Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

docx 31 Trang Thảo Nguyên 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa

Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hòa
 TUẦN 17
 Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2023
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SINH HOẠT TRUYỀN THỐNG 
 " CHỦ ĐIỂM ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ"
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thực hiện hoạt động theo chủ điểm: Anh bộ đội Cụ Hồ
 - Giáo dục cho học sinh truyền thống uống nước nhớ nguồn: giúp đõ các gia 
đinhg thương bình, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng,.... 
 - Yêu quý, kính trọng và biết ơn các chú bộ đội. 
 II. Các hoạt động chủ yếu
 1. Nghi lễ chào cờ
 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
 3. Sinh hoạt truyền thống
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn.
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga) - HS chú ý lắng nghe.
3. Sinh hoạt truyền thống về chủ điểm anh 
bộ đội Cụ Hồ
- Đại diện lớp 5B phát động Quỹ đền ơn 
đáp nghĩa
- Quyên góp quà tặng bà mẹ Việt Nam anh - Mỗi lớp cử 1 HS đại diện các lớp 
hùng, thương bệnh binh của địa phương ủng hộ quỹ Đền ơn đáp nghĩa
4. Đặt câu hỏi tương tác (đ/c Nga)
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt 
dưới cờ.
4. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ
 ________________________________
 Tập đọc
 NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi 
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời 
được các câu hỏi SGK).
 - Biết liên hệ bản thân
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Chú bộ đội và cơn mưa
 B. Khám phá - hực hành
 1. Giới thiệu bài
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
 2. Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài
 a) Luyện đọc
 - Một HS đọc toàn bài.
 - Chia bài làm 3 phần để luyện đọc:
 + Phần 1: từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa.
 + Phần 2: từ Con nước nhỏ....đến như trước nữa.
 + Phần 3: Phần còn lại.
 - GV gọi 2 nhóm tiếp nối nhau đọc từng đoạn. GV giúp HS đọc đúng và 
hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài; giải nghĩa thêm các từ tập quán 
(thói quen), canh tác (trồng trọt). 
 - HS đọc theo cặp. Gọi 1 em đọc lại toàn bài.
 - GV đọc diễn cảm bài văn (theo gợi ý mục 1.1)
 b) Tìm hiểu bài
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm tìm hiểu bài, rút ra nội dung 
bài.
 + Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về thôn?
 + Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở thông Phù Ngan 
đã thay đổi như thế nào? 
 + Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước ? 
 + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc 
hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó./ Muốn cho cuộc sống hạnh phúc, ấm no, 
con người phải dám nghĩ dám làm / - Lớp phó học tập điều hành cả lớp trả lời các câu hỏi về nội dung bài, nêu 
nội dung bài.
 - GV nhận xét chung.
 c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
 - GV hướng dẫn HS đọc toàn bài; tập trung hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 1. 
Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: ngỡ ngàng, ngoằn nghèo, vắt ngang, con nước 
ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bố cây số, xuyên đổi, vận động, 
mở rộng, vơ thêm.
 - HS đọc nối tiếp đoạn. 
 - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Gv gọi một số HS nhắc lại nội dung của bài tập đọc.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 _____________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan 
đến tỉ số phần trăm.
 - Bài tập cần làm: Bài 1a; 2a; 3. Khuyến khích HS làm thêm các bài tập còn 
lại.
 - GDHS say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính 
toán
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS chơi trò chơi: Kết bạn
 B. Khám phá - hực hành
 1. Hoạt động 1. Ôn các phép tính với số thập phân
 Bài 1: (HS làm ý a) HS thực hiện phép chia vào vở. Sau đó chuyển cho nhau 
kiểm tra lại lời giải theo yêu cầu của GV.
 - Khuyến khích HS làm thêm câu b, c.
 Bài 2: HS đặt tính rồi tính ở vở nháp ghi kết quả từng bước vào vở: - Sau khi làm xong đổi chéo vở kiểm tra trong nhóm.
 - GV nhận xét chốt lại bài làm đúng:
 a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 +43,68
 = 22 + 43,68
 = 65,68.
 - Khuyến khích HS làm thêm câu b.
 2. Hoạt động 2. Ôn giải toán
 Bài 3: 
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm đọc đề toán, phân tích, trao 
đổi với nhau cách giải và giải bài cá nhân vào vở.
