Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 5 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Hòa
TUẦN 19 Thứ hai, ngày 09 tháng 01 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ : CHÀO NĂM MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Tích cực tham gia các hoạt động “Chào đón mùa xuân năm 2023” của nhà trường. Phát động phong trào quyên góp quỹ ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. - Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia vào các hoạt động Hội diễn văn nghệ chào năm mới, chào xuân năm 2023 của nhà trường tổ chức. - Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. Hình thành được trách nhiệm yêu quê hương đất nước, yêu công việc và sự tuân thủ các quy định. II. Các hoạt động chủ yếu 1. Nghi lễ chào cờ 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) 3. Tiết mục văn nghệ của lớp 3B Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức - HS xếp hàng ngay ngắn. GV kiểm tra số lượng HS - HS chú ý lắng nghe. 2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga) - HS theo dõi - GV nhắc HS ngồi nghiêm túc 3. Phát động phong trào quyên góp quỹ - GV và Các lớp quyên góp ủng hộ bạn nghèo ăn Tết. 4.Theo dõi hoạt động do lớp 3B trình - HS vỗ tay sau khi lớp 3B trình bày bài hát tập thể: Mùa xuân ơi. bày - Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong tiết mục biểu diễn. - HS trả lời câu hỏi tương tác - Đặt câu hỏi tương tác - GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ. 5. Tổng kết sinh hoạt dưới cờ ________________________________ Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng, rành mạch văn bản kịch, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3.Phẩm chất: Yêu thích môn Tiếng Việt II. Đồ dùng -Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết B. Khám phá a) Luyện đọc - Một HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra trích đoạn kịch. - 1 HS đọc mẫu toàn bài: đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch - giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả (giới thiệu tên nhân vật, hành động, tâm trang của nhân vật) với lời nhân vật; phân biệt lời hai nhân vật anh Thành và anh Lê, thể hiện được tâm trạng khác nhau của từng người: + Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ về vân nước. + Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bạn bè, nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp. - Hướng dẫn chia đoạn: + Đoạn 1 (từ đầu đến Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?), + Đoạn 2 (từ Anh Lê này! đến không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa) + Đoạn 3 (phần còn lại). - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HD cách đọc. Phát âm đúng: phắc, tuya, Sa-xơ-lu Lô -ba, Phú Lãng Sa Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. HS phát hiện thêm những từ các em chưa hiểu, GV giải nghĩa những từ đó. - HS luyện đọc theo cặp. b) Tìm hiểu bài: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm đọc (đọc thầm, đọc lướt) và trả lời các câu hỏi. Sau đó, đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trước lớp. GV điều khiển lớp đối thoại, nêu nhận xét, thảo luận, tổng kết. * Các hoạt động cụ thể: HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra sự việc trong trích đoạn kịch; suy nghĩ để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK. Các nhóm trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK. Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý kiến đúng. * Đáp án trả lời câu hỏi: - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? (tìm việc làm ở Sài Gòn) - Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước? (Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu dân, cứu dân, cứu nước. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? Vì anh với tôi-chúng ta là công dân nước Việt- ) - Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích tại sao như vậy.? (Những chi tiết cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê không ăn nhập với nhau: + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó. + Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê, rõ nhất là hai lần đối thoại: Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Anh Thành đáp: Anh học trường Sa- Gòn này làm gì? xơ-lu Lô-ba thì ờ..anh là người nước nào? Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu Anh Thành trả lời: vì đèn dầu ta vì sao anh thay đổi ý kiến, không định không sáng bằng đèn hoa kì xin việc làm ở Sài Gòn này nữa. - HS nêu ND ,ý nghĩa đoạn trích. c) Đọc diễn cảm - GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo hai cách phân vai: anh Thành, anh Lê, người dẫn chuyện (người dẫn chuyện đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí). GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật (theo gợi ý ở mục 2a). - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1-2 đoạn kịch tiêu biểu theo cách phân vai. đọc: từ đầu đến “anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?” Nhắc HS: đọc thể hiện đúng tâm trạng từng nhân vật. VD: Lời gọi: Anh Thành!