảng và chỉ rõ con vật đó đẻ - GV tổng kết trò chơi. trứng hay đẻ con - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS chơi trong 3 phút - GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh - HS lắng nghe. sản của chúng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh - Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về sản của động vật sự sinh sản của động vật. - Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của VD: Gà mẹ đẻ trứngẤp khoảng gần 1 động vật tháng nở ra gà con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... Lịch sử và địa lí BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. - Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi .) - Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng, ) II. Đồ dùng dạy học Tranh. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu + Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. hỏi: + Khu di tích trên ở đâu? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Điện Lam Kinh là một công trình kiến trúc trong khu di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh Hoá) nơi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân, Minh thắng lợi. Công trình này được xây dựng tỉnh Thanh Hoá vào triều Hậu Lê. Đây là một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất lịch sử và để lại nhiều dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe. Bài học hôm nay cô mời các em cùng tìm hiểu điều đó. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm viẹc chung cả lớp. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời câu hỏi: câu hỏi: + Nêu một số nét chính về khởi nghĩa + Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, Lam Sơn. diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá). + Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418- 1427). + Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424), chiến thắng Tốt Động - Chúc Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (11 - 427), Hội thể Đông Quan (12-1427) + Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa lam sơn như lê lợi, nguyễn trãi, lê lai, trần - GV nhận xét tuyên dương. nguyên hãn, nguyễn chích. - GV mời HS kể câu chuyện về một nhân - HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi vật trong khởi nghĩa Lam Sơn. nghĩa Lam Sơn. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, sửa sai. b. Chiến thắng Chi Lăng. - GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe. nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong những trận đánh tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc - HS làm việc nhóm: đọc thong tin trong SGK, thong tin trong SGK, quan sát lược đồ quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể lại câu trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch chuyện lịch sử về trận Chi Lăng. sử về trận Chi Lăng. - GV mời các nhóm kể chuyện. - Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi Lăng. - GV mời các nhóm đánh giá nhận xét - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện qua bàng bảng kiểm bản kiểm: - GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng với chiến thắng Xương Giang trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp nhận tiến hành Hội thể Đông Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn toàn độc lập. 3. Luyện tập. Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi. - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện diện 1 bạn tham gia. lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa ra - Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện: ý chính câu chuyện, cách kể chuyện, + Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa + Lê Lai quên mình cứu chúa. + Trận Chi Lăng - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch - GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. sử. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư liệu - Học nhận nhiệm vụ để về nhà tìm về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các câu hiểu, thu thập tư liệu các nhân vật lịch chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi. sử hoặc tìm hiểu một sô câu chuyện lịch - GV nhận xét tuyên dương. sử Lê Lai, Nguyễn Trãi. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... Thứ ba ngày24 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: PHIM HOẠT HÌNH “CHÚ ỐC SÊN BAY” I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. – Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim.... II. Đồ dùng dạy học và học liệu. Tranh, bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Đố bạn - HS chơi 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc - HS trả lời - GV đọc mẫu lần 1 - GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng - HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay, ghi nhớ mỗi đoạn. nội dung đoạn phim và trả lời câu hỏi của - Gọi 1 HS đọc toàn bài. GV. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim Quốc gia - HS trả lời + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, thoả sức, trưởng thành, quảng bá.... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc: “Chú ốc sên bay". Một chú ốc sên/ có - HS lắng nghe GV đọc. khát vọng bay đi khắp nơi để khám phá thế giới. + Mỗi tập phim (với độ dài 10 phút)/ kể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay đọc. lượn, trưởng thành và đạt được ước mơ - 1 HS đọc toàn bài. của ốc sên. - GV hướng dẫn đọc ngữ điệu: Nhấn giọng - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. ở các từ ngữ, thông tin quan trọng (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) ở những từ ngữ thể hiện, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... - HS đọc từ khó. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - 2-3 HS đọc câu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - 2-3 HS đọc câu. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim. + Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. phần mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh trong phim trở nên sống động hơn, khiến cho người xem cảm thấy như đang - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. được tham gia vào bộ phim. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, gọi đại diện hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. nhóm trình bày Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông tin dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? - HS nghe giải nghĩa từ Tên Thể loại Thời gian, địa phim phim điểm khởi chiếu Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội dung và kĩ xảo của bộ phim? - Gọi đại diện nhóm trình bày HS trao đổi trong nhóm, mỗi HS nêu ý kiến cá nhân rồi nhóm thống nhất ý kiến. Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận tờ quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu xét, bổ sung. Cả lớp thống nhất câu trả lời. hút khán giả? + Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã chữ to nhất, thể loại phim được giới thiệu biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ ngay phân đầu trước tên phim. Thời gian, gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. 1 HS đọc câu hỏi 2. - HS đọc thầm lại bài đọc, suy nghĩ, tìm những thông tin trong bài để trả lời. - HS làm việc theo nhóm bàn (lần lượt từng em nêu ý kiến đã lựa chọn), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời, có thể ghi nhanh Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của ý chính vào nháp. tờ quảng cáo? + Về nội dung phim: Quảng cáo cho em - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về biết nhân vật chính trong phim là một chú cách trình bày của tờ quảng cáo. ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa - GV gọi một số HS phát biểu. học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, - GV chốt: khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, Quảng cáo là một phần quan trọng để thu mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ hút, giới thiệu người xem chú ý đến bộ tronghành trình của ốc sên... Quảng cáo phim, nội dung quảng cáo. Để có một cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình dẫn, dí dỏm. thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế + Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho nội dung chữ. biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động + vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé đặc biệt ưu đãi.... - HS quan sát, ghi lại những suy nghĩ của cá nhân về cách trình bày của tờ quảng cáo. - Một số HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm cảm xúc của mình sau khi học xong bài xúc của mình. Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay" - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................... Tiếng Việt KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. .II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi “truyền thư” đặt câu hỏi để HS trả lời. - HS tham gia chơi - GV nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được - 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn. Cả dùng để làm gì? lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - HS trả lời: do, vào, và, trong, của. đoạn văn - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo luận ? Nêu các từ in đậm trong bài chia sẻ ý kiến. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Đại diện nhóm trả lời: Các từ này dùng đôi trả lời yêu cầu bài. để nối ? Các từ in đậm dùng để làm gì + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ - Gọi đại diện nhóm trình bày bài sĩ Trần Văn Cần sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX. => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu được nêu trong - HS nêu yêu cầu. sách. - HS làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Bài tập yêu cầu gì? hướng dẫn của GV. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt - Đại diện các nhóm trả lời. Các nhóm méo. nhận xét, góp ý cho nhau. Lớp thống - GV giao nhiệm vụ cho HS: nhất câu trả lời. + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ? Các cặp kết từ trong các câu là: + Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì? Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ - Gọi đại diện nhóm chia sẻ nguyên nhân - kết quả) - GV và HS cùng thống nhất đáp án Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện kết quả) - HS trình bày theo cách hiểu của bản thân => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. + Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về kết từ? - GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. - HS trình bày. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì.... không những... mà còn... - HS đọc yêu cầu đề bài - Gọi 2-3 HS trình bày lại - Nhóm đôi thảo luận và trả lời. 3. Luyện tập Bài tập 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS cùng tham gia - GV yêu cầu các nhóm đôi thảo luận và đưa - Các nhóm nhận xét ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 a. Cậu thích xem phim hài hay xem bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các phim hành động? kết từ thảo luận b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế. - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo - GV gọi các nhóm trả lời (bằng cách lấy thì bạn phải kiên trì. những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê- hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một bảng). danh hoạ kiệt xuất của thế giới. - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp - HS thực hiện cá nhân và thảo luận án trên bảng phụ nhóm đôi, góp ý cho nhau. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm. phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. - HS lắng nghe, học hỏi từ bạn. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh dưới đây - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết nói đúng và hay. - GV đưa ra một ví dụ minh hoạ: Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết. 4. Vận dụng - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2-3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... ___________________________________ Toán BÀI 31: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - Cho HS tổ chức chơi học sinh chơi "Nối nhanh, nối đúng" - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành - HS nêu yêu cầu Bài 1/123. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu - Cả lớp làm bảng con cầu của bài. - GV HS làm việc cá nhân vào bảng con 7,8 9,12 15,7 9,03 thực hiện các phép tính trên (mỗi lượt 2 + 11,6 9,21 1,57 3,38 phép tính) 19,4 18,33 12,41 - GV mời đại diện 2-3 HS lên chia sẻ bảng 17,27 của mình . - HS cầm bảng lên trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/123. Tính bằng cách thuận tiện - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực - HS làm việc nhóm đôi, thực hiện tính hiện tính bằng cách thuận tiện ? bằng cách thuận tiện a) 9,2 +17,56 + 0,8 b) 92,15 + 7,99 + 0,01 - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ bài. - Đại diện các nhóm chia sẻ bài. ? Nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện a) 9,2+17,56 +0,8 = (9,2+0,8) + 17,56 = trong mỗi câu 10 + 17,56 = 27,56 (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 +7,99 +0,01 = 92,15+ (7,99 +0,01) = 92,15 +8 = 100,15 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/123. Giải ô chữ dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 thực hiện - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào hợp vào ô chữ đã cho. ô chữ đã cho. – GV lưu ý HS vận dụng các tinh chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Đại diện các nhóm trả lời, giải thích cách - GV mời đại diện các nhóm trả lời, giải làm: thích cách làm. Đ: 3,6 +3,8 = 7,4 Ạ: 2,18 +8 +0,82 = (2,18 + 0,82) +8 = 3+8 = 11 I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 +3,9 +1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25+5 = 7,25 Ệ: 17+ 3,7 = 20,7 T: 11,65 +8 = 19,65 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). VIỆT). - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ được cho nhau nghe. sung. ? Em biết gì về tên Đại Việt, hãy chia sẻ + Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua hiểu biết của mình cho nhau nghe. Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ năm 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, - GV nhận xét, tuyên dương. Trần, Hậu Lê,... 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4/123. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu theo yêu cầu vào vở cầu vào vở - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. - GV khuyến khích HS nêu những cách làm bài khác nhau ở câu b. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... _________________________________________ Công nghệ BÀI 5: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI (TIẾT4) I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực công nghệ: + Nhận biết công nghệ: Nhận biết được các chức năng hoạt động của điện thoại. + Giao tiếp công nghệ; Mô tả được chức năng hoạt động của điện thoại và sử dụng chúng phù hợp vào cuộc sống. + Sử dụng công nghệ: Sử dụng được điện thoại để gọi điện. Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học Tranh, Bảng phụ, điện thoại III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV trình chiếu lần lượt các tình huống để HS nêu - Cả lớp quan sát. được số điện thoại khẩn cấp cần gọi để được giúp đỡ. - HS ghi số vào bảng con. - HS ghi số điện thoại vào bảng con. HS nào ghi không đúng đáp án sẽ bị loại. HS ghi đúng đến câu - HS lắng nghe. cuối cùng sẽ chiến thắng cuộc chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 4 của bài 5 “Sử dụng điện thoại”. 2. Khám phá: Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm. (Thực hiện nhóm) - GV yêu cầu HS quan sát Hình 6 trong SGK trang - HS quan sát, thảo luận. 23 và thảo luận rồi trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Những hình ảnh nào thể hiện sử dụng điện thoại Những hình ảnh không an toàn không an toàn, không tiết kiệm? Vì sao? khi sử dụng điện thoại: - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Hình a: Không nên sử dụng điện thoại khi pin yếu. - GV nhận xét. + Hình b: Không nên vừa sạc - GV chốt: vừa sử dụng điện thoại. + Không sử dụng điện thoại khi đang sạc pin và + Hình c: Không nói chuyện khi pin yếu. điện thoại quá lâu. + Chỉ sử dụng điện thoại khi cần thiết. + Hình e: Không bật âm thanh + Sử dụng với thời gian vừa phải. điện thoại quá lớn làm ảnh + Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin cá nhân. hưởng đến người khác. Hoạt động 2. Sử dụng điện thoại hiệu quả, + Hình g: Không chia sẻ thông phù hợp với quy tắc giao tiếp. tin cá nhân qua mạng. - GV yêu cầu HS quan sát rồi thảo luận nhóm để: + Lựa chọn cách giao tiếp bằng điện thoại mà em cảm thấy phù hợp nhất ở hình 7 và hình 8 trong SGK trang 24. + Vì sao em chọn cách giao tiếp đó? 1. Khi bắt đầu một cuộc gọi bằng điện thoại - GV mời nhóm trình bày lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Quy tắc giao tiếp khi sử dụng điện - Đại diện các nhóm trình bày thoại kết quả thảo luận. + Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc - Nhóm khác nhận xét gọi. - HS lắng nghe. + Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự. - HS quan sat, thảo luận nhóm. + Giọng nói từ tốn, vừa phải. - Hình 7. + Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi. - Hình 8. - GV trình chiếu quy tắc lên bảng và yêu cầu HS - Đại diện nhóm trình bày kết đọc lại quả lựa chọn. - Nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - HS đọc lại quy tắc. 3. Luyện tập. - GV tổ chức cho HS đóng vai và xử lí 3 tình huống - HS đóng vai và xử lí tình của 3 cuộc gọi điện thoại trong SGK trang 25. huống trong nhóm. + Tình huống 1: + Tình huống 2: + Tình huống 3: - GV mời 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 tình huống. - 3 nhóm, môi nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. một tình huống. - GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ. - Các nhóm còn lại nhận xét.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_tu.docx