 - GV theo dõi, nhận xét, nhận xét một số bài làm của HS.
 Đáp án đúng:
 Bài giải
 a. Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
 15875 - 15625 = 250 (người)
 Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
 250 : 15625 = 0,016
 0,016 = 16 %
 b. Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là:
 15875 x 1,6 : 100= 254 (người)
 Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
 15875 + 254 = 16129 (người)
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS tiến bộ.
 - Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ___________________________
 Buổi chiều Khoa học
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
 I. Yêu cầu cần đạt
 Giúp HS củng cố các kiến thức:
 - Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ 
vệ sinh cá nhân.
 - GDHS học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. Đồ dùng - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Nhạc rừng
 B. Khám phá - hực hành
 Hoạt động 1. Con đường lây truyền một số bệnh
 - HS thảo luận nhóm 2, cùng đọc câu hỏi trang 68 SGK và trả lời.
 + Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, 
bệnh nào lây qua đường máu và đường sinh sản?
 + Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường nào?
 + Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường nào?
 + Bệnh viêm não lây truyền qua con đường nào?
 + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào?
 - HS trả lời, GV bổ sung.
 Hoạt động 2. Một số cách phòng bệnh
 - HS hoạt động theo nhóm 4: Quan sát tranh minh họa và cho biết:
 + Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
 + Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
 - Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
 - GV tổng kết.
 C. Vận dụng 
 Nhận xét giờ học.
 Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ___________________________________
 Địa lý
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn tập về đặc điểm tự nhiên nước ta.
 - Củng cố kiến thức về dân cư và các ngành kinh tế VN
 - GDHS yêu thích môn học, thích tìm hiểu và khám phá cuộc sống xung quanh.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động HS hát bài Cháu yêu chú bộ đội
 B. Khám phá - hực hành
 HĐ 1: Một số đặc điểm tự nhiên nước ta
 Câu1: Ghi vào chỗ chấm chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
 - ...VN vừa có đất liền vừa có đảo và quần đảo, vừa có biển.
 - ...Biển bao bọc phía Tây và Nam phần đất liền nước ta.
 - ...Đường bờ biển nước ta cong hình chữ S
 - ...Nước ta có thể giao lưu với nhiều nước bằng đường bộ, đường biển và 
đường hàng không.
 - ...Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo của nước ta.
 Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng:
 Trên phần dất liền nước ta:
 a, Đồng bằng chiếm diện tích lớn hơn đồi núi.
 b, diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi.
 c, diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi.
 d, 3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi.
 Câu 3: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Bắc và miền Nam?
 HĐ 2: Dân cư và các ngành kinh tế nước ta
 Câu 1: Ghi vào chỗ chấm chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.
 - ...Nước ta thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
 - ...Dân số đông giúp nước ta giàu mạnh.
 - ...Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống.
 - ...Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta ngày càng tăng.
 Câu 2: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý đúng.
 Lần lượt một số nơi có các ngành công nhiệp khai thác than, dầu mỏ, a-pa-
tít, thủy điện của nước ta là :
 a, Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, Hòa Bình,Lào Cai.
 b, Quảng Ninh, thềm lục địa tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, Hòa Bình. 
 c, Quảng Ninh, thềm lục địa Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, Cẩm Phả.
 d, Quảng Ninh, thềm lục địa Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, thành phố Hồ Chí 
Minh.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG ___________________________________
 Lịch sử
 ÔN TẬP HỌC KÌ I
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch 
Điện Biên Phủ 1954.
 - GDHS yêu thích tìm hiểu lịch sử Việt Nam.
 - Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công sức đem lại nền độc lập 
cho đất nước. 
 - Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các 
anh hùng dân tộc.
 - Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Anh Kim Đồng
 B. Khám phá - hực hành
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn ôn tập
 (Sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề)
 - Gọi HS đã lập bảng thống kê dán lên bảng.
 - Lập bảng cá nhân
 - HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê của bạn, đối chiếu với bảng thống kê 
của mình, bổ sung ý kiến.
 Thời gian Sự kiện lịch sử Ý nghĩa lịch sử
 Cuối 1945-năm 1946
 19-12-1946
 20-12-1946
 20-12-1946 đến 2-1947
 Thu-đông 1947 Thu đông 1950
 2-1951 đến 1-5 -1952
 - Hái hoa dân chủ. 
