Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SÁCH I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ - Học sinh lắng nghe, tìm đọc quyển sách mà bạn giới thiệu trên thư viện nhà trường, nhằm góp phần lan toả phong trào đọc sách trong nhà trường. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên con muốn làm gì? 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội ( cô Lê Nga) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức GV kiểm tra số lượng HS - HS xếp hàng ngay ngắn. 2. Thực hiện nghi lễ chào cờ đầu tuần - Toàn trường thực hiện nghiêm trang chào cờ 3. Lớp 5B giới thiệu quyển sách Lớn lên - HS toàn trường theo dõi con muốn làm gì? - Vỗ tay khi các bạn trình diễn xong - Nhắc HS tập trung theo dõi, vô tay để cổ vũ cho các bạn 3. Phổ biến một số nội quy của Liên Đội - HS lắng nghe ( cô Lê Nga) - Trả lời các câu hỏi tương tác - GV phổ biến nội quy - Nêu câu hỏi tương tác ------------------------------------- Toán ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học. - HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang. - HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông. - HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Powerpoint; - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu - HS chơi trò chơi hỏi như sau: + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn. + Thế nào là đường cao hình tam giác ? + Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện của tam giác đó. + Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp khác nhau như thế nào? cạnh đối diện song song với nhau. Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4 cạnh đều bằng nhau - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta - HS nghe GV giới thiệu bài sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận dụng những kiến thức về hình phẳng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. 2. Hoạt động thực hành Bài 1/127. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài và - HS đọc bài tập và nêu yêu cầu nêu yêu cầu của bài. – HS làm việc cá nhân yêu cầu (a) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì vào SGK phần (a) a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật - Gọi HS lên nối trên bảng phụ trên bảng phụ. - HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu phần (b) - HS trình bày trên bảng phụ Các hình cơ bản được sử dụng là: - GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên – Hình A: Hình tam giác, hình thang, các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình hình tròn, hình chữ nhật. minh hoạ (trên bảng phụ). – Hình B: Hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình thang, hình chữ nhật. – Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác, hình thang, hình tròn, hình chữ nhật. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/127. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. - HS quan sát hình vẽ để xác định đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình tam giác. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu - HS trao đổi nhóm đôi cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. cao AH. Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường cao NQ. Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của + Hình tam giác DGE là hình tam giác hình tam giác DGE. vuông nên đường cao chính là một - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh của góc vuông. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3/127. - Gọi HS đọc yêu cầu a) HS đọc yêu cầu - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ. ? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách + Các hình cần vẽ là hình bình hành và vẽ. hình thoi + Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau và 2 cạnh đối diện song song - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các - HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở, hình vào vở. - HS chia sẻ bài làm trước lớp, được - GV mời đại diện HS chia sẻ vở bạn và GV nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ sung. b) HS tô màu xanh vào các hình bình - GV nhận xét, tuyên dương. hành: Hình A; hình C; hình E. - Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình bình hành đã vẽ. - GV chấm, chữa một số vở HS - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành và hình thoi ? 4. Vận dụng Bài 4/128. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu cầu bài. bài toán, và tìm câu trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp - Đại diện nhóm làm bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán và cách làm. + Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận ? Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được sóng được sóng từ bộ phát sóng B. từ bộ phát sóng nào + Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các ? Em hãy nêu cách làm bộ phát sóng bằng cách sử dụng com pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm phát sóng và bán kính như đề bài đã cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào thì sẽ nhận được sóng của bộ phát sóng đó. - HS báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình, được bạn và GV nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dặn dò về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------- Buổi chiều: Khoa học BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. Yêu quý động vật. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV đưa ra câu hỏi: - Cả lớp lắng nghe. ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của động vật? - GV mời một số học sinh trình bày Một con vật mà em yêu thích là con chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả . thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị Hoạt động khám phá 2. thực hiện. GV tổ chức cho Hs tham gia hoạy động nhóm - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hiện theo yêu cầu. hỏi - Các giai đoạn phát triển của gà: Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. + Trứng. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà + Gà con mới nở. trưởng thành. + Gà con. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ + Gà trưởng thành. trứng. - Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Kích thước của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các - HS đọc nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh ai đúng” - Luật chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. - HS tham gia chơi. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt - Các giai đoạn phát triển trong vòng ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn đời của bướm với hình tương ứng: 3 – phát triển trong vòng đời của bướm với hình a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. HS lắng nghe - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. 4. Vận dụng - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động - Học sinh tham gia chia sẻ. vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. động vật đó. - GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -------------------------------------------------------- Lịch sử và địa lý BÀI 12: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ TRIỀU HẬU LÊ (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức đã học về Khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê - Kể được một câu chuyện về nhân vật lịch sử ngoài sách giáo khoa về Khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê. - Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sử Việt Nam qua các thời kì. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS xem Video về câu chuyện “Truyền - HS xem video thuyết Gươm Thần” if9ck?si=AbAgKdIWe02PtFNh - Cùng HS trao đổi về nội dung câu chuyện. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung video. + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê Lợi có nguồn + Thanh gươm Lê Thận trao cho Lê gốc từ đâu? Lợi có nguồn gốc từ hồ gươm khi lê thận đi đánh cá. + Con vật nào đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. + Rùa vàng đã lên lấy lại thanh gươm từ Lê Lợi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1. Hoàn thành bảng vè nhân vật lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập - HS làm việc cá nhân, , lập bảng về đóng góp bảng về đóng góp của một số nhân vật của một số nhân vật lich sử tiêu biểu trong lich sử tiêu biểu trong khởi nghĩa Lam khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. Sơn và Triều Hậu Lê. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV mời HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - HS lắng nghe cách thi. - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận, và chọn một câu chuyện lịch đại diện 1 bạn tham gia. sử về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê - Nội dung: Chọn một câu chuyện lịch sử mà em đã đọc, hoặc đã nghe. về khởi nghĩa Lam Sơn hoặc Triều Hậu Lê mà em đã đọc, hoặc đã nghe. - GV mời đại diện các nhóm thi kể - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. chuyện lịch sử. Gợi ý: Câu chuyện Nguyễn Trãi, Nguyễn - GV mời các nhóm khác nhận xét. Chích, Sự tích Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm), - Gợi ý nội dung Câu chuyện hồ Gươm: + Lê Thận đi đánh cá vớt được thanh gươm. + Lê Lợi lúc chạy giặc nhặt được chuôi gươm trên cây. + Thanh gươm trở thành báu vật của Lê Lợi đánh tan giặc Minh, đưa đất nước hoàn toàn độc lập. + Sau này đất nước hoà bình, vua Lê Lợi cưỡi thuyền rồng dạo trên hồ Gươm thì rùa vàng nổi lên lấy lại thanh gươm. Về sau hồ đó gọi là hồm Gườm hoặc hồ Hoàn Kiếm - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét theo bảng kiểm: - GV nhận xét chung tuyên dương các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu và kể một số - Học nhận nhiệm vụ HS về nhà tìm địa danh, di tích lịch sử, tên đường phố, trường hiểu và kể một