(đọc nhấn giọng, hồ hởi); Có lẽ thôi, anh ạ. (điềm tĩnh, mong được thông cảm, ẩn chứa một tâm sự chưa nói ra được); Sao lại thôi?(nhấn giọng; bày tỏ sự thắc mắc); Vì tôi nói với họ: (giọng thì thầm, vẻ bí mật, kết hợp với điệu bộ); Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?(ngạc nhiên, thắc mắc) Trình tự hướng dẫn: + GV đọc mẫu đoạn kịch + Từng tốp HS phân vai luyện đọc. + Một vài cặp HS thi đọc diễn cảm C. Vận dụng - GV hỏi HS về ý nghĩ của trích đoạn kịch. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn kịch; chuẩn bị dựng lại hoạt cảnh trên; đọc trước màn 2 của vở kịch Người công dân số Một. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Bài tập cần làm: Bài 1a; bài 2a. Khuyến khích HS làm thêm bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn học. II. Đồ dùng Giáo án điện tử. III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Thò – Thụt B. Khám phá *Hình thành công thức tính diện tích hình thang: - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thang ABCD đã cho. - GV dẫn dắt để HS có thể chọn trung điểm M của BC, rồi cắt rời tam giác ABM ; sau đó ghép lại như hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK. - HS nhận xét về diện tích của hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK vừa tạo thành. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình để rút ra công thức tính diện tích hình thang. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thang lên bảng. - Gọi một vài HS nhắc lại quy tác tính và công thức tính diện tích hình thang. C. Thực hành Bài 1a: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS tính diện tích của từng hình thang rồi gọi HS nêu kết quả tìm được. Bài 2a: Nhằm vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình thang và và hình thang vuông. - GV yêu cầu HS tự nêu phần a) sau đó HS đổi bài làm cho nhau và chấm chéo. Cuối cùng GV nhận xét đánh giá bài làm của HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hình thang vuông đã được học ở tiết 90 để thấy được cách tính diện tích hình thang vuông trước khi làm bài b). Bài 3: (Còn thời gian khuyến khíchHS làm thêm) - GV yêu cầu HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang vuông để giải toán. - GV yêu cầu HS nêu cách giải bài toán, sau đó GV kết luận: Trước hết phải tìm chiều cao của hình thang. - HS tự làm, GV chữa bài và kết luận. Bài giải: Chiều cao của hình thang là: ( 110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: ( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2) D. Vận dụng - H: Nêu quy tắc tính diện tích hình thang? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________ Buổi chiều Kể chuyện CHIẾC ĐỒNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK ; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn kể chuyện. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi Chim bay cò bay B. Thực hành a. GV kể chuyện: (Đoạn đối thoại với cán bộ trong hội nghị: giọng thân mật, vui.) - GV kể lần 1, HS nghe - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ yêu cầu HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ trong SGK) - GV kể lần 3 (nếu cần). b. Hướng dẫn HS kể chuyện: Một HS đọc thành tiếng các yêu cầu của giờ KC. a) KC theo cặp: Mỗi HS kể1/2 câu chuyện (kể theo 2 tranh). Sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. b) Thi KC trước lớp: - Một vài tốp HS, mỗi tốp 2 hoặc 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh. (Yêu cầu HS kể được vắn tắt nội dung từng đoạn theo tranh. HS kể tương đối kĩ đoạn với tranh 3- Bác Hồ trò chuyện với các cô chú cán bộ) Nội dung cơ bản của từng đoạn : Tranh 1: Được tin Trung ương rút bớt một số người đi học lớp tiếp quản Thủ đô, các cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi. Ai nấy đều háo hức muốn đi. Tranh 2: Giữa lúc đó, Bác Hồ đến thăm hội nghị. Các đại biểu ùa ra đón Bác. Tranh 3: Khi nói đến nhiệm vụ của toàn Đảng trong lúc này, Bác bỗng rút ra trong túi áo một chiếc đồng hồ quả quýt. Bác mượn câu chuyện về chiếc đồng hồ để đả thông tư tưởng cán bộ một cách hóm hỉnh. Tranh 4: Câu chuyện kể về chiếc đồng hồ của Bác khiến ai nấy đều thấm thía. - Một, hai HS kể toàn bộ câu chuyện mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều có thể rút ra từ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, các nhân KC hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC tuần 20. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích hình thang. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3a. Khuyến khích HS làm thêm bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3.Phẩm chât: - GDHS yêu thích môn học. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Năm ngón tay ngoan B. Thực hành Bài 1 : - GV yêu cầu tất cả HS tự làm - HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau. - Có thể gọi một HS đọc kết quả từng trường hợp - HS khác nhận xét, GV kết luận. Bài 3a: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng công thức tính diện tích hình thang và kĩ năng ước lượng để giải bài toán về diện tích: - Yêu cầu mỗi HS quan sát và giải bài toán, đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn. - GV đánh giá bài làm của HS. Bài 2: (Còn thời gian khuyến khích cho HS làm thêm) - Hướng dẫn HS suy nghĩ để tìm cách tính: + Tính độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình thang. + Tính diện tích của thửa ruộng + Từ đó tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó. - GV yêu cầu HS tự giải toán, gọi 1 HS lên trình bày bài giải; các HS khác nhận xét.GV đánh giá bài làm của HS và nêu bài làm mẫu. C. Vận dụng - H: Nêu quy tắc tính diện tích hình thang? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc quy tắc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ. - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Biết tinh thần chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Tự hào về chiến thắng lịch sử vẻ vang Điện Biên Phủ, về tinh thần chiến đấu bất khuất, kiên cường chống giặc ngoại xâm của dân tộc. II. Đồ dùng - Ti vi III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Chị ong nâu và em bé B. Khám phá Hoạt động 1. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mưu của thực dân Pháp. (Sử dụng PP quan sát, nêu và giải quyết vấn đề) - HS đọc SGK và tìm hiểu 2 khái niệm: tập đoàn cứ điểm, pháo đài. - GV chiếu bản đồ hành chính VN. Y/c HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ. - GV nêu một số thông tin về Điện Biên Phủ. - Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? Hoạt động 2: Chiến dịch Điện Biên Phủ. (Sử dụng PP thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề) - HS thảo luận nhóm 4: + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điên Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế nào? + Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công đó? + Vì sao ta dành được thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta? + Kể về một số gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ? - GV tổ chức cho từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày diễn biến chiến dịch trên sơ đồ chiến dịch Điện Biên Phủ. C. Vận dụng - HS đọc nội dung cần ghi nhớ. - HS chia sẻ với các bạn trong lớp về các hình ảnh, bài thơ hoặc bài hát em sưu tầm được nói về chiến thắng Điện Biên Phủ. Lần lượt từng HS chia sẻ trước lớp, cả lớp lắng nghe và nhận xét, bình chọn bạn sưu tầm được nội dung hay và trình bày tốt nhất. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tính diện tích hình tam giác, hình thang - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - GDHS yêu thích môn họ, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú ếch con B. Thực hành Bài 1: (Nhằm củng cố kĩ năng vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang; củng cố kĩ năng tính toán trên các số thập phân.) - GV yêu cầu tất cả HS tự tính DT của từng hình sau đó so sánh để chỉ ra hình có diện tích khác ba hình kia - HS đổi vở kiểm tra. - HS khác nhận xét, GV kết luận. Bài 2: (Vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hình tam giác khi biết cạnh đáy và chiều cao; củng cố kĩ năng tính toán trên các số tự nhiên, phân số và số thập phân.) - Cho HS làm bài vào vở. - GV gọi một HS đọc kết quả từng trường hợp - HS khác nhận xét, GV kết luận Bài 3: ( Còn thời gian cho HS làm thêm). HS củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm và diện tích hình thang. - GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài toán, các HS khác nhận xét. - GV kết luận hướng giải và yêu cầu HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS nêu lời giải, HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS và nêu một cách giải bài toán. Chẳng hạn: Bài giải a) Diện tích mảnh vườn hình thang là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích trồng đu đủ là: 2400 : 100 x 30 = 720 (m2) Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 (cây) b) Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 x 25 = 600 (cây) Số cây chuối trồng được là: 600 : 1 = 600 (cây) Số cây chuối trồng được hơn số cây đu đủ là: 600 – 480 = 120 (cây) Đáp số: a) 480 cây; b) 120 cây. C. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã được ôn tập trong tiết học? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc các quy tắc, công thức đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________ Chính tả Nghe – viết: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2, BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: - GDHS ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại B. Thực hành - GV đọc bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực- đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS dễ viết sai. Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại bài chính tả. - GV hỏi: Bài chính tả cho em biết điều gì? (HS phát biểu, GV nhấn mạnh Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam. Trước lúc hi sinh, ông đã có một câu nói khảng khái, lưu danh muôn thuở: “ Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”) - HS đọc thầm lại đoạn văn. GV nhắc các em chú ý những tên riêng cần viết hoa (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây), những từ ngữ dễ viết sai chính tả (chài lưới, nổi dậy, khảng khái, ). - HS gấp SGK. GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết. Mỗi câu đọc 2 lượt. - GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lỗi. - GV chấm chữ từ 7 đến 10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. HS có thể đối chiếu SGK tự sửa lại những chữ viết sai bên lề trang vở. - GV nhận xét chung. *Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của BT2, nhắc HS ghi nhớ: + ô 1 là chữ r, d hoặc gi + ô 2 là chữ o hoặc ô - Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập. - HS tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp. - GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức. HS điền chữ cái cuối cùng sẽ thay mặt nhóm đọc lại toàn bộ bài thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm. Mỗi chữ cái điền đúng được 1 điểm. - Nhóm nào điền xong trước và được nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc. - Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng: Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi ... Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. Bài tập (3): - GV cho HS lớp mình làm BT3a - Cách tổ chức tiếp theo tương tự BT2. - Hai, ba HS đọc lại mẩu chuyện vui và câu đố sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. Lời giải: a) Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi: Bác nông dân ôn tồn giảng giải - Nhà tôi còn bố mẹ già Còn làm để nuôi con là dành dụm cho tương lai. C. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS nhớ để kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời hoặc HTL hai câu đố để đố người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________ Luyện từ và câu CÂU GHÉP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại ; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1- III) thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). - HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn Tiếng Việt II. Đồ dùng - Giáo án điện tử III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc Vũ điệu Rửa tay B. Khám phá - Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo ở SGK. - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện từng yêu cầu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của GV. + Yêu cầu 1: đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong từng câu. * HS đánh số thứ tự 4 câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai). * HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dưới bộ phận CN, gạch hai gạch dưới bộ phận VN). GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi: Ai?Con gì?Cái gì? (để tìm CN); Làm gì? Thế nào? (để tìm VN) * HS phát biểu ý kiến, GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, HS gạch dưới bộ phận CN,VN trong mỗi câu văn theo lời phát biểu của HS; chốt lại lời giải đúng: + Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép * Câu đơn (câu do một cụm C-V tạo thành): Câu 1 * Câu ghép (câu do nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau tạo thành): Câu 2, 3, 4. + Yêu cầu 3: Có thể tách mỗi cụm C-V trong các câu ghép trên thành 1 câu đơn được không? Vì sao? (không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế thanh một câu đơn (kể cả trong trường hợp bỏ quan hệ từ hễ .,thì )sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.) GV chốt lại: Các em đã hiểu được những đặc điểm cơ bản của câu ghép. Vậy câu ghép là câu như thế nào ? (HS nêu – GV chốt KT như phần ghi nhớ.) Phần Ghi nhớ: - Hai, ba HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK. Cả lớp theo dõi trong SGK. - Một, hai HS xung phong nhắc lại nội dung Ghi nhớ (không nhìn SGK). C. Hoạt động thực hành Bài tập 1: - Một HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT1 (Lưu ý HS đọc cả đoạn văn tả biển). - GV nhắc HS chú ý: + Bài tập nêu 2 yêu cầu : Tìm câu ghép trong đoạn văn. Sau đó xác định các vế câu trong từng câu ghép. + Cần đọc kĩ từng câu, câu nào có nhiều cụm C-V bình đẳng với nhau thì đó là câu ghép. Mỗi vế câu ghép sẽ có một cụm C-V. - Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi theo cặp. GV phát bút dạ và phiếu đã kẻ bảng cho 3-4 HS. - HS khác làm vào VBT. - Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả làm bài. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của BT2, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của BT3. - HS tự làm bài. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét, bổ những phương án trả lời khác. VD: + Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mặt trời mọc, sương tan dần. + Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh thì tham lam, lười biếng. + Vì trời mưa to nên đường ngập nước. D. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Buổi chiều Khoa học DUNG DỊCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Kiến thức: Hiểu được thế nào là dung dịch, cách tạo ra một dung dịch và cách tách các chất dung dịch. - Nêu được cách tạo ra dung dịch, cách tách các chất trong một dung dịch. 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học II. Đồ dùng Mỗi nhóm: đường hoặc muối ăn, cốc, chén, thìa, nước nguội, nước nóng, đĩa nhựa nhỏ. Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Chú voi con ở bản Đôn B. Thực hành 1. Đưa ra tình huống đề xuất và nêu vấn đề. - GV nêu tình huống: Mỗi khi bị trầy xước ở tay, chân, ngoài việc dùng nước o xi già để rửa vết thương, ta có thể rửa vết thương bảng cách nào? (HS: Dùng xà phòng, dùng nước muối .) - GV: Dùng nước muối rửa vết thương cũng là một cách làm tốt. Nước muối đó còn được gọi là dung dịch. Vậy em biết gì về dung dịch? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - HS làmviệc cá nhân: Ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về dung dich vào vở nháp, sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi lại trên bảng nhóm. - Ví dụ: + Dung dịch là một chất ở thể rắn trộn với một chất ở thể lỏng. + Dung dịch là một chất lỏng có màu, mùi, vị. + Dung dịch không phải là hỗn hợp. + Dung dịch có vị mặn. + Dung dịch có vị các chất tạo ra nó. + Trong dung dịch có nhiều chất. + Dung dịch có màu của chất tạo ra nó. + Dung dịch không thể uống được. - GV đính bảng nhóm lên bảng lớp để cả lớp quan sát BTBĐ của các nhóm. 3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán, giả thuyết) và phương án tìm tòi: - yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong hiểu birts về dung dịch của các nhóm. - Từ đó cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu về dung dịch. Ví dụ: + Dung dịch có màu gì? Vị gì? + Dung dịch có tính chất gì? + Dung dịch có mùi không? + Dung dịch có hình dạng không? + Dung dịch có từ đâu? + Dung dịch có hoà tan trong nước không? + Dung dịch có trong suốt hay không? + Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch sẽ như thế nào? + Dung dịch được làm từ gì? Dung dịch được hình thành như thế nào? + Uống dung dịch và thì sẽ thế nào? + Ta có thể tách các chất trong dung dịch được không? - Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp những câu hỏi sát với nội dung bài, ghi lên bảng. Ví dụ: + Dung dịch là gì? + Làm thế nào để tạo ra một dung dịch? + Làm thế nào để tách các chất trong dung dịch? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu theo nhóm 6 để tìm câu trả lời cho các câu hỏi ở bước 3. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - Để trả lời câu hỏi 1 và 2, HS có thể tiến hành các thí nghiệm pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối, dung dịch cà phê với sữa, đungịch xà phòng ) với tỉ lệ do các nhóm lựa chọn. - Để trả lời câu hỏi 3, GV yêu cầu HS đề xuất cách làm theo nhóm, các nhóm đề xuất được cách nào thì GV cho các nhóm tiến hành làm cách ấy. GV không nhận xét cách làm của nhóm nào là đúng hay sai. Trong quá trình làm thí nghiệm, GV cho nhóm làm có kết quả chưa chính xác lên làm trước lớp để các nhóm nhận xét, sau đó mời nhóm làm có kết quả chính xác lên làm. Cuối cùng các nhóm làm lại cách làm thành công của nhóm bạn. - Trong quá trình làm việc, GV yêu cầu các nhóm ghi thông tin vào phiếu học tập cách làm thí nghiệm và kết luận. 5. Kết luận kiến thức: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - GV cho HS so sánh lại với BTBĐ để khắc sâu kiến thức. - HS rút ra kết luận: + Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau gọi là dung dịch. + Cách tạo ra dung dich: Phải có ít nhất hai chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan được vào trong chất lỏng đó. + Cách tách các chất trong dung dịch: . C. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung kiến thức bài học. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương cá nhân, nhóm tích cực xây dựng bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lý CHÂU Á (T1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực. Các đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương. - Nêu được vị trí giới hạn của châu Á. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ lược đồ, để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Á. - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Á trên bản đồ (lược đồ). HS khá giỏi: dựa vào lực đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Á 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn địa lý. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, Quả Địa cầu III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Trái ddaaats này là của chúng mình B. Khám phá a. Vị trí địa lí và giới hạn. - HS quan sát hình 1 và trả lời các câu hỏi trong SGK về tên các châu lục, đại dương trên trái đất; về vị trí địa lí và giới hạn châu Á. - GV hướng dẫn HS : + Đọc đủ tên 6 châu lục và 4 đại dương. + Cách miêu tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á. + Nhận xét vị trí địa lí của châu á. - HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận biết châu Á có diện tích lớn nhất thế giới. - GV kết luận. b. Đặc điểm tự nhiên: - GV cho HS quan sát hình 3, sử dụng phần chú giải để nhận biết các khu vực của châu á, yêu cầu 2 hoặc 3 HS đọc tên các khu vực trên lược đồ. Sau đó cho HS nêu tên kí hiệu a, b, c, d, đ của hình 2, rồi tìm từng chữ ghi tương ứng ở trên khu vực ở hình 3. - GV yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về sự đa dạng của thiên nhiên châu Á. - HS sử dụng hình 3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng và ghi lại tên chúng ra giấy; đọc thầm tên các dãy núi, đồng bằng. - Kết luận: Châu Á có nhiều cảnh thiên nhiên. Châu Á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn. Núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích. C. Vận dụng - Kể tên một số châu lục và đại dương ở châu Á ? - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 1 năm 2023 Tập đọc NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung phần hai của trích đoạn kịch: Người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân và ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch “Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành .” - Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể: - Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả. - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật. - Tích hợp GD TTHCM 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng - Giáo án điện tử, III. Hoạt động dạy học A. Khởi động - Cả lớp hát bài Trên ngựa ta phi nanh B. Khám phá 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc trích đoạn vở kịch - Giáo viên ghi các từ và cụm từ La-tut-sơ Tơ-rê-vin, A-lê hấp - Có thể chia làm 2 đoạn : Đoạn 1 : Từ đầu Lại còn say sóng nữa Đoạn 2 : Còn lại. - 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn (lượt 1). - HS đọc lượt 2. - HS đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó. - HS đọc lượt 3. - HS luyện đọc theo cặp. - 1,2 HS đọc toàn bộ trích đoạn kịch - GV sửa lỗi (nếu HS phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp). - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ khó. - GV nhận xét chung. 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức HS đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài - Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? ( Sự khác nhau giữa anh Lê và anh Thành : + Anh Lê : có tâm lý tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối , nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược . + Anh Thành : không cam chịu , ngược lại , rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn : ra nước ngoài học cái mới để về cứư dân, cứu nước .) - Quyết tâm của anh Thành đi tm2 đường cứu nước được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào ? ( + Lời nói : Để giành lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí, có lực ... Tôi muốn sang nước họ ... học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình ... + Cử chỉ : xoè hai bàn tay ra : “ Tiền đây chứ đâu ?” +Lời nói : Làm thân nô lệ ....hận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ người ta .... Đi ngay có được không, anh ? + Lời nói : Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ .) - “ Người công dân số Một ” trong đoạn kịch là ai ? Vì sao có thể gọi là như vậy ? ( Người công dân số Một ở đây là Nguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh . Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “Người công dân số Một ” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người . Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước .) B. Thực hành, luyện tập: 1: Luyện đọc diễn cảm - Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc - Giáo viên hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai - Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách đọc của bạn mình. - Giáo viên chốt lại nội dung của trích đoạn kịch như mục I.2
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_5_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_h.docx