 - GV tổ chức cho HS hái hoa dân chủ để ôn lại kiến thức lịch sử đã học của 
giai đoạn 1945-1954.
 - GV nêu cách chơi, luật chơi.
 - GV lần lượt nêu các câu hỏi của trò chơi.
 - Kết thúc cuộc chơi, đội nào dành được nhiều thẻ đỏ nhất đội đó thắng 
cuộc.
 Các câu hỏi của trò chơi:
 + Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải 
băn khoăn suy nghĩ ?
 + Vì sao nói sau cách mạng tháng tám, nước ta đứng trước tình thế nghìn 
cân treo sợi tóc ?
 + Nhân dân ta đã làm gì để chống lại giặc đói, giặc dốt ?
 + Em hãy cho biết câu nói: không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất 
địnhkhông chịu mất nước, không chịu làm nô lệ “là câu nói của ai, nói vào thời 
gian nào?
 + Nêu ý nghĩa của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
 + Đảng cộng sản Việt Nam thành lập vào thời gian nào, ai chủ trì?
 + Tại sao nói chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là “mồ chôn giặc pháp?
 + Kể tên 7 anh anh hùng được bầu chọn trong Đại hội Chiến sĩ thi đua yêu 
nước và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất.
 Chín năm là một Điện Biên
 Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng.
 + Em hãy cho biết: chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào năm nào?
 + Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh giúp em 
liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần 
thứ 2 (đã học ở lớp 4) 
 C. Vận dụng 
 - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình 
yêu thích.
 - Tiếp tục sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ________________________________
 Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
 Thể dục
 TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức 
tương đối chính xác.
 - Học trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết cách chơi và 
bước đầu biết tham gia chơi theo đúng quy định.
 II. Phương tiện
 4 vòng tròn bán kính 5 m.
 III. Nội dung và phương páp lên lớp
 Phần Nội dung SL TG Phương pháp
 - GV nhận lớp, phổ biến 6- - Đội hình 3 hàng ngang.
 nội dung yêu cầu giờ học. 1 10
 - Chạy chậm theo một phút -Theo đội hình 3 hàng ngang.
 hàng dọc xung quanh sân - Chuyển thành đội hình vòng 
 Mở tập. tròn.
 đầu - Ôn các động tác tay, 
 chân, vặn mình, toàn thân Lần 1: GV hô cho cả lớp tập. 
 và nhảy của bài thể dục đã Lần 2: các tổ tự luyện tập.
 học.
 a. Ôn đi đều vòng phải, 5 18- - GV điều khiển 
 vòng trái 20 - Tập theo tổ, tổ trưởng điều 
 phút khiển.
 -Từng tổ tập dưới sự điều khiển 
 Cơ của tổ trưởng. GV bao quát lớp
 bản b.Trò chơi vận động: 2-3 - GV nêu tên trò chơi, phổ biến 
 “Chạy tiếp sức theo vòng cách chơi, luật chơi, tổ chức cho 
 tròn” HS chơi.
 - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi 
 tốt.
 -Tập 1 số động tác thả - Đội hình 3 hàng ngang
 lỏng. 1 4-5 Theo đội hình vòng tròn
 Kết - Hệ thống lại nội dung bài phút Theo đội hình 3 hàng dọc.
 thúc học.
 - Nhận xét giờ học.
 ________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan 
đến tỉ số phần trăm.
 - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3. 
 - GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS chơi trò chơi: Chèo thuyền
 B. Khám phá - hực hành
 1: Ôn các phép tính với số thập phân, chuyển hỗn số thành số thập phân
 Bài 1:
 - Cho HS nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân.
 - GV hướng dẫn HS thực hiện một trong hai cách sau : 
 Cách 1: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số 
thập phân tương ứng.
 Cách 2: Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số.
 - HS làm bài
 - Gọi HS lên bảng chữa bài. Nhận xét bổ sung.
 Bài 2:
 -HS thực hiện theo các quy tắc tính đã học
 - HS làm bài vào vở . Gọi 2 em lên bảng làm bài . Cả lớp làm bài vào vở.GV 
theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
 a) x x 100 = 1,643 + 7,357 b) 0,16 : x = 2 – 0,4 x x 100 = 9 0,16 : x =1,6
 x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6
 x = 0,09 x = 0,1 
 2: Ôn giải toán
 Bài 3: 
 - HS đọc đề . GV hướng dẫn HS có thể giải theo hai cách .