số địa danh, di tích lịch học liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều sử, tên đường phố, trường học liên quan Hậu Lê. đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ------------------------------------------- Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt MỘT NGÔI CHÙA ĐỘC ĐÁO I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Một ngôi chùa độc đáo”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. + Hiểu đặc điểm của văn bản thông tin, từ đó biết cách tiếp nhận văn bản thông tin (văn bản thông tin có chức năng truyền đạt thông tin, kiến thức; thường trình bày một cách khách quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng tượng; qua văn bản, người đọc hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu.). + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản “Một ngôi chùa độc đáo”. Hiểu được vẻ đẹp độc đáo trong kiến trúc chùa Một Cột – di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. + Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. * Tích hợp bộ phận đạo đức lối sống: Quý trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, thế giới. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV chiếu tranh, yêu cầu HS thảo luận theo - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm nhóm đôi để tìm ra điểm độc đáo trong mỗi đôi. công trình kiến trúc có trong bức tranh. - Đại diện chia sẻ trước lớp. + Bào tàng Hà Nội, Thành phố Hà Nội: Có hình dạng giống như chiếc kim tự tháp úp ngược, phần dưới nhỏ, càng lên cao càng lớn dần theo hình bậc thang. + Nhà hát Đó, Khánh Hòa: có hình dạng như chiếc đó - một ngư cụ phổ biến trong dân gian, thường được người Việt sử dụng để đánh bắt các loại hải sản nhỏ. + Nhà hát Cao Văn Lầu, Bạc Liêu: Có hai chiếc nón lá trên tòa nhà, xung quanh là nước phản chiếu rất đẹp mắt. Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. Các bạn cơi rất vui và hào hứng. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Mỗi công trình kiến trúc ở trên có hình thù, kiến trúc của công trình độc đáo ngay ở hình dáng bên ngoài. - GV chiếu tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời: Đây chính là chùa Một Cột. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Hà Nội nổi tiếng với rất nhiều công trình kiến trúc độc đáo trong đó phải kể đến chùa Một Cột – ngôi thiêng đã hàng ngàn năm tuổi. Du khách đến tham quan thủ đô đều không khỏi trầm trồ trước kiệt tác ấn tượng này của người xưa. Đặc biệt ngôi chùa cổ này còn mang những dấu ấn văn hóa - lịch sử của dân tộc. Bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” sau đây sẽ giúp các em có thêm cái nhìn rõ nét hơn về ngôi chùa này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV HD đọc: Đọc toàn bài rõ ràng, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thông tin đọc. quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chùa Một Cột (giới thiệu chung về chùa Một Cột). + Đoạn 2: Tiếp theo đến gọi là Liên Hoa Đài (nói về nét độc đáo của ngôi chùa, kết hợp giải thích về cái tên Một Cột và Liên Hoa Đài). + Đoạn 3: Tiếp theo đến hồ nước yên bình (nói về nét cổ kính của chùa Một Cột). + Đoạn 4: Phần còn lại (ca ngợi giá trị văn hoá của ngôi chùa này). - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: độc nhất, giá - HS đọc từ khó. đỡ, vững chãi, cổ kính, rồng chầu, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Năm 2012,/ chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á/ - 2-3 HS đọc câu. xác nhận là/ “Ngôi chùa/ có kiến trúc độc đáo/ nhất châu Á”. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. điệu khi đọc những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng, thể hiện niềm tự hào về công trình kiến trúc chùa Một Cột. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. -4HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ. từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Ngự: được đặt lên một cách trang trọng. + Liên Hoa Đài: đài hoa sen. + Độc nhất vô nhị: có một mà không có hai, rất hiếm. + Hai con rồng chầu mặt nguyệt:đôi rồng uốn lượn đối diện nhau, mặt trăng ở giữa; còn gọi là “lưỡng long chầu nguyệt”; biểu thị sức mạnh thiêng liêng; thường được trang trí nơi đình, chùa. + Kỉ lục: thành tích cao nhất, trước nay chưa đạt được. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Đọc đoạn 1 và trả lời Câu 1: Chùa Một Cột ở + Chùa Một Cột ở quận Ba Đình – trung đâu và được xây dựng vào năm nào? tâm Thủ đô Hà Nội, được xây dựng năm 1049, thời vua Lý Thái Tông. + Đọc đoạn 2, 3 và trả lời Câu 2: * Vì sao chùa có tên là Một Cột và Liên Hoa Đài? * Chùa được đặt tên là Một Cột vì kiến trúc chính của nó là ngôi chùa ngự trên một cột đá tròn. Đây là đặc điểm độc đáo và đặc trưng của ngôi chùa. Ban đầu, chùa * Theo em, điều gì khiến chùa Một Cột được có tên gọi là Liên Hoa Đài do sự tương xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất đồng với hình ảnh đài sen. châu Á”? * Chùa Một Cột được xem là “ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á” vì ở châu Á, không ngôi chùa nào có kiến trúc + Câu 3: Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với độc đáo: đặt trên một cột đá tròn, có hình thông tin nào? Vì sao? đoá sen – quốc hoa của Việt Nam. + Trong bài đọc, em ấn tượng nhất với thông tin: Năm 2012, chùa được Tổ chức Kỉ lục châu Á xác nhận là “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất châu Á”.Vì cả châu Á rộng lớn nhưng Việt Nam ta duy nhất có một ngôi chùa độc đáo nhất, quả là đáng khâm phục, ngưỡng mộ và tự hào về nước Việt chúng ta./ Ấn tượng với thông tin chùa ngự trên một cột đá tròn. Vì thông tin này giúp em thấy rõ nét riêng biệt của chùa Một Cột. Trong khi các chùa khác có nhiều cột và cột được làm bằng gỗ./ Ấn tượng với thông tin chùa tựa đoá sen khổng lồ vươn lên từ mặt nước, bình yên đón ánh mặt trời. Vì thông tin này giúp em hình dung về một ngôi chùa rất đẹp, thanh tĩnh, thấy được tài năng và + Câu 4: Tóm tắt bài đọc theo gợi ý sau: cốt cách dân tộc của những nghệ nhân xưa./...) - HS thảo luận theo nhóm bốn, hoàn thiện tóm tắt theo sáng tạo của mình( sơ đồ tư duy, phiếu học tập) - HS chia sẻ kết quả bài làm theo nhóm. + Câu 4: Bài đọc nói với chúng ta về điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Kiến trúc độc đáo của chùa Một Cột. - HS suy nghĩ và giơ thẻ lựa chọn đáp án B. Nguồn gốc những cái tên của chùa Một Cột. đúng. C. Giá trị văn hoá của chùa Một Cột trong đời Đáp án: A. Kiến trúc độc đáo của chùa sống chúng ta. Một Cột. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngôi chùa độc đáo với cách thiết kế, những chi tiết ẩn hiện mang tính cổ kính, lưu giữ văn hoá – trở thành biểu tượng quốc hoa Liên Hoa Đài Việt Nam. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Một ngôi cảm xúc của mình. chùa độc đáo” - VD: + Chùa Một Cột là một ngôi chùa rất đẹp, một di tích lịch sử, văn hóa vô giá của nước ta. + Qua bài đọc “Một ngôi chùa độc đáo” giúp em biết thêm một công trình kiến trúc ngay tại trung tâm Thủ đô Hà Nội, đó chính là chùa Một Cột, + Bài đọc giúp em biết về nghệ thuật kiến trúc của người Việt/ khả năng sáng tạo của người Việt/ vẻ đẹp của những công trình xây dựng trên đất nước ta,...). ? Nêu một số việc làm chứng tỏ thể hiện sự quý - HS trả lời. trọng, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa dân tộc, thế giới. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ KẾT TỪ I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập về kết từ. - Luyện tập về kết từ: nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. II. Đồ dùng dạy học. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Siêu cầu thủ nhí” để khởi - HS lắng nghe GV hướng dẫn trò chơi động tiết học. và cách chơi. - Luật chơi: Có tất cả 5 trái bóng, mỗi trái bóng gắn với câu chứa kết từ. Các em suy nghĩ và tìm kết từ trong câu. Hãy cùng tự tin vào bản thân để trở thành một siêu cầu thủ nhí! Câu 1: Anh ấy đang làm bài tập và cô ấy - HS tiến hành giơ thẻ chọn đáp án. đang đọc sách. + Đáp án: A A. và B. đang C. làm D. ấy Câu 2: Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến. + Đáp án: C A. này B. qua C. rồi D. đến Câu 3: Bố em hôm nay không về nhà vì công tác đột xuất. + Đáp án: A A. vì B. về C. không D. nay Câu 4: Nếu trời mưa thì ngày mai chúng ta không đi chơi công viên. + Đáp án: D A. Nếu B. không C. thì D. Nếu thì Câu 5: Tuy chúng ta đã tận tình giúp đỡ Khôi nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ. + Đáp án: B A. Tuy B. Tuy nhưng C. nhưng D. ấy - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết trước các em đã được tìm hiểu về kết từ. Hôm nay, các em - HS lắng nghe. sẽ tiếp tục luyện tập thêm về kết từ để hiểu rõ hơn nhé. 2. Luyện tập. Bài 1: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1HS đọc yêu cầu. Bài 2. - GV yêu cầu HS nhận xét. - 1HS đọc các từ cần điền vào đoạn văn. - HS suy nghĩ và làm cá nhân. - 1HS điền bảng phụ. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Sử dụng kết - HS lắng nghe. từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. Bài 3: - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở. - 1HS đọc đề bài. - GV cho HS chia sẻ bài làm qua hình thức lẩu - HS làm bài vào vở. băng chuyền theo nhóm (4 học sinh). a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích - GV chiếu vở HS trên webcam để nhận xét, người xem với nhiều cung bậc cảm tuyên dương. xúc khác nhau. - GV kết luận: Qua bài tập này giúp các vận - HS chia sẻ theo nhóm 4. dụng những kiến thức về kết từ để tạo thành câu. Khi viết câu có chứa kết từ các em cần lưu - HS lắng nghe. ý sử dụng chúng đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức hơn”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số mảnh giấy ghi câu có sử dụng kết từ và không sử dụng kết từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.docx