 - HS làm bài vào vở.
 - Gọi 2 em lên bảng làm 2 cách khác nhau.
 - GV theo dõi giúp HS yếu. 
 - Gọi HS nhận xét bài bạn, GV chốt đáp án đúng. 
 Đáp số: 25% lượng nước trong hồ.
 C. Vận dụng 
 - Gv goi một số HS nhắc lại những kiến thức đã được ôn tập.
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 _______________________________
 Chính tả
 Nghe-viết: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết đúng bài chính tả trình bày đúng đoạn văn xuôi.
 - Làm được bài tập 2.
 - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS vận động theo nhạc bài hát: Người mẹ Việt Nam
 B. Khám phá - hực hành
 1. Giới thiệu bài: 
 GV nêu MĐ, YC của tiết học 
 2. Hướng dẫn HS nghe - viết
 - GV đọc bài viết chính tả.
 - HS nêu ND bài viết.
 - HS viết các chữ số, tên riêng, từ ngữ khó (51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 
năm, bươn chải,) - GV đọc – HS viết bài.
 - HS đổi chéo vở soát bài.
 - GV nhận xét bài viết của một số HS.
 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 Bài tập 2 
 Câu a - HS đọc YCBT.
 - HS nêu yêu cầu của bài tập: Chép vần của từng tiếng trong câu thơ lục bát 
dưới đây và mô hình cấu tạo vần.
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trao đổi và làm bài vào vở bài 
tập. 
 - GV theo dõi, hướng dẫn cho những nhóm gặp khó khăn. 
 - Đại diện một số nhóm nêu kết quả.
 - Các nhóm khác, GV nhận xét.
 - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
 Câu b:
 - HS đọc YCBT .
 - HS nêu yêu cầu của bài tập
 - HS làm bài vào vở bài tập. 
 - 1 HS làm bài trên bảng.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Tiếng xôi bắt vần với tiếng 
dội
 - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng:
 - GV nói thêm: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng 6 bắt vần với tiếng 
thứ 6 của dòng 8.
 C. Vận dụng
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ________________________________
 Luyện từ và câu
 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu 
của mỗi kiểu câu đó (BT1). - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định 
được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2.
 - GDHS yêu thích môn Tiếng Việt
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS chơi trò chơi: Chim bay , cò bay
 B. Khám phá - hực hành
 1. Giới thiệu bài
 GV nêu MĐ, YC của tiết học 
 2. Hướng dẫn HS làm bài tập 
 Bài tập 1: Củng cố các kiểu câu
 - HS đọc toàn bộ nội dung BT1.
 - GV hỏi, HS trả lời:
 + Câu hỏi dùng để làmgì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì?
 + Câu kể dùng để làmgì? Có thể nhận ra câu kể bằng dấu hiệu gì?
 + Câu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu khiến bằng dấu hiệu gì?
 - GV dán lên bảng tờ giấy to đã viết sẵn những nội dung cần ghi nhớ.
 - Một HS nhìn bảng đọc lại những kiến thức cần nhớ.
 - HS đọc thầm mẩu chuyện vui Nghĩa của từ ..cũng , viết vào VBT các 
kiểu câu theo yêu cầu. 4 HS nối tiếp làm bài trên bảng lớp. HS khá, giỏi có thể tìm 
hiểu nhiều hơn một câu / mỗi kiểu.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
 Bài tập 2 
 - HS đọc nội dung BT2.
 - GV hỏi, HS trả lời: Các em đã biết những kiểu câu kể nào? GV dán lên 
bảng tờ giấy đã viết sẵn những nội dung cần ghi nhớ về 3 kiểu câu kể.
 - Một HS nhìn bảng đọc lại những kiến thức cần nhớ.
 - HS đọc thầm mẩu chuyện Quyết định độc đáo.
 - HS làm bài vào VBT (gạch một gạch chéo giữa trạng ngữ với chủ ngữ và 
vị ngữ, gạch hai gạch chéo giữa chủ ngữ với vị ngữ). 
 - 3 HS làm bài lên bảng lớp, trình bày. 
 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
 C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. 
 - Nhắc HS nắm vững các kiểu câu kể, các thành phần câu.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ___________________________________
 Buổi chiều
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Chọn được một chuyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại 
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về 
nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - HSHTT tìm được chuyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh 
động.
 - Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh khó khăn, 
chống lạc hậu.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
 B. Khám phá - hực hành
 1. Giới thiệu bài
 GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
 2. Hướng dẫn HS kể chuyện
 a. Tìm hiểu đề bài
 - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của đề bài. Chú ý những từ ngữ quan trọng 
trong đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết 
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
 b. GV kiểm tra việc HS tìm truyện.
 - Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể cho các bạn trong nhóm nghe. 
Nhóm nhận xét.
 c. HS thực hành kể chuyên trong nhóm
 - HS lập dàn ý sơ lược, ghi lại chi tiết chính của truyện kể.
 - HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - HS thi KC trước lớp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất.
 - Cả lớp lắng nghe.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học. 
 - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 _________________________________
 Khoa học
 KIỂM TRA HỌC KÌ I
 ( Đề chung cả khối )
 ___________________________________
 Kĩ thuật
 MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi 
nhiều ở nước ta.
 - Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà 
được nuôi ở gia đình hoặc địa phương
 - Yêu thích sản phẩm làm được
 II. Đồ dùng dạy học
 - Mẫu khâu thêu
 III. Hoạt động dạy học
 1. Khởi động
 - Hát: Lớp chúng mình
 2. Khám phá – Thực hành
 Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta và ở địa 
phương. - GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi rất nhiều giống gà khác nhau. Em nào cú 
thể kể tên những giống gà mà em biết (qua xem truyền hình, đọc sách, quan sát thực 
tế).
 - HS kể tên các giống gà.
 - GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: Gà nội, gà nhập nội, gà lai.
 * GV kết luận: Có nhiều giống gà được nuôi ở nớc ta. Cú những giống gà nội 
như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác, Có những giống gà nhập nội như gà Tam 
hoàng, gà lơ-go, gà rốt. Có những giống gà lai như gà rốt - ri...
 Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước 
ta.
 HĐ nhóm 4:
 - Các nhóm thảo luận để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập
 - Gọi đại diện các nhóm trả lời
 - Các nhóm chia sẻ, bổ sung
 - GV kết luận
 3. Vận dụng
 - Hướng dẫn làm một sản phẩm để tặng người thân.
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn dò HS chuẩn bị vật liệu cho tiết học sau
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ___________________________
 Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023
 Tập đọc
 CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
 I. Yêu cầu cần đạt
 - HS hiểu được lao động vất vả trên đồng ruộng của người nông dân đã đem lại 
 cho họ cuộc sống ấm no, hạnh phúc .
 - Hiểu được ý nghĩa của bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
 - Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài ca dao (thể lục bát) 
 - Biết ca ngợi tinh thần lao động cần cù của người nông dân.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử, sách Ca dao tục ngữ Việt Nam
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS chơi trò chơi Đi chợ
 B. Khám phá - hực hành
 Hoạt động 1:Luyện đọc
 - HS đọc toàn bài 1 lần.
 - 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn khổ thơ.
 Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc: công lênh, 
 Lần 2: Giải thích từ khó: muôn phần, phải thì, công lênh, 
 Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS. 
 - HS đọc theo nhóm đôi đoạn. 
 - GV đọc theo mẫu toàn bài. 
 Hoạt động 2Tìm hiểu bài 
 - Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:
 + Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản 
xuất?
 + Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
 + Tìm mỗi câu ứng với mỗi nội dung dưới đây:
 a) Khuyên người nông dân chăm chỉ cấy cày.
 b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất.
 c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo.
 - Nhận xét, chốt ý chính : Lao động vất vả trên ruộng đồngcủa những người nông 
 dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
 - HS nhắc lại
 3. Hoạt động thực hành, luyện tập:
 Hoạt động 1:Luyện đọc diễn cảm 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm. 
 - HS thi đọc diễm cảm trước lớp 
 - Nhận xét, tuyên dương học sinh.
 C. Vận dụng 
 - GV chốt nội dung chính của bài ghi bảng 
 - Dặn HS về nhà ôn lại những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học. - GV nhận xét giờ học.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
 ________________________________
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1).
 - Viết được đơn theo học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể 
thức, đủ nội dung cần thiết.
 - Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi.
 II. Đồ dùng
 - SGK, giáo án điện tử, một số mẫu đơn
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Chú ếch con
 B. Khám phá - hực hành
 Bài tập 1: Rèn kỹ năng viết đơn theo mẫu có sẵn
 - HS đọc YCBT .
 - HS nêu yêu cầu của bài tập.
 - HS làm bài vào vở bài tập. 
 - HS trình bày miệng.
 - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Lưu ý HS về cách trình bày 
hình thức và ND lá đơn
 Bài tập 2: Rèn kỹ năng viết một lá đơn theo yêu cầu.
 - Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc yêu cầu bài tập và nêu yêu cầu của 
bài tập.
 - HS làm bài vào vở bài tập.
 - Đại diện một số nhóm HS trình bày trước lớp. 
 - Cả lớp và GV nhận xét về hình thức, nội dung đơn.
 C. Vận dụng 
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS ghi nhớ các mẫu viết đơn đúng thể thức khi cần thiết.
 ____________________________
 Toán
 GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. Yêu cầu cần đạt
 - Bước đầu dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các 
số thập phân.
 - Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm các bài còn lại.
 - HS trải nghiệm dùng máy tính bỏ túi để tính kết quả các phép tính cộng, 
trừ, nhân, chia.
 3. Phẩm chất
 - Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán. 
 II. Đồ dùng
 - SGK, máy tính bỏ túi
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Chị ong nâu và em bé
 B. Khám phá - hực hành
 1. Làm quen với máy tính bỏ túi
 - Các nhóm quan sát máy tính, trả lời các câu hỏi: Em thấy có những gì? 
(màn hình, các nút). Em thấy ghi gì trên các nút ? (HS kể tên)
 - Sau đó HS ấn nút ON/C và nút OFF và nói kết quả quan sát được.
 - GV nói sẽ tìm hiểu dần về các nút khác.
 2. Thực hiện các phép tính
 - GV ghi một phép cộng lên bảng, ví dụ: 25,3 + 7,09
 - Đọc cho HS ấn lần lượt các nút cần thiết (chú ý ấn để ghi dấu phẩy). Đồng 
thời vừa quan sát kết quả trên màn hình.
 - Tương tự với 3 phép tính: trừ, nhân, chia. Nên để các em HS giải thích cho 
nhau nếu có HS chưa rõ cách tính.
 C. Hoạt động thực hành
 - Các nhóm HS tự làm. 
 GV lưu ý để tất cả HS được thay phiên nhau tự tay bấm máy tính, mỗi em 
trực tiếp làm một bài tập. 
 - Câu trả lời đúng của bài tập 3 là: 4,5 x 6 -7.
 - Nếu còn thời gian, có thể tổ chức thi tính nhanh bằng máy tính bỏ túi.
 C. Vận dụng 
 - HS nhắc lại những kiến thức đã được ôn tập.
 - Yêu cầu HS dùng máy tính để tính kết quả một vài biểu thức
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _______________________________
 Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2023
 Toán
 SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN 
 TRĂM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần 
trăm.
 - Bài tập cần làm: Bài 1(dòng 1,2); 2(dòng 1,2); Khuyến khích HS làm 
các bài còn lại.
 - GDHS yêu thích môn học, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. 
 - Điều chỉnh yêu cầu:biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ các bài toán về tỉ số 
phần trăm.
 II. Đồ dùng
 - SGK, máy tính bỏ túi
 III. Hoạt động dạy học
 A. Khởi động
 HS hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
 B. Khám phá - hực hành
 1. Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40
 Một HS nêu cách tính theo quy tắc:
 - Tìm thương của 7 và 40 
 - Nhân với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải thương tìm được.
 GV: Bước thứ nhất có thể thực hiện nhờ máy tính bỏ túi. Sau đó cho HS tính 
và suy ra kết quả.
 2. Cách tính 34% của 56
 - Một HS nêu cách tính (theo quy tắc đã học): 56 x 34 : 100
 - Cho các nhóm tính, GV ghi kết quả lên bảng. Sau đó nói: Ta có thể thay 34 
: 100 bằng 34%. Do đó ta ấn các nút:
 56 x 34%
 - HS ấn các nút trên và thấy kết quả trùng với kết quả ghi trên bảng.
 3. Tìm một số biết 65% của nó bằng 78
 - Một HS nêu cách tính đã biết:
 78 : 65 x 100

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_